LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin gửi lời cảm ơn đến Tiến sỹ Nguyễn Mạnh Tường
– Viện Hóa học vật liệu (Viện Khoa học – Công nghệ Quân sự) đã đã dành rất
nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp em hoàn thành luận
văn tốt nghiệp.
Em cũng chân thành cảm ơn Phó Giáo sư, Tiến sỹ Nguyễn Văn Nội – Trường
Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội) và Thạc sỹ Đỗ Thị Thủy –
Viện Hóa học vật liệu (Viện Khoa học – Công nghệ Quân sự) đã giúp đỡ em hoàn
thành luận văn này.
Nhân đây, em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Hóa học
– Trường Đại học Khoa học Tự nhiên (Đại học Quốc gia Hà Nội) cùng các anh chị
ở phòng Vật liệu nano (Viện Hóa học vật liệu, Viện Khoa học – Công nghệ Quân
sự) đã tạo điều kiện giúp đỡ để em học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đồng thời em cũng xin cảm ơn những người thân trong gia đình, bạn bè đã
tạo điều kiện giúp đỡ để em có thể hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2012
Học viên
Nguyễn Tuấn Nam
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Anh
AAS
Atomic Absorption
Tiếng Việt
Single – layer carbon
nanotube
Ống nano cacbon đơn lớp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
Chương 1: TỔNG QUAN ........................................................................................ 2
1.1. Vật liệu ........................................................................................................... 2
1.1.1. Vật liệu nano và phương pháp chế tạo .................................................. 2
1.1.2. Ống nano cacbon (CNT) ....................................................................... 6
1.1.2. Vật liệu gốm xốp (Ceramic) ................................................................. 13
1.2. Ô nhiễm Asen và phương pháp xử lí......................................................... 13
1.2.1. Dạng tồn tại của As trong tự nhiên ..................................................... 13
1.2.2 Độc tính của As...................................................................................... 17
1.2.3 Tình trạng ô nhiễm As........................................................................... 19
1.2.4. Một số công nghệ xử lý ô nhiễm As..................................................... 23
Chương 2: THỰC NGHIỆM ................................................................................ 26
2.1. Mục tiêu và nội dung nghiên cứu .............................................................. 26
2.1.1 Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 26
2.1.2 Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 26
2.2. Hóa chất, dụng cụ ....................................................................................... 26
2.2.1 Dụng cụ .................................................................................................. 26
2.2.2 Hóa chất và vật liệu ............................................................................... 26
2.3. Các phương pháp đánh giá đặc tính của vật liệu hấp phụ ..................... 27
2.3.1 Phương pháp tính toán dung lượng hấp phụ cực đại ......................... 27
2.3.2 Phương pháp hiển vi điện tử quét SEM ............................................... 29
2.3.3 Phương pháp xác định diện tích bề mặt............................................... 31
tạo xốp ...................................................................................................................... 49
Bảng 3.9. Thành phần vật liệu chế tạo gốm xốp ...................................................... 49
Bảng 3.10 Kết quả đo mức độ xốp và hàm lượng CNT trên gốm xốp .................... 50
Bảng 3.11. Kết quả khảo sát thời gian hấp phụ của vật liệu đối với Asen .............. 57
Bảng 3.12. Các giá trị tính cho cân bằng hấp phụ theo Langmuir ........................... 58
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Cấu trúc graphit tạo bởi các mặt graphen .................................................. 6
Hình 1.2. Mô tả cách cuộn tấm graphen để có được CNT......................................... 7
Hình 1.3. Mô tả cấu trúc của SWCNT và MWCNT .................................................. 7
Hình 1.4. Mô tả cấu trúc của SWCNT ...................................................................... 8
Hình 1.5. Ảnh hưởng của pH đến dạng tồn tại của As ........................................... 15
Hình 1.6. Đồ thị Eh-pH các dạng tồn tại của As trong hệ gồm As-O2-H2O tại 25 oC
và áp suất 1 bar ........................................................................................................ 16
Hình 1.7. Đồ thị Eh-pH của hệ As-Fe-H2O ............................................................. 17
Hình 1.8. Bản đồ ô nhiễm As tại đồng bằng lưu vực sông Hồng ............................ 21
Hình 1.9. Tình hình nhiễm As ở Hà nội 12/1999.................................................... 22
Hình 1.10. Tình hình nhiễm As trong nước ngầm tại một số bãi giếng khai thác
nước ngầm của Hà Nội, 2001................................................................................... 22
Hình 1.11. Bản đồ ô nhiễm As tại lưu vực sông MeKong –Việt Nam ................... 23
Hình 2.1. Đường hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir ...................................................... 27
Hình 2.2. Đồ thị để xác định các hằng số trong phương trình Langmuir ................ 28
Hình 2.3. Sơ đồ nguyên lý của kính hiển vi điện tử quét......................................... 31
Hình 2.4. Dạng đồ thị đường thẳng BET ................................................................. 32
Hình 2.5. Sơ đồ thiết bị quá trình tổng hợp xúc tác ................................................ 34
Hình 2.6. Thiết bị chế tạo xúc tác bằng phương pháp bằng phương pháp cháy ướt ....35
Hình 2.7. Sơ đồ quy trình chế tạo vật liệu gốm xốp có gắn CNT ............................ 37
Hình 2.8. Sơ đồ thiết bị phản ứng ............................................................................ 39
Hình 2.9. Thiết bị gián đoạn tổng hợp ống nano cacbon trong PTN ....................... 40
việc sử dụng nước ngầm ô nhiễm Asen thường gây ra một số bệnh như ung thư da,
rối loạn hệ thần kinh, ảnh hưởng đến thận, tóc, máu...
Cả ống nano cacbon và gốm xốp đều được biết đến là những vật liệu mao
quản có khả năng hấp phụ một cách tuyệt vời các ion cũng như những phần tử nhỏ
trong nước. Với mục đích khai thác tiềm năng của hai loại vật liệu này trong công
nghệ môi trường mà cụ thể là xử lý nước bị ô nhiễm Asen, chúng tôi đã chọn và
thực hiện đề tài: “Nghiên cứu chế tạo, đặc trưng cấu trúc vật liệu ống nano cacbon
gắn trên gốm và ứng dụng để xử lý Asen trong nước bị ô nhiễm”.
1
Chương 1: TỔNG QUAN
1.1. Vật liệu
1.1.1. Vật liệu nano và phương pháp chế tạo
Công nghệ nano đang làm thay đổi cuộc sống của chúng ta nhờ vào khả năng
can thiệp của con người tại kích thước nano mét, tại đó, vật liệu nano thể hiện rất
nhiều tính chất đặc biệt và lý thú.
Khoa học và công nghệ nano đã phát triển mạnh trong thời gian gần đây. Các
chuyên gia hàng đầu thế giới cho rằng công nghệ nano là một trong năm ngành
công nghệ đột phá, có tác dụng tích cực nhất trong vòng 25 năm tới đối với nền
kinh tế thế giới. Ở nước ta khoa học và công nghệ nano cũng đã được các nhà khoa
học và các nhà quản lý quan tâm.
Vật liệu nano với kích thước cỡ nano mét ở một, hai hoặc ba chiều thể hiện
nhiều tính chất khác biệt với vật liệu dạng khối. Vật liệu nano có những tính chất ưu
việt như: độ bền cơ học cao, tính siêu thuận từ, hoạt tính hóa học và hoạt tính xúc
tác cao... vì vậy vật liệu nano được ứng dụng trong rất nhiều lĩnh vực như: chuyển
hóa năng lượng, cảm biến khí, gốm cách điện, sơn phủ chống mài mòn, xử lý môi
trường, pin nhiên liệu, xúc tác...
Công nghệ nano đang được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực của khoa học và
Hình thành vật liệu nano từ các nguyên tử hoặc ion. Phương pháp từ dưới lên
được phát triển mạnh mẽ vì tính linh động và chất lượng của sản phẩm cuối cùng.
Phần lớn các vật liệu nano hiện nay được điều chế từ phương pháp này. Nó có thể là
phương pháp vật lí, phương pháp hóa học hoặc kết hợp cả hai phương pháp hóa học
và vật lí.
Phương pháp vật lí
Đây là phương pháp tạo vật liệu từ nguyên tử hoặc chuyển pha. Nó bao gồm
hai phương pháp:
* Phương pháp chuyển pha:
Vật liệu được đun nóng rồi làm nguội với tốc độ nhanh để thu được trạng thái
vô định hình, xử lý nhiệt để xảy ra chuyển pha vô định hình thành tinh thể (kết tinh).
3
* Phương pháp bốc bay nhiệt (đốt, phóng xạ, phóng điện hồ quang):
Gồm các phương pháp bốc bay chân không (vacuum deposition) vật lí, hóa
học. Các phương pháp này áp dụng hiệu quả để chế tạo màng mỏng hoặc lớp bao
phủ bề mặt. Tuy vậy người ta cũng có thể dùng nó để chế tạo hạt nano bằng cách
tạo vật liệu từ đế. Tuy nhiên, phương pháp này không hiệu quả lắm để có thể chế
tạo ở quy mô thương mại.
Phương pháp hóa học
Đây là phương pháp tạo vật liệu nano từ các ion. Phương pháp hóa học có
đặc điểm rất đa dạng vì tùy thuộc vào vật liệu cụ thể mà người ta phải thay đổi kỹ
thuật chế tạo cho phù hợp. Phương pháp này có thể tạo màng nano, dây nano, hạt
nano hoặc cấu trúc phức tạp như cấu trúc mô phỏng theo sinh học. Phương pháp
hóa học bao gồm các phương pháp chế tạo vật liệu dùng trong hóa keo (colloidal
chemistry), phương pháp thủy nhiệt, phương pháp sol-gen, phương pháp kết tủa,
phương pháp đồng kết tủa… Theo phương pháp này, các dung dịch chứa ion khác
nhau được trộn với nhau theo một tỷ phần thích hợp, dưới tác động của nhiệt độ, áp
Phương pháp thủy nhiệt
Phương pháp thủy nhiệt là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong điều
chế oxit kim loại, kim loại có kích thước nano. Theo phương pháp này thì phản ứng
được tiến hành trong bình thủy nhiệt kín nên phản ứng sẽ xảy ra dưới tác động của
áp suất tự sinh. Các chất tham gia phản ứng được trộn với nhau theo tỷ lệ hóa học
thích hợp, phản ứng được xảy ra trong môi trường kiềm. Khi nghiên cứu về sự tổng
hợp các hạt nano bằng phương pháp thủy nhiệt người ta chú ý tới kích thước hạt,
hình thái học và tinh thể đa hình. Do đó, chúng ta phải chú ý tới các yếu tố ảnh
hưởng tới phản ứng như:
- pH của môi trường phản ứng là một thông số quan trọng ảnh hưởng tới bản
chất độ kết tinh của các hạt nano.
- Nhiệt độ của phản ứng ảnh hưởng đến sự hình thành hạt có kích thước nhỏ
hay lớn. Nhiệt độ phản ứng phải được điều chỉnh sao cho phù hợp với điều kiện của
phản ứng. Nếu nhiệt độ quá thấp thì sản phẩm không kết tinh. Nếu nhiệt độ quá cao
thì có thể gây ra kích thước hạt tinh thể lớn.
- Ngoài ra, chúng ta cũng có thể dùng tác nhân khử hóa để hạn chế sự oxi
hóa ví dụ như: Natri tiosunfat (Na2S2O3), hidrazin.
5
Ngoài các phương pháp trên, các vật liệu nano còn được điều chế bằng các
phương pháp khác như: Phương pháp khử hóa học, phương pháp phân hủy
nhiệt,phương pháp bốc cháy gel, phương pháp siêu âm, phương pháp hình thành từ
phản ứng pha khí…
1.1.2. Ống nano cacbon (CNT) [13]
1.1.2.1. Cấu trúc và tính chất của ống nano cacbon
Để tìm hiểu cấu trúc của CNT, trước hết cần tìm hiểu về cấu trúc của graphit.
Graphit bao gồm nhiều lớp nguyên tử cacbon sắp xếp song song với nhau, mỗi lớp
này ta gọi là mặt graphen.
Hình 1.4. Mô tả cấu trúc của SWCNT [8]
Đường kính của ống nano cacbon tùy thuộc vào từng loại ống. Thông thường
một ống nano cacbon đơn lớp có đường kính vào khoảng 1-2 nm. Còn các ống nano
cacbon đa lớp thì có đường kính ngoài vào khoảng 2-25 nm, và đường kính ống
trong cùng dao động trong khoảng 1-8 nm. Cấu trúc của MWCNT bao gồm từ 2 đến
30 SWCNT có đường kính khác nhau lồng vào nhau, và khoảng cách giữa các lớp
trong cùng một ống nano cacbon đa lớp từ 0,34 - 0,36 nm [18] tức là gần bằng
khoảng cách giữa các mặt graphen trong graphit tự nhiên. Chiều dài của mỗi ống
nano cacbon có thể từ vài trăm nanomet đến micromet. Ngày nay người ta đã làm
được những ống nano cacbon dài đến hàng centimet….
Với cấu trúc tinh thể đặc biệt, ống nano cacbon có nhiều tính năng đặc biệt
như: độ dẫn điện thay đổi theo kích thước và cấu trúc của ống, nhẹ hơn thép gấp 6
lần nhưng lại bền hơn cỡ 100 lần, chịu được nhiệt độ cao rất tốt (~ 2800oC trong
chân không và ~700oC trong không khí), có tính đàn hồi tốt, độ dẫn điện cao (~
3000 W/mK). Đặc biệt các ống nano cacbon có diện tích bề mặt lớn (250 m2/g), có
khả năng phát xạ điện tử ở điện trường thấp (V/µm) ứng với mật độ dòng phát xạ
lớn (µA/m2). CNT hoạt động mạnh hơn so với graphite nhưng trên thực tế nó vẫn
tương đối trơ về mặt hóa học.
1.1.2.2. Phương pháp chế tạo
Hiện nay, có bốn phương pháp phổ biến được sử dụng:
8
- Công nghệ chế tạo vật liệu nano cacbon bằng phương pháp lắng đọng pha
hơi hoá học (CVD).
- Công nghệ chế tạo vật liệu nano cacbon bằng phương pháp phóng điện hồ
quang.
- Công nghệ chế tạo vật liệu nano cacbon dùng nguồn laze.
- Hệ tạo CNT bằng hồ quang trong từ trường.
- Hệ tạo CNT bằng hồ quang với điện cực plasma quay.
* Chế tạo CNT dùng nguồn laze
Một chùm laser năng lượng cao (xung hoặc liên tục) làm bay hơi một bia
graphite trong lò ở nhiệt độ cao khoảng 1200oC. Trong lò có chứa khí trơ He hoặc
Ne với mục đích giữ áp suất trong lò ở 500 torr và đóng vai trò của khí mang đưa
hơi cacbon về phía cực lắng đọng.
Các nguyên tử, phân tử cacbon lắng đọng lại tạo thành các đám có thể gồm
fullerence và ống nano cacbon đa lớp (MWCNT). Để tạo ra ống nano cacbon đơn
lớp (SWCNT) thì bia phải có xúc tác kim loại (Co, Ni, Fe hoặc Y). CNT được tạo ra
bằng phương pháp bay hơi bằng chùm tia laser có độ tinh khiết cao hơn so với
phương pháp hồ quang điện. Với xúc tác hỗn hợp Ni/Y (tỉ lệ 4,2/1) cho kết quả tạo
SWCNT tốt nhất.
* Phương pháp nghiền bi và ủ nhiệt
Dùng bình thép không rỉ có chứa các bi thép không rỉ với độ cứng cao và đổ
vào bình thép bột graphit tinh khiết (98%). Bình thép không rỉ được thổi khí Argon
với áp suất 300 kPa. Quay bình để bi thép không rỉ nghiền bột graphit khoảng 15
giờ. Sau khi nghiền, bột có rất nhiều ống nano cacbon đa vách. Người ta cho rằng
quá trình nghiền tạo ra các hạt graphit nhiều mầm để phát triển ống nano cacbon và
khi nung ủ nhiệt, các mầm đó phát triển thành ống nano cacbon.
* Phương pháp lắng đọng pha hơi hoá học (CVD)
Trong phương pháp CVD thường sử dụng nguồn cacbon là các hydrocacbon
(CH4, C2H2) hoặc CO và sử dụng năng lượng nhiệt hoặc plasma hay laze để phân ly
các phân tử khí thành các nguyên tử cacbon hoạt hóa. Các nguyên tử cacbon này
khuếch tán xuống đế, và lắng đọng lên các hạt kim loại xúc tác (Fe, Ni, Co), và
CNT được tạo thành. Nhiệt độ để vào khoảng 6500C - 9000C.
10
11
1.1.2.3. Ứng dụng ống nano cacbon trong công nghệ môi trường
Trong công nghệ môi trường, với nhiều tính chất ưu việt như diện tích bề
mặt riêng lớn, có cấu trúc lớp và lỗ, độ xốp cao, đường kính ống vào cỡ một
vài nanomet (xấp xỉ nhỏ hơn 50.000 lần một sợi tóc), ống nano cacbon (CNT) được
sử dụng làm chất hấp phụ các kim loại nặng, F-, các chất hữu cơ và cả các chất
phóng xạ [17,24]. Một nghiên cứu của Peng và cộng sự đã gắn các hạt Al2O3 vô
định hình trên nền CNT, kết quả cho thấy vật liệu tổ hợp (CNT/Al2O3) có dung
lượng hấp phụ F- cao hơn 4 lần so với γ-Al2O3 . Một vật liệu tổ hợp khác trên cơ sở
CNT và Fe2O3 đã được nghiên cứu và sử dụng làm vật liệu hấp phụ các kim loại
nặng như Pb(II), Cu(II), As(V). Tại pH=3, dung lượng hấp phụ cực đại với As(V)
theo mô hình langmuir đạt 44,1 mg/g [15].
So với sắt và oxit nhôm, mangan oxit có ái lực với các kim loại nặng hơn nên
thường được dùng để cố định lên than hoạt tính, zeolit, cát thạch anh… để hấp phụ
các kim loại nặng [4]. Shu-Guang Wang [19] đã cố định MnO2 trên nền CNT làm vật
liệu hấp phụ Pb(II) trong nước. Phổ nhiễu xạ X-ray cho biết MnO2 mang trên vật liệu
tồn tại ở dạng vô định hình. Theo mô hình hấp phụ đẳng nhiệt langmuir, dung lượng
hấp phụ Pb(II) cực đại của vật liệu MnO2/CNT là 78,74 mg/g. Lượng MnO2 cố định
chiếm 30% khối lượng thì vật liệu cho khả năng hấp phụ Pb(II) là tốt nhất.
Wang và cộng sự tiến hành gắn các nhóm chức lên trên bề mặt MWCNT
bằng cách axit hóa với HNO3 ở các thời gian khác nhau và cũng dùng vật liệu này
để hấp phụ Pb(II). Kết quả cho thấy dung lượng hấp phụ của vật liệu axit hóa tăng
lên đáng kể từ 7,2 mg/g lên 91 mg/g.
CNT cũng có khả năng hấp phụ hàng loạt các hợp chất hữu cơ ô nhiễm từ
nước. Ví dụ như dioxin [16], các hợp chất thơm đa vòng, clobenzen, clophenol [6,
23], thuốc nhuộm, thuốc diệt cỏ... Vật liệu compozit của CNT với polime xốp cho
phép hấp phụ một cách triệt để các hợp chất hữu cơ này.
1.2.1. Dạng tồn tại của As trong tự nhiên
As (số hiệu nguyên tử 33) là một nguyên tố khá phổ biến và xếp thứ 20 trong
tự nhiên, chiếm khoảng 0.00005% trong vỏ trái đất, xếp thứ 14 trong nước biển và
thứ 12 trong cơ thể người. Nó có trong hầu hết các loại đá với hàm lượng từ 0,5 đến
2,5 mg/kg. As ở dạng tinh thể có màu xám bạc, giòn và có khối lượng nguyên tử là
13
74,9; trọng lượng riêng là 5,73, nóng chảy ở nhiệt độ 8170 C (dưới áp suất 28 atm),
sôi ở 6130 C và áp suất hóa hơi tại áp suất 1mm Hg ở 3720 C [1].
As là nguyên tố được phân bố rộng rãi trong tự nhiên cũng như trong không
khí, nước và đất, nằm cả ở trong các hợp chất vô cơ và hữu cơ. Nồng độ As trung
bình ước tính trong vỏ trái đất từ 1,5 - 5 mg/kg. Nồng độ As cao thường thấy trong
đá trầm tích, dung nham, macma từ các đợt phun trào núi lửa, quặng sắt và quặng
mangan. Trong vỏ trái đất, As có trong thành phần của hơn 200 loại quặng và
thường có hàm lượng cao trong một số loại quặng sunfua của Cu, Pb, Ag. Các
khoáng có chứa As phổ biến là: Arsenopyrite (FeAsS), Orpiment (As2S3), Niciolite
(NiAs), Cobaltite (CoAsS), Proustite (3Ag2SAs2S3), Enargite(3Cu2SAs2S3)…
Hàm lượng As trong các loại khoáng đá nhiều hay ít phụ thuộc vào từng loại
quặng. Ví dụ: quặng sunfua, quặng sunphat, quặng sắt thường chứa hàm lượng As
cao. Có loại như pyrit lên tới vài chục gam trong một kg. Quặng oxit sắt cũng chứa
nhiều As. Các loại quặng cacbonat, silicat, chứa As với hàm lượng thấp, chỉ vài
mg/kg hoặc thấp hơn. Dưới tác động của các yếu tố thời tiết, của hệ sinh thái, của
các hoạt động địa lý, các đợt phun trào núi lửa; các quá trình lý, hóa học xảy ra
trong lòng đất và các hoạt động của con người mà As trong các loại quặng được giải
phóng ra, rửa trôi theo nước, gây ô nhiễm môi trường đất và nước.
As có thể tồn tại ở 4 mức oxi hoá: -3, 0, +3,+5. Trong nước tự nhiên, As tồn
tại chủ yếu ở hai dạng hợp chất vô cơ là Asenat [As(V)], Asenit[As(III)]. As(V) là
dạng tồn tại chủ yếu trong nước bề mặt và As(III) là dạng chủ yếu trong nước
As (V) là một axit 3 nấc, phương trình phân ly như sau:
H3AsO4 H2AsO4- + H+
pK1 = 2,3
H2AsO4- HAsO42- + H+
pK2 = 6,8
HAsO42- AsO43- + H+
pK3 = 11,6
Tại pH = 7, cân bằng chủ yếu tồn tại dạng H2AsO4- và HAsO42-. Ở pH < 5, As
(V) dường như chỉ còn dạng H2AsO4-, sự có mặt của các dạng khác không đáng kể.
1.2.1.2 Ảnh hưởng của pH-Eh
Thế oxi-hóa khử và pH là các yếu tố quyết định đến dạng tồn tại của As trong
tự nhiên. Ở điều kiện ôxi hóa thường và pH thấp (nhỏ hơn 6,9) dạng H2AsO4- chiếm
15
đa số, trong khi ở pH cao HAsO42- lại chiếm ưu thế (H3AsO40 và AsO43- chỉ có thể tồn
tại trong môi trường axit mạnh và bazơ mạnh ). Dưới điều kiện khử và pH thấp (nhỏ
hơn 9,2) dạng As (III) trung hòa chiếm đa số H3AsO30 (Hình 1.6) [12].
Hình 1.6. Đồ thị Eh-pH các dạng tồn tại của As trong hệ gồm As-O2-H2O tại 25 oC
và áp suất 1 bar [12]
Quá trình hấp phụ cũng là một yếu tố quyết định đến các dạng tồn tại của As.
Các phân tử sắt oxit được biết có khả năng hấp phụ tốt As vì vậy nó là yếu tố quyết
và không màu, không vị, do đó không thể phát hiện bằng trực giác. Mặc dù có nhiều
17
u t trong y hc nhm tỡm kim thuc v phỏc iu tr cỏc bnh liờn quan n
nhim c As nhng hin nay cng ng y hc th gii vn cha tỡm ra mt gii
phỏp hu hiu no.
Asen vụ c
As vụ c cú th phỏ hu cỏc mụ trong h hụ hp, trong gan v thn. Nú tỏc
ng lờn cỏc enzim hot ng m bo cho quỏ trỡnh hụ hp. Cỏc nghiờn cu ó ch
ra c ch gõy c chớnh ca As l do s liờn kt ca nú vi cỏc nhúm sunfuahydryl
(-SH), lm mt chc nng hot ng ca enzim.
SH
SH
+
Enzym
+ 2 OH-
As - O-Enzym
AsO3-3
SH
SH
PO32-
OPO32H
OH
C
C
O
Phân huỷ thành sản
phẩm đầu
O
AsO33-
Asen hu c
Cỏc hp cht As(V) (R-AsO3H2) ớt nh hng n hot tớnh ca enzim
nhng trong nhng iu kin thớch hp chỳng cú th kh v dng As(III) c hn.
Cỏc hp cht As(III) bao gm Aseno v Asenoso. Cỏc hp cht Aseno (RAs=As-R) b oxi hoỏ d dng ngay c khi cú vt oxi, tớnh hot ng ca chỳng c
cho l do s chuyn hoỏ thnh cỏc dn xut Aseno tng ng. Cỏc dn xut ny cú
th c chia thnh cỏc hp cht th mt ln v cỏc hp cht th hai ln theo phn
18