Xây Dựng Mô Hình Chuyển Dịch Cơ Cấu Sản Xuất Nông Nghiệp 3 Xã Miền Núi Huyện Kim Bảng, Tỉnh Hà Nam - Pdf 36

UỶ HAN NHÂN DÂN TÌNH HÀ NAM
SỞ K HC N& M T

BÁO CÁO KẾT QUẢ
D ự ÁN: “ XÂY DỰNG MÔ HÌNH CHUYỂN DỊCH c ơ CẤU
SẢN XUẤT NÔNG NGHỈỆP 3 XÃ MIỂN NÚI
HUYỆN KIM BẢNG TỈNH HÀ NAM”.

Phủ Lý, tháng 4 nãm 2002


I. PHẨN MỞ ĐẦU.
1 .1 . Đạt vân đề.
Trong công cuộc đổi mới đấl nước, Đang và Nlùi nước la coi vi Ọc đrìu tư
cho phái triển kinh Lố xã hội các vùng nônu Ihôn miền núi cỏ lầm qmm Uọng
to lớn và m ang ý nghía ehiốn lưọ'c.
Kim Báng ỉà m ội huyẹii lớn cùa lỉnh Hà Nam với 7 xã miền núi. Miền
núi Kim Báng cỏ mộl điều kiện lự nhièn đa dạng và độc đáo, là nơi chuyến
liếp giữa vùng ưũng Đ ồng bằng sôníí Hồntí và vùng núi Intin lích phía Lãv.
Điều kiôn lự nhiứn ở đây cho phép phái Iriổn m ộl nền kinh lố đa dạnií llico
.hướng k íl hợp kinh lố của vùng đổ nu bầnu, và kinh lố vùng đồi. Miổn núi Kim
'{3ảng là m ộ i vùng c ó thố mạnh vổ smi xuấl Ccìỵ lươnỵ llụrc. Cíìv cònn nglìiọp

ngán ngàv, đồn*; Ihời có tiềm nãnu lớn về sản xuất cây ăn qua.
Cùng với công CLIÙC dổi mới điíi nước, Đang bỏ và nhàn dim Kim Lìiing
nói ulning và các xã miền núi nói liêng dã có nhiều cu gắng và đã đạt được
n hững llùinh lựu cỊUiin irọng IrotiịỊ việc phát Irỉdn kinh tố và nâng cao đtíi sống.

Tuy nhiên, ờ các xã miền núi, tốc độ phái Lricn kinli l í còn cham. sán xual vẫn
m ang tính độc canh và Ihuẩn nồnu, liình tíộ dàn ư í thấp, đời sống còn nhiều
k h ỏ khăn Irong klìi liềm nănu đổ pluU triển kinh tố nô ng lâm nghiệp và chăn
, lỉnh ỉ ĩ à N a m ” là rất cán ihiốl và kịp lliòi, ỵóp phần
ứng dụng và phổ biến nhanh các liến bộ khoa học cỏng nghệ khổng chỉ cho

• .

3


+ V ùiiíị đất ỉhãp phủ sa khôm> dược hồi từ lâu do hệ lliống đê diều (độ
cao Irung bình

1,5 -5 m). Phẩn đấl này chiếm diỌn lích chú yếu pluln hố rộng

Irong luiyện theo các dái vcn sổng Đáy và sổng Nhuệ. Hai xã Licn Sơn và Khá
Phong cỏ phán Iứn diỌn lích thuộc loại đấl này. Khai Ihác loại đấl này đòi hỏi
phải có c h ế độ chăm sóc hợp lý mới cho_cAy n ồng năng suấl cao
+ \ ủỉìiỊ đủ) phù sư glev phân hố ỏ các địa hình ihẩp, ngập nước irong
ihời gian dài và cỏ mực nước ngầm nỏng. Điển hình clu) vùng dự áiì là vùng
đâì. lúa của xã Ba Saơ (vùng đất Irũng 2 lúa).
+ IY//Ỉ,Í> đủ) phù sa đuẤ
Ợ(' bối ìiàỉỉiị mĩm phàn hố ở nuoài đô các Iriền sông
song cỏ diẹn lích không lớn. thích hợp~cỈH) việ(ì Irổng các cav Irồng cạn nliư
ngô, đâu, .... Trong vùng dư ấn, chỉ cỏ xã Khả Phonỉ; là có loại đfú này ở ven
sỏng Đáy, cánh lác khá thuận lợi, dàn cư tập Irung..
+ Vùng LỈíĩl cao (dối núi) chủ yốu có các loại dấl nàu vìuiíi, Irỏn phù sa
cổ, đấl đỏ vàng trẽn đá phiến scl được phân bố ỏ vùng dồi, địa hình iươiiịị đối
bằng phàng (phần lứn xã Ba Saơ và phí Lây xã Liên Sơn). Đ ịa hình đặc Irưng là
đổi Ihấp, lượn sóng, độ cao 15 - 80 m, độ dốc nhỏ 10-15°c. Ở đây hình ihànli
hệ sinh thái đồi và vuừn dồi Ihích hợp cho chế độ canh lác nòng lâm kốl hựp
với các cày trổng như cây ãn quá, cây công nghiệp, kết hợp chân nuỏi đại gia
súc.

Nhìn chung đấl đổi núi thấp vùng này hầu như không còn rừng, hiện



7.020

5..ĨỈ5

Lao dông NN (m>ười)

69.400
(48.7r/c)

2.194
(59,5%)

3.539
(50A rẢ )

2.3(5
(44 J % )

1060

690

8S0

300

350

270


chưa chú ý nhiều đến giống, chuồng Irại và phòng Irừ dịch bênh và kết quả là
không cân xứng với trổng trọi đổ cùnu. Ihúc đẩy nhau phái Iricn.
BẢNG 2. Cơ CẤU VÀ NÀNG SUẤT CÁC CÂY TRồNG VÀ VẬT NUÔI CHÍNM
Ở HUYỆN KIM BÁNG VÀ CÁC XÃ TRONG VÙNG DỤ'ÁN.
Diện lích (lìa)

Nùnỵ SKÚĨ ịíựỉ hư)

Toàn
luivên

Liên
s
40

43

40

200

2

45

22

31

24

2H

26

t)ộLi lương

30

0

5


1,46

i,85

l,s

Cừv IrồiìiỊ

•Ngô

Rau ăn lá
VÌI ãn củ
H.số sử
dụng ruộng
đất

Đánh giá chung về mộl số yếu kém irong sản xuấl nồng nghiệp của
vùniĩ dư án là'
- Cơ cấu cây irồng còn nghèo nàn, hẩLi như độc canỉi Ciìv lươn ụ Ihưc
*

’,(lúa, nuỏ). Cây công nuliiụp n^íín ngày mới dưựe Irồng ử quy mô Iiliỏ, mang
lĩnh tự phálế
- G í cấu líiốnu, các eâv Irỏng CÒI1 nghen nàn. Gióng lúa khùng dược bổ
sung và chọn loc thường xuyén nC'n cliấl iưựng không đổng đều, m ội số giỏng
bị llìoái hoá. (Mộc hươnu, LQ164, CR203, C70, Ải 32).

V.

1

Tu chức Đáng và chính quyền ỏ co’ sỏ' vững manh; Các lổ chức kluiyổn
nông dã và đang hình thành, hoại động bưúc đáu cỏ hiệu nua; Nông dân cần cù
chịu khó, nhiệt lình liếp Ihu và ứnn dụng khoa học còng nghệ vào san xufíl
nòiig nghiệp,
t


4

'♦
í-

V.

9




K hó khùn:
Đ ất dai đồi niíi phân lán, chia cấl, không hằng pháng, chưa cỏ hệ Uiống

thuỷ lợi nội đồng lối, chế độ mưa phân hố lất không đều làm elio tình Irạng
ngập úng và hạn hán trở ncn khá Iríìm irụng, ảnh liưởtìg lởn đốn

S iin

xuấl. Nơi

dây là vùng phân 10 cứa huyện Kim Báng, vụ m ùa rấl dỗ bị ngâp úng gíly khỏ


2. i. M ục tiêu.




Xúy dựng cức m ô hình ỈÌIIỊỈ dụng cúc liến bộ kìioư học công nghệ vé sán

xtiâí Ỉuếơiỉg íỉiực, vườn CLỈV ÌÍỈI Cịiiủ, cỉiủ/1 nt/ôí phù hợp với điều kiện lự Iihiôn, kiiỉli
lố, xã hội của 3 xã vùng dự án, lãng lìiu nhập cho nông dân, i2,óp phần phát Iriổiv
kinh Lố nòng ng hiệp bổn vững.



ĩ lỉôììg qu a cá c m ô hìỉiìi rúl rư dược ìi/iữ/ii> kết luận v ề khoa h ọ c vù ỉhực liể/i

giúp địa phưưng nhân rộng các mô hình lối ra các xã khác và cỏ cơ sở hoạch định
chiến lưực phái Iriển kinh lố xã hội.
14
• Xứy dựng lực lưựiiíị và đào lạo cún bộ kỹ íhiiậỉ cho địa pỉiươììiị. Lừng hưức
hâng cao hiểu biốl khoa học kỹ llniậl cho nòng dân để áp dụng vào san xuất. Chính
đội ngũ đó là nòng CỐI dỏ' truyền bá kiên Ihức cho những hộ khác và vùng khác để

nhân rộng kốl quả m ô hình và những liến bộ KHKT.

2. 2. Nội dung.
G ồm 2 nội dung lớn sau:

2.2. 2 ẾX ảy dựng các mô hỉnh ứng dụng khoa học công nghệ mói vào sản xuất
•nông nghiệp.

phần lạo ra sán plũím thực vậl giàu đạm, cai thiện bữa ăn hàm; nu ày và nàng
cao dọ phì của đấl (Quy mỏ mỗi vụ 7,5 ha, Lổng số 15 ha).


M ỏ hình irổHỊỊ cây ủn (ịitá theo hìíớìiíị da dạng sinh học với m ục liêu

liêu thông qua việc ưồrtíí mới vườn cây ăn quả và cải lạo vưừn tạp, sứ dụng
giốnti cây Irỏng năng suất và chấi lưựng cao phù hợp vứi ctịa phương, áp dụng
biên pháp Llnìm canh và bảo vệ thực vậi liên Uốn nhằm tạo ra các vườn cây ãn
quá cỏ hiệu quả kinli lê' cao: như năng sưất nhãn văi đốn chu kỳ kinh lố dạl Irên
75 lạ/ha . (Quy mỏ: trồng vườn mỏi 2 ha, cai lạo vườn tạp 2 ha).


M ô hình phái irỉểii và cãi lạo chăn nuôi dụi gia súc (bò, dớ) với mục

tiêu: Tạo ra lỊíìn bò và dê thịt có lầm vóc lo, khôi lượng lớn, hiệu quá kinh tố
cao (l]ễên cư sơ Sind hoá đàn hò đè’ cai tạo giống hò Vàng địa phương và lai dô
, 'đực Bách Tháo với dỏ cái c ỏ địa phương), dồng thời tận dụng tham cỏ lự
nhiên, nguồn ihứe ăn stín có mà không phải sử dụng lưưng thực trong phái
triển chăn nuôi gia súc cỏ sừng; Tạo dội ngũ Ihii y viên giúp cho ngành chăn
’ nuùi được an loàn dịch bênh.
(Quy m ỏ đầu lư cho mỗi xã 5 con dủ đực Bách Thao, 1 bò đục lai Sinđ làm
giốn*ị, xây .dựng 1 lrạm bao quản và IrLiyền dẫn linh đông lạnh cho loàn huyện
và ]*lúlhuốe ihú y cho mồi xã ).
*

%.

12


'
* ế

13




Tập hợp các chuyên iịia Irong từng linh vực để viết lài licu khoa học

cồng nghệ và tổ chức chuyển giao irong quá irình ihực hiện m ồ hình
Với phần chăn nuôi của d ư á n : Tlùtnh lộp lổ trực liếp lliực hiện dự án gồm
chuyên gia Trưừng ĐHNN I và 1 cán bộ plìòng' nông nghiệp huyện Kim
Bảng).

2. 3. 2. Trình tự chuyển giao các tiến bộ KỈỈCN vào sản xuất.


Khảo sát bổ suníi vùng dự án để điểu chỉnh các hoại dọng của dự án

iheo sự hiên dổi ehuiiỵ eúa xã hội và cúa khu vực.


Xác định các yếu lố hạn chố năng suấl cây Irỏng và hiệu quả sán



Xác định các giải pháp khắc phục các yốu lố hạn chê' (Lựa chọn và

xuấl.

Các buức liến hành Irôn là mộl hệ Ihống liên hoàn nhằm lừng bước đảm

bảo ch o m ỏ lùnh dưa ra cho sán xuấl là cỏ hiôu qua cao, khá thi và dễ áp dụn g

irôn diện rộn'4 ị
°

14


PHẨN 3. KKT QUẢ TH Ụ C HIỆN D ự ÁN.

3 . 1 . K ết quả xây dựng 111Ó hình tliâm canh lúa nước trên ctàl hai vụ.
Xây dựng m ỏ hình ihâm can]] có hiệu quả cao lúa nước liên chân lúa hai
vụ cỏ Ý nghía lớn trong việc chuyổn đối cơ cấu cây uổng. Đảm bảo lự cnm>
cấp fuỆ
ơiiỉỊ thực trên ỉihữiỉiỊ chân đất ìỉúch hợp Ìiìiấi cho c à V lúa sẽ lạo điều
kiện quan Irọug để nông dàn yC'H lâm chuyển các vùng đấl khó canh lác lúa
sang Lrổng các cíìv khác có hiệu quá kỉnh tố cao lìơn.

3. / ề l . Những yếu tố hạn chê năng suất lứa nước trong vùng d ự án.
Năng suất lúa nước vùnn dự án trung bình đạt dưới 85 tạ/ ha/ năm. Phân
'Mích Lình hình cụ ihể ở lừny, xã Ironii vùng dự án, chíing tỏi xác địnli những yếu

tố làm hạn tiiố hiệu quá sán xuất lúa ớ dây niur sau:


Bộ giống chất lìỉựììg lỉiấp.
Các xã đã đưa vổ lừ nhiều nguồn các í^iống như:


'ỉ'hâm canh chưa hợp ì ỷ đối với các giông ỉũmq suất cao Ỉihưỉúa ỉ ai.
Là Ihành lựu lo lỏn cúa nòng nghiệp thố giới, nhiều giống lúa lai cỏ

nhiều ưu điểm vượt xa các giống lúa ihuần Lhổng llurờng: năny suất cao, hiệu
quả đầu lơ phân bón can, đô đồng đều tốl, khả năng chống chịu hun, chịu bệnh
đạo ôn khá... Tuy nhiên, nêu ibâm canh không, hợp lý thì những ưu điểm liên
không được phát huy mà bộc lộ nhược điổm của loại giống nàỵ: nhiễm sâu
cuốn'lá, sâu đục thân và bệnh bạc lá, bệnh nuhẹt rễ nặng hơn các ỵiống khác.
Nông dân Irong vùng chưa cỏ tập quán canh lác loại kìa này: trước hcl ỉà
cách bón phùn không đung (bón 1ỎL quá ít. phân hữu cơ và kali cho cáv, lưọ'njj,
phùn kaỉi chỉ dảm bảo 50% yêu cầu, bón dạm m uộn vồ sau). Kốl quá là cày
lúa rấl lỏì lá song làm hạl kém, sâu hênh phá hại nặng, nhiều vùng cây lúa lai
bị nghel rõ phái ưiổn rất. kém. Thực tố là ở các 3 xã lúa lai đưa vào mấy năm
nay song khồng ihành cồng.


Côìig ỉúc bảo vợ íỉ lực VỘI còn bị độỉig Ví) nôiiiỊ dãn chưa Ịheo kịp được

những liến bộ k ỹ íhuậỊ ìỉhỉĩíỉiị năm Ịịchỉ đứv. Nhiều nỏng dàn phun đốn 4-5 lần
, ’lrong 1 vụ líia và phần nhiều không đúng ihời điểm hoặc khôn g cần llìiêl nôn

hiêu quả không cao. Vai Irò của HTX khác trước (không quán lý và chí đạo
Irực U‘iốp như IrưỨL* điìy), Irong khi đó dan trí còn thấp là mội khỏ khăn khổng
tránh khỏi cho cổng lác này. Điển hình là viêe phòng Irừ sâu dục llian cho lúa
lai cuối vụ m ùa năm 1999. Do phun không đúng thời điổm nên dù phun thuốc
đốn Ề lần song thiệt hại Ircn kìa lai chỉ do sâu đục llìân lên đốn 30-35% làm
choViỏng dân không Ún tướng vuo vỉộc lliâm canh và đíìu lư íoại liía nàV-


3 . 1 . 2. Các giải pháp được thực hiện trong mô hình thảm canh lúa.

vụ đòhg.

.




Thủm canh lúa lỉiích hơi).
Với các giống lúa năng suấl cao dặc biệt là lúa lai, nếu thâm canh ỉúa

khôn g lối, năn g suất có ihổ sẽ lliấp hơn cả lúa ihường do Lạo diều kiỌn cho síìu

bệnh phá hại nặng.



Ngoài những yêu cầu về quy Lành tham c a n h riêng đối với lừng giống,
dự án đặc biệt nhấn mạnh các giải pháp sau vứi lúa lai:
+ Bón đủ pỉuĩỊi chuồng, phân kaìi cho Ịủa nãng suấỉ cao YÙ lập í rung
cho bóỉi lóỉ sâu: Phân chuồng phái đám bảo 4-5 tạ/ sào; Kalì dối với lúa iai cẩn
như đạm (7-8 kg/ sào); bón lól lới 2/3 đạm và, 1/3 kali Irưức bừa cấy (bón sâu).
Đấl các xã vùng dự án ch ủ yếu là đai ihịl và thịt nhẹ, hỏn sâu hỏn sớm lạo điều
kiện cho kco đấl lưu giữ Lhức ãn VÌ1 cung cấp lừ lừ dinh dưfm^ cho cây lúa
: Irong SUỐI quá Irình sinh trưởng. Cày cứng, khoe, tãng cường khá năng chống
‘■chịu rét, sâu bệnh, đảm bảo hệ số kinh tế cao.
Nhìn chung, nhiều hộ nông dân đã thực hiện được theo vêu cầu này
(riêng các họ ở Liên So'n [ượng phíln ch uổng mới đạl 70% yêu cầu).
+ Điểu khiển c h ế độ nước pỉtiì hợp cho ìúư núng suấỉ cao.

Nông dân thường chỉ chú trọng làm sao cho ruộng ]LUI Uíc nào cũng cỏ

rất ihâp, vừa gây ô nhiễm môi Irường và lăng chi phí sản xuấl. Song điều quan
trọng nhấl là với s ố lẩn phun nhiòu, lại khôn g đúng Ihời đidm sẽ dẫn đoh tình

trạng khỏng còn sự kiểm soái lự nhiên cím thiên địch đối với sâu hại, sâu
nhanh nhờn và kháng thuốc, càng dỗ bùng phát ihành dịch. Dự án chỉ dạo
nônu dan phun Ihco ngưỡng kinh tế (chí phun khi sâu cuốn lá vượi 8 con/ irr;
sàu đục Ihân cuối vụ cỏ ổ uírm> cao lum 0,3-0,4 ổ /itt, rầy nâu có Liên 30 con/
khóm lúc cuối vụ.
Kốl quả irong mô hình ỉ lìa, nhờ phun thuốc chỉ khi Ihậl cần thiết nôn sổ
lẩn phun chỉ là 2-3 lần/ vụ, troní’ khi ở ntíoài mô hình là 4-5 lán/ vụ.
+ Phun đúng ihời điểm đếỉiứiiỊỊ cưo hiệu quả phòng ỉnì.

Nồng dân trong vùng phun sâu bổnh theo kiểu cũ: chỉ căn cứ vào thồng
báo chung rồi phun mà chưa lính đốn mức đỏ phát Iriổn của sâu IxmiIi liỉti Irôn
ruộng của họ. Theo điíui Ira của chúng tòi, cỏ đến tiên 50% số lần phun của
nòng dcìn là ch ưa L'ần llìiel, hoặc quá sớm, hoậe quá m uộn. Chính vì vậy. mà
sâu đục Lhân đfi phá đi liên 30% năng suấi lúa lai (V xã Khít Phung vụ mùa năm
1999 và cây lúa lai cấy thứ Iiãm dỏ đã khỏng ihànli công, Dự án hướng dẫn
•nòng dân phun Irừ sâu bệnh vào lúc hiẹu quá cao nhất: Chang hạn, đối với sAu
đục Ihân vào líic lúa Irỏ 1-3% (sau khi bướm rộ). Đày là 1úc sâu non nỏ ra có
khả năng chui vào hại bổng lúa và sử dụng lliuốe lúc này cho hiệu quá cao và
chác chắn. Kốl qua là hình quân Irong 4 vu, IhiêL hại do sâu hCnli hại lúa à
lrofl^ m ô hình là nít Ihâp so với vùng xung quanh m ô hình. Cliẩnu han, lúa lai
Irong^ m ỏ hình VII m ùa năm 2001 ử Ba Sao, chí phun 1 lần sâu cuốn lá nhỏ
bàng thuốc Vicarp 95 I3HN, lỷ lẹ lá hại chỉ là 3,6%. ở ngoài 1111 ) hình, nông
dâfl phun 2 lần m à Ly lệ lá hại vẫn lên đốn 8,8%.
i'




và Khả Phong (mỗi xã 15ha/năm). Nhưng sau khi khao sát bổ sung vùng dự
án, chúng tỏi thấy cần phái xíìy dựng mô hình kìa ở Ba sao. Diên tích lúa ớ đây
lì, năng suấl bấp bênh. Việc chọn ‘dược giải pháp lliâin canh kìa (ại Ba Sao sẽ
• rất có ý nghĩa trong việc lự cấp lương thực vùng núi và dư án đã thực hiẹn mò
hình ử mỏi là xã 5 ha/vụ và cuối nãm lổng m ồ hình liia có diện lích là 30 ha X
2 nam/ = 60 Jia.


I
’ ♦

*ằ’
A

l
20


5,4

58,4

45,4

Ba Sao

Nhị ưu 838

1,8

64,2

50,3

Q5

2,0

49,6

45,4

M ùa

Khả Phong

20 00


Nhị ưu 838

5,11

58,3

53,1

Ba Sao

Nhị ưu 838

5,18

62,6

53,2

M ùa

Khả Phong

Khang dân ■

3,0

51,5

47,1


Năng suíú Irung bình ca năm CỈ10 cả mò
hình, (lạ/ha)
Năng suấl bình quân loàn vùng ( lạ/ha/nãm)
hình lăng so với đại Lrà (%)

K
«

* .

-

86,1
24,5


HỈNH I. NĂNG SUẤT Ị.ÚA LAI T R O N G VẢ
NGOẢI M Ỏ HÌNH Ở H I X BA SAO

Theo kếl quả thu được trong bủng 3 , diện ưch và năng suấl lúa cua mô
hình dã dai so với mục ticu dự áỉi đề ra (60 ha cho ca 4 vụ và năng suấl ca năm
quân bình là 100 - 110 Lạ/ha).
BẢNG 4. MỘT SỐ Mộ ĐlỂN HỈNH VỀ THÂM CANH LÚA
TRONG VÙNG D ự ÁN

Họ và Lên

Địa chí

Vụ


280

75,6

Trần Văn Sáu

Licn sơn

Xuân 200 [

N h ị lúi 838

300

81,0

N guyễn Thị Luý

Kllii phong

Xuân 2-000

N hị UII 838

267

72,0

Nguyỗn Văn Vui


204

55,0




iSV; sánh hiệỉi quả kinh /é'giữa sản xuấl lúa Irnng mở hình lúa Ịai và

sản xuăỉ dại irà (m u ig bìỉỉìi 2 năm).
BẢNG 5. HIỆU QUẢ KINH TẾ CỬA MÔ HÌNH LÚA LAI
SO VỚI SẢN XUẤT ĐẠI TRÀ (D ự án Kim Bảng, 2000-200 ỉ )
C ác c h ỉ liêu khác
nhau iỊĨữa m ô ỉúìiỉi
ỉúa vù đại irù

TứỉìỊỊ giảm của mở hình ỉ ủa
so xới sản xuất đại íràl nam
(2 vụ)

Phùn bón /hu

Phân chuồng: + ố lấn
Phân Kali:
+ 15()kg
Phân đạm:
+ 100 k£

-150

K hả nãiiiỊ nhân rộỉìiị a ĩư mô hình ì hâm ccuih ỉúa.

Mỏ hình lúa hoàn toàn có thổ m ơ rộng trên hầu hốt diện Ưch vùng dự án
với các cơ sở khoa học và thực tiễn sau:
+ Khu vực dấl đai lựa chọn iàm mô hình có độ p h ì Intiỉiị bình, Lhậm chí
còn khó kỉ lãn như ứ Liên Sưn (khó điều khiển nước, dỗ bị hạn nạng) và Ba
Sao (chím chua Irũng).
+ Các công nghệ đưa vào nông dâĩĩ‘có ihể Licp thu và dỗ lliực hiện.
+ Ngay Lrong quá Lrình ihực hiện dự án, nhiều hộ nỏng dàn trong các

HTX đã ì ùm íỉieo mô ỈIÌIÌỈI và điệil kốl qua LỐI. Chmig hạn, sau khi m ô hình
ựidn khai lúa lai thành công, diên lích cấy lúa lai của các HTX Liên Soìi
4

í
h .

23


và K hả Phong đã lên lới 25-30%

năm 2001, 30- 41 % vụ xuân 2002.

Riêng HTX Ba Sao diện lích cấy lúa lai đã len lới 60% diỌn lích ca năm ■
2001 và vụ xuân năm 2002.


Kếi Ịỉ tận vể mô ỉùììíi lúa: Trong 2 năm qua, dự án đã llìưc hiên dược


ỉ'
24
u ằ


3 . 2 . 1 . N h ữ n g yếu tố hạn c h ế trong việc trồng ngô vụ đông lại vùng dự án.
T ro n g vùng dự án, xã Khá Phong cỏ trình độ và điều kiện thâm canh
ngô khá vì đà có lập quán Irồnu, nyô Ircn đấl bãi sôiiií Đ áy lâu đời. Vì lliố việc
chuyển san g phái triển ngô vụ dônu Irèn đổi 2 vụ lứa khỏny, gặp m ấy khỏ khăn
Hai xã k h á c Irồnu nuỏ không dánu kể. Tuv nhiên, ca ba xã vùn Ị], dự án đều
gặp n h ữ n u yếu tớ lum chế năng suâì và phát UĨCỈI diện tích cày nuỏ dò nu Ircn
JấL hai lúa như sau:


l'ỉ lời vụ ívồnsị ììíịô khó đảm hảo khuỉìiị thời liêì an loủn và ỉ lem# sitủì

c a o . N yưòì nồni; dân ớ cá 3 xã đều không c á lập quán làm bầu nên khổng
Iranh thủ được thời i2,ian, thường muộn thn'í vụ ảnh hương dcn sinlì l rường, phái
tj*iổn c ủ a ngỏ Irong những núm lliìíi ùốl không tluiận lợi. Nhiều khi ngay đầu
vu đônu. irừi miía kếo dài khó làm đấl kịp llùíi vụ. Người nòng dân chưa chú
Irọng n h iề u đốn các giống lúa mùa sớm đổ Irồng ngô kip lliời vụ.


Chcĩỉỉ niộiiịị IrồỉỉỊị ìisịô dông ở Liên Sưn khâỉỉiị chủ ílộiiỉĩ về íhiiỳ ỉợi

nên k éo iheo khó chủ đỏng về thời vụ cây trồng, nông dân lai chưa có lập quán
trổng n e ỏ bầu nên cànu khỏ khăn Irơng viậc tranh thủ thòi vụ cho cây ngỏ.
H TX Ba Sao rấl dỗ bị ngập úng cuối vụ mừa nên không Irổng ngỏ an loàn.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status