Style Definition: TOC 1: Space
Before: 6 pt
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Đặng Thị Kiều Oanh
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN THIỆN
QUY TRÌNH PCR ĐA MỒI PHÁT HIỆN TRỰC TIẾP
Streptococcus suis TỪ DỊCH NÃO TỦY NGƯỜI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
Đặng Thị Kiều Oanh
NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN VÀ HOÀN THIỆN
QUY TRÌNH PCR ĐA MỒI PHÁT HIỆN TRỰC TIẾP
Streptococcus suis TỪ DỊCH NÃO TỦY NGƯỜI
Chuyên ngành: Vi sinh vật học
Mã số: 60 42 40
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Học viên
Đặng Thị Kiều Oanh
Formatted: Space After: 0 pt
Đặng Thị Kiều Oanh
Cao học K18
Luận văn thạc sĩ
Vi sinh vật học
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN ............................................................................ 3
Formatted: Line spacing: single
1.1. GIỚI THIỆU VỀ S.suis....................................................................................3
1.1.1. Giới thiệu chung................................................................................ 3
1.1.2. Một số yếu tố độc lực chính của vi khuẩn liên quan đến chẩn đoán ... 5
1.1.3. Cơ chế gây bệnh của S.suis ............................................................... 7
1.2. SỰ LÂY NHIỄM TRÊN NGƯỜI CỦA S.suis..............................................15
1.3. BỆNH VÀ TRIỆU CHỨNG..........................................................................19
1.3.1. Đường lây truyền ............................................................................ 19
1.3.2. Triệu chứng..................................................................................... 19
Vi sinh vật học
2.1.4. Sinh phẩm nghiên cứu ..................................................................... 35
2.1.5. Trang thiết bị, dụng cụ .................................................................... 38
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: ................................................................38
2.2.1. Nghiên cứu tạo bệnh phẩm mô phỏng ............................................. 38
2.2.2. Nghiên cứu lựa chọn tổ hợp mồi đại diện cho S. suis và một số yếu tố
chủ yếu liên quan đến độc lực của vi khuẩn .............................................. 44
2.2.3. Nghiên cứu tối ưu chu trình nhiệt .................................................... 46
2.2.4. Nghiên cứu tối ưu các thành phần tham gia phản ứng...................... 47
2.2.5. Nghiên cứu mức độ phát hiện vi khuẩn S. suis và một số yếu tố độc
lực của vi khuẩn bởi quy trình PCR đa mồi được xây dựng trong nghiên
cứu. Tính ổn định của PCR đa mồi............................................................ 48
2.2.6. Đánh giá tính đặc hiệu của các cặp mồi (khả năng bắt cặp chéo) với
những vi khuẩn phổ biến gây hội chứng lâm sàng viêm màng não giống S.
suis ........................................................................................................... 48
2.2.7. Xây dựng quy trình xử lý bệnh phẩm để tách chiết DNA của S. suis 49
2.3. ĐÁNH GIÁ CÁC GIÁ TRỊ HỮU ÍCH CỦA PHƯƠNG PHÁP...................50
2.3.1. Tiêu chuẩn xác định chẩn đoán dương tính và âm tính .................... 50
2.3.2. Các chỉ số tính toán độ tin cậy và giá trị của phương pháp [3, 4]..... 51
Deleted: 45
Deleted: 47
Deleted: 48
Deleted: 50
Formatted: Line spacing: single
Deleted: 63
Luận văn thạc sĩ
Vi sinh vật học
3.2. XÂY DỰNG QUY TRÌNH XỬ LÝ BỆNH PHẨM ĐƠN GIẢN, DỄ THỰC
HIỆN ĐỂ BỘC LỘ DNA CỦA VI KHUẨN Streptococcus suis ĐẠT HIỆU
QUẢ (ĐÁNH GIÁ BẰNG KẾT QUẢ PHÁT HIỆN CỦA PCR ĐA MỒI) ........65
3.3. ĐÁNH GIÁ CÁC GIÁ TRỊ HỮU ÍCH CỦA PHƯƠNG PHÁP PCR ĐA
Deleted: 64
MỒI KHI ÁP DỤNG VỚI BỆNH PHẨM LÂM SÀNG......................................69
Deleted: 68
3.3.1. Kết quả nuôi cấy phân lập/xác định được vi khuẩn từ bệnh phẩm: .. 69
Deleted: 68
3.3.2. Các chi số đánh giá độ chính xác và giá trị hữu ích của các phương
pháp .......................................................................................................... 70
Deleted: 69
Formatted: Line spacing: single
KẾT LUẬN .................................................................................................. 74
Hình 3.3. PCR đa mồi với các điều kiện phản ứng tối ưu phát hiện trực tiếp S. suis
trong bệnh phẩm ..................................................Error! Bookmark not defined.
Deleted: 57
Hình 3.4. Thử nghiệm hàm lượng các mồi với nồng độ mỗi mồi là 20pmol/µl ..... 59
Hình 3.5. Thử nghiệm hàm lượng mồi với nồng độ mồi khác nhau ..................... 60
Hình 3.6. Thử nghiệm Quy trình PCR đã xây dựng trên mẫu bệnh phẩm ............. 61
Hình 3.7. Mức độ phát hiện vi khuẩn S. suis và 2 yếu tố độc lực của vi khuẩn bởi
PCR đa mồi đã hoàn thiện (kết quả với bệnh phẩm mô phỏng) ........................... 62
Hình 3.8. Kiểm tra tính đặc hiệu của tổ hợp mồi & quy trình PCR đa mồi ........... 64
0
0
Hình 3.9. Xử lý mẫu bệnh phẩm dịch não tủy ở nhiệt độ 85 C và 90 C trong 60
phút............................................................................................................... 66
Hình 3.10. Hiệu quả xử lý dịch não tủy ở nhiệt độ 800C với thời gian ủ khác nhau.... 67
Hình 3.11. Hiệu quả xử lý dịch não tủy của bệnh nhân ở 800C/60’(đánh giá bởi PCR đơn
mồi) ....................................................................Error! Bookmark not defined.
Hình 3.12. Hiệu quả xử lý dịch não tủy bằng Kit và bằng nhiệt độ 800C/60’ ........ 67
Hình 3.13. Ứng dụng quy trình PCR đa mồi đã được xây dựng trên mẫu bệnh
phẩm ............................................................................................................. 69
Deleted: 58
Deleted: 59
Deleted: 60
Formatted: Line spacing: single
Deleted: 4
Bảng 2.1. Một số trình tự mồi chủ yếu (primer) được sử dụng trong nghiên
cứu [11,25,39,41] ......................................................................................... 37
Formatted: Justified
Bảng 2.2. Các tổ hợp mồi được sử dụng trong thử nghiệm.......................... 44
Deleted: 46
Bảng 2..3. Các chu trình PCR đa mồi được thử nghiệm ............................... 46
Deleted: 51
Bảng 2.3. Bảng số liệu cơ bản để tính toán các chỉ số................................... 51
Bảng 2.4. Mức độ LR+, LR - liên quan đến khả năng mắc bệnh và không mắc
bệnh ............................................................................................................. 52
Bảng 3.1. Kết quả khẳng định lại đặc tính của vi khuẩn dùng làm mẫu ........ 53
Bảng 3.2. Các tổ hợp mồi thích hợp được lựa chọn trong thí nghiệm ........... 55
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của các chu trình PCR đến khả năng phát hiện S.suis. 56
Bảng 3.4. Khả năng phát hiện vi khuẩn và các yếu tố độc lực khi thay đổi điều
kiện quy trình PCR đa mồi ........................................................................... 57
Bảng 3.5. Thành phần tham gia phản ứng PCR đa mồi được khảo sát.......... 58
Bảng 3.6. Tính ổn định của Quy trình PCR khi thực hiện trên mẫu bệnh phẩm63
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của các phương pháp xử lý bệnh phẩm dùng/không
dùng kit ........................................................................................................ 65
Bảng 3.8. Độ nhạy và độ đặc hiệu của phương pháp PCR đa mồi so với
phương pháp nuôi cấy phân lập (chuẩn vàng) với n = 144............................ 70
Bảng 3.9. So sánh kết quả ba phương pháp: PCR đơn mồi, đa mồi và NCPL71
thử nghiệm 46¶
Bảng 2.3. Bảng số liệu cơ bản để tính toán
các chỉ số 51¶
Bảng 2.4. Mức độ LR+, LR - liên quan
đến khả năng mắc bệnh và không mắc
bệnh 51¶
Bảng 3.1. Kết quả khẳng định lại đặc tính
của vi khuẩn dùng làm mẫu 52¶
Bảng 3.2. Các tổ hợp mồi thích hợp được
lựa chọn trong thí nghiệm 54¶
Bảng 3.3. Ảnh hưởng của các chu trình
PCR đến khả năng phát hiện S.suis 55¶
Bảng 3.4. Khả năng phát hiện vi khuẩn và
các yếu tố độc lực khi thay đổi điều kiện
quy trình PCR đa mồi 56¶
Bảng 3.5. Thành phần tham gia phản ứng
PCR đa mồi được khảo sát 57¶
Bảng 3.6. Tính ổn định của Quy trình PCR
khi thực hiện trên mẫu bệnh phẩm 62¶
Bảng 3.7. Ảnh hưởng của các phương
pháp xử lý bệnh phẩm dùng/không dùng
kit 64¶
Bảng 3.8. Độ nhạy và độ đặc hiệu của
phương pháp PCR đa mồi so với phương
pháp nuôi cấy phân lập (chuẩn vàng) với n
= 144 69¶
Bảng 3.9. So sánh kết quả hai phương
pháp: PCR đa mồi và nuôi cấy phân
lập 70¶
Bảng 3.10. Các chỉ số đánh giá độ chính
DNT
Dịch não tủy
Ef
Extracellular factor
Mrp
Muramidase-released protein
NCPL
Nuôi cấy phân lập
PCR
Polymerase chain reaction
Pư
Phản ứng
Sly
Suilysin
S.suis
Trong những năm 1960s trên thế giới và vài năm gần đây tại khu vực châu Á
trong đó có Trung Quốc và Việt Nam, luôn có sự cảnh báo về tầm nghiêm trọng của
vi khuẩn Streptococcus suis (S. suis) như một tác nhân gây bệnh nguy hiểm cho
người và có tiềm năng gây các vụ bùng phát dịch.
Tại Việt Nam, nhiễm trùng cấp tính ở người do S. suis đã và đang được coi là
một bệnh nhiễm trùng mới nổi, có khả năng gây tỷ lệ tử vong và di chứng cao. Rất
nhiều trường hợp mắc bệnh có các biểu hiện lâm sàng rất nặng như: nhiễm khuẩn
huyết, viêm màng não có ban xuất huyết và hoại tử, hội chứng sốc nhiễm trùng
nhiễm độc liên cầu. Số liệu lâm sàng sơ bộ của một số viện và bệnh viện lớn như
Viện Các Bệnh truyền nhiễm và Nhiệt đới Quốc gia, Bệnh viện Chợ Rẫy, Bệnh viện
Trung ương Huế đã cho thấy S. suis là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây
bệnh nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não mủ ở người lớn tại Việt Nam.
Ở các nước có nền kinh tế phát triển, việc chẩn đoán S. suis bởi các kỹ thuật
nuôi cấy phân lập kinh điển hoặc phát hiện kháng nguyên đặc hiệu bằng các kỹ
thuật miễn dịch học, thậm chí các kỹ thuật sinh học phân tử rất phổ biến.
Ở Việt Nam, vì sự không đồng bộ về cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như sự
không ổn định về kỹ năng thực hành chẩn đoán phòng thí ngiệm, những phương
pháp sinh học phân tử hiện đại nhằm chẩn đoán S. suis rất khó có thể áp dụng rộng
rãi. Tuy nhiên trong các phương pháp hiện đại, nhanh và chính xác, phương pháp
PCR đa mồi (nhân gen đa mồi) là phương pháp có tính khả thi hơn cả về mặt kinh tế
và kỹ năng thực hiện so với phương pháp PCR định lượng (Real time PCR). Với
phương pháp PCR đa mồi, chúng ta có thể đồng thời phát hiện được sự có mặt của
vi khuẩn S. suis, xác định được typ huyết thanh (typ 2) và có thể một hoặc vài gen
độc lực của vi khuẩn. Phương pháp này giúp tiết kiệm sinh phẩm, thời gian, công
sức và có độ đặc hiệu cao.
Đặng Thị Kiều Oanh
1
1.1. GIỚI THIỆU VỀ Streptococcus suis
1.1.1. Giới thiệu chung
Streptococcus suis là vi khuẩn Gram dương, kỵ khí tùy tiện, kích thước
khoảng 1µm, không có lông, không sinh nha bào. Trong bệnh phẩm, chúng thường
xếp thành chuỗi hoặc thành đôi (Hình 1.1). S.suis có yếu tố quyết định kháng
nguyên liên quan đến nhóm D theo phân loại của Lancefield, mặc dù về mặt di
truyền, vi khuẩn này không có sự liên quan đến thành viên khác của nhóm này.
Thời điểm ban đầu, theo hệ thống phân loại của Lancefield, S. suis thuộc nhóm R,
S và T tương ứng với các type huyết thanh 2, 1 và 15 [36]. Nhưng đến năm 1995,
Formatted: Danish
Deleted: 36
dựa vào cấu trúc vỏ các nhà khoa học đã nghiên cứu được S.suis có tổng cộng 35
type huyết thanh (từ typ 1 đến typ 34 và typ 1/2 ) [48] nhưng typ 32 và 34 vừa được
Formatted: Danish
Deleted: 48
chứng minh là Streptococcus orisratti. Mặc dù vậy, các chủng gây bệnh cho người
đáng chú ý là typ 1, 2, 14, chúng có thể thay đổi theo vùng và theo thời gian [50].
Formatted: Danish
Deleted: 50
Nhưng typ 2 gây bệnh nhiễm trùng nghiêm trọng ở lợn và là kiểu huyết thanh phổ
biến nhất ảnh hưởng đến con người rộng rãi trên toàn thế giới, có rất ít trường hợp
gây bệnh ở người do typ 1 và typ 14.
Hình 1.1: Vi khuẩn liên cầu khuẩn lợn qua kính hiển vi điện tử
Hình 1.2: Khuẩn lạc S. suis trên môi trường thạch máu cừu và thạch máu ngựa
Mặc dù chức năng của 20-30% bộ gen chưa được biết nhưng nhiều gen
đóng vai trò trong bệnh sinh nhiễm trùng đã được nghiên cứu. Đó là những
gen chịu trách nhiệm sản xuất polysacarit, vận chuyển vỏ, các yếu tố hạn chế
sắt, yếu tố ly giải, các protein liên quan đến độc lực, các enzym, hệ thống
arginine deminase và các protein gắn IgG. Có 17 chủng S. suis đã được giải
trình tự gen. Tùy từng chủng, bộ ben có kích thước từ 2,01 đến 2,18 Mb với
tỷ lệ GC từ 41 đến 41,7%. Trong bộ gen của 17 chủng chứa từ 1607 đến 2427
gen và có từ 1559 đến 2334 loại protein (Bảng 1.1).
Bảng 1.1. Hệ gen của một số chủng Sreptococcus suis
Chromosomes [13]
TT
Vi sinh vật
1 S. suis 05ZYH33
2 Streptococcus suis P1/7
Streptococcus suis
3
BM407
4 Streptococcus suis
Đặng Thị Kiều Oanh
Tình
trạng
Scaffolds or contigs [3]
2.1 41.1 2,253 2,185
4
Gene Protein
41 2,136 1,947
Cao học K18
Luận văn thạc sĩ
TT
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
Vi sinh vật
2.18
2.18
2.04
2.14
2.1
2.1
2.03
2.03
2,064
2,190
2,196
2,047
2,174
2,068
2,161
2,097
2,053
-
-
1.64 41.7 1,607 1,559
-
-
2.14 41.1 2,162 2,119
41.3
1,974
2,078
2,074
1,977
2,066
1,898
2,079
1,987
1,952
Nguồn: NCBI > Genomes & Maps > Genome
1.1.2. Một số yếu tố độc lực chính của vi khuẩn liên quan đến chẩn đoán
*Vỏ polysacarit của vi khuẩn
S. suis có lớp vỏ polysacarit chắc chắn (capsular polysaccharide - cps). Việc
định typ huyết thanh vi khuẩn dựa trên cấu trúc kháng nguyên của lớp vỏ này.
Trong các loại typ huyết thanh, các typ 1,2,7 và 9 được cho là có liên quan nhiều
hơn đến bệnh nhiễm trùng liên cầu khuẩn lợn. Tuy nhiên, khả năng nhiễm đa typ
cũng có thể xảy ra. Lớp vỏ typ 1 bao gồm các loại đường: Galactose, glucose, Nacetyl glucosamine, N-acetyl galactosamine và sialic acid. Ở typ 2, N-acetyl
glucosamine được thay thế bằng rhamnose. Đặc điểm cấu trúc của lớp vỏ các typ
khác chưa được nghiên cứu sâu.
*Suilysin
Suilysin là một yếu tố gây tan huyết được mã hóa bởi gen sly của S. suis.
Protein suilysin thuộc nhóm các độc tố kết hợp với cholesterol và có độ tương đồng
cao với pneumolysin (yếu tố ly giải tế bào của Streptococcus pneumoniae).
Đặng Thị Kiều Oanh
*Protein được giải phóng do muramidase (muramidase-released protein; mrp) và
yếu tố ngoại bào (extracellular factor- ef)
Hai yếu tố mrp và ef hiện diện ở hầu hết các chủng vi khuẩn phân lập từ động
vật bị bệnh nhưng tần số xuất hiện của chúng không cao ở các động vật truyền
bệnh. Ở các chủng gây bệnh trên người, một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ 69, 6% số
chủng phân lập được mang gen mrp.
Mrp và ef cũng được coi là các yếu tố chỉ thị cho S. suis typ 2. Các chủng vi
khuẩn có độc lực yếu cũng có khả năng sản sinh mrp và biến thể của ef (ký hiệu là
ef*). Với các chủng thuộc typ 2, 5 allen của gen mã hóa ef đã được xác định. Biến
Đặng Thị Kiều Oanh
6
Cao học K18
Luận văn thạc sĩ
Vi sinh vật học
thể mrp nhỏ (small mrp; mrps) hiện diện ở typ 1 và mrp lớn (large mrp; mrp*) có
mặt ở typ 9. Các chủng Canada không có mrp và ef. Đã có nghiên cứu gây nhiễm
trên lợn cho rằng typ 1 và 2 do đột biến thiếu hoàn toàn hai protein này có độc lực
chẳng khác gì vi khuẩn thể hoang dại. Tuy vậy vai trò của chúng trong đáp ứng
miễn dịch vẫn cần được làm sáng tỏ bằng các thí nghiệm gây nhiễm thực nghiệm.
*Các yếu tố độc lực khác
Chúng ta đã biết rằng rất nhiều yếu tố có liên quan và chịu ảnh hưởng ở những
giai đoạn khác nhau của quá trình bệnh lý. Cũng như vậy, đối với vi khuẩn S. suis,
gần 40 gen khác nhau đã được tìm thấy (theo Smith và cs, 2001). Các gen này mã
Luận văn thạc sĩ
Vi sinh vật học
lợn [21]. Tương tự như vậy, đối với con người, S. suis có thể tương tác với các tế
Formatted: Vietnamese
bào biểu mô ở bề mặt biểu bì hoặc trong ruột [22, 31]. Có rất ít nghiên cứu về cơ
Deleted: 22
chế tương tác giữa S. suis và các tế bào biểu mô, ngoại trừ tế bào biểu mô của đám
Deleted: 31
rối màng mạch. Nó đã được báo cáo rằng các chủng độc lực của S. suis có thể bám
vào các tế bào biểu mô đường hô hấp của người [6, 32, 44]. Các chất bám dính trên
bề mặt của S. suis có thể bị cản trở bởi vỏ polysaccharide (CPS) của chúng. Sự bám
Deleted: 21
Formatted: Font color: Black,
Vietnamese
Formatted: Font color: Black,
Vietnamese
Deleted: (hình 1)
Formatted: Vietnamese
dính và sự xâm nhập của S.suis vào tế bào biểu mô HEP-2 ở người diễn ra mạnh mẽ
Formatted: Vietnamese
Deleted: 16
kết với các ECM. Thử nghiệm lây nhiễm các chủng đột biến fbps cho thấy Fbps
không cần thiết cho sự xâm nhập của vi khuẩn vào amidan của lợn (bước đầu tiên
của nhiễm trùng) nhưng nó có thể đóng vai trò trong quá trình xâm nhập vào cơ
quan khác [14]. Enolaza ở bề mặt của vi khuẩn có vai trò trong sự liên kết giữa vi
Formatted: Vietnamese
Deleted: 14
khuẩn và plasminogen [42]. Enolaza của S. suis không chỉ liên kết với plasminogen
Formatted: Vietnamese
mà còn liên kết với cả fibronectin. Enolaza của S. suis biểu hiện cao trong cơ thể
Deleted: 42
lợn bị bệnh sẽ gây đáp ứng sản xuất kháng thể, mặc dù tiềm năng để enolaza được
biết đến như là một kháng nguyên bảo vệ vẫn còn gây tranh cãi [15, 58]. Gần đây,
Formatted: Vietnamese
Deleted: 15
một dipeptidylpeptidase (DppIV) của S. suis cũng được chứng minh là tương tác
Formatted: Vietnamese
với fibronectin của người, tính độc hại của một chủng bị đột biến thiếu dppIV bị suy
Vi sinh vật học
Nhiều nhà nghiên cứu đã sử dụng sự bám dính của vi khuẩn vào tế bào biểu
mô như là một mô hình để đánh giá các yếu tố độc lực. Một loại enzyme với hoạt
tính 6-phosphogluconate-dehydrogenase, amylopullulanase, tất cả đều góp phần vào
sự bám dính của S. suis vào tế bào biểu mô [17]. Đột biến mất các yếu tố điều hòa 2
Deleted: 17
Formatted: Vietnamese
thành phần CiaRH hoặc điều hòa phiên mã RevSC21 và CovR cũng làm cho sự
bám dính của S.suis vào tế bào biểu mô bị suy giảm đáng kể [46, 57]. Tuy nhiên, cơ
chế của hiện tượng này vẫn chưa được biết đến.
Deleted: 46
Deleted: 57
Formatted: Vietnamese
Formatted: Vietnamese
Ngoài các chất bám dính như trên thì suilysin rất độc hại cho tế bào [21].
Deleted: 21
Suilysin là một hemolysin 54-kDa, là một chất độc có hoạt tính thiol tác dụng vào
Formatted: Vietnamese
cholesterol trong màng của các tế bào có nhân điển hình [20]. Tuy nhiên, các chủng
Formatted: Vietnamese
và tồn tại trong máu ở nồng độ cao và gây viêm. Vi khuẩn tồn tại chủ yếu phụ thuộc
Đặng Thị Kiều Oanh
9
Cao học K18
Formatted: Vietnamese
Deleted: 42
Luận văn thạc sĩ
Vi sinh vật học
vào việc sản xuất các CPS. CPS bảo vệ S. suis khỏi bạch cầu trung tính và thực bào
đơn nhân/đại thực bào [19]. Nghiên cứu về cấu trúc CPS của S. suis týp huyết thanh
2 gần đây cho thấy sự có mặt của galactose (Gal), Gal liên kết 6, Gal liên kết 3, 4,
N-acetyl-glucosamine (GlcNAc4) liên kết 4, và rhamnose liên kết 3, 4. CPS của S.
suis tương tự như liên cầu khuẩn nhóm B (GBS), cũng có chứa N-acetyl-neuraminic
acid (sialic acid) liên kết với phía cuối của chuỗi CPS. Tuy nhiên, trong khi axit
sialic của GBS là liên kết 2-3 Gal, S. suis là 2-6 Gal [42]. Acid sialic đã được chứng
Formatted: French (France)
Deleted: 42
minh là quan trọng trong việc ngăn ngừa sự bám dính của protein C3 trên bề mặt
của GBS và cho phép cho GBS kháng lại sự tiêu giệt trong tế bào phụ thuộc
opsonin [42]. Một vai trò như vậy vẫn chưa được chứng minh đối với axit sialic của
Formatted: French (France)
tự như đường epitope trên bề mặt của tất cả các tế bào động vật có vú [22]. Điều
Formatted: French (France)
này có thể dẫn đến việc nhận biết kháng nguyên của vật chủ bị ảnh hưởng. Trong
Deleted: 42
Deleted: 22
thực tế, S. suis kiểu huyết thanh 2 đã được báo cáo là khi nhiễm vào vật chủ gây đáp
Deleted: 42
ứng miễn dịch kém ở cả lợn và ngựa. [42].
Formatted: French (France)
Mặc dù vai trò của CPS rất quan trọng góp phần vào sự hình thành nên tính
độc của S.suis. Nhưng thực tế là một chủng có vỏ capsit không có nghĩa là chủng có
độc tính. Điều này đã chỉ ra rằng sự tồn tại trong máu của S.suis không chỉ dựa vào
lớp vỏ capsit mà còn dựa vào nhiều yếu tố khác. Thực tế, những chủng có vỏ nhưng
Đặng Thị Kiều Oanh
10
Cao học K18
[42]. Hơn nữa, sự tồn tại của suilysin làm giảm thực bào và giết chết S. suis [42].
S. suis yêu cầu các chất dinh dưỡng bao gồm cả các nguyên tố kim loại, có
Formatted: French (France)
Deleted: 42
Formatted: French (France)
Deleted: 42
hàm lượng tương đối thấp trong vật chủ. AdcR, một yếu tố phiên mã liên cầu khuẩn
tương đồng với Zur điều hòa sự hấp thu kẽm và Fur điều hòa sự hấp thu sắt điều. Cả
hai yếu tố này quan trọng cho sự sống còn S. suis trong cơ thể [42]. Ngoài ra, một
Formatted: Vietnamese
Deleted: 42
dòng đột biến không có yếu tố vận chuyển sắt (FeoB) đã bị suy giảm khả năng sống
sót trong một mô hình thí nghiệm trên chuột lây nhiễm. [42]. Sử dụng trong công
Formatted: Vietnamese
Deleted: 42
nghệ biểu hiện trong cơ thể sống đã khám phá các gen cpsA, mã hóa một yếu tố giả
định điều hòa sinh tổng hợp của CPS và IRI-7, đồng đẳng với rpgG của liên cầu,
một gen liên quan đến quá trình sinh tổng hợp vỏ capsit [ 52]. Giả thuyết được đề
Formatted: Vietnamese
Deleted: 52
xuất là CPS của S. suis trở nên dày hơn sau khi tăng trưởng trong cơ thể, sắt tự do
khan hiếm, làm tăng cường sự điều hòa biểu hiện của cps2A và rpgG có thể xảy ra
81 – 88% so với các Streptococcus spp. Thí nghiệm đột biến làm mất gen sod
(∆sod) từ chủng lâm sàng được thực hiện. Kết quả cho thấy, các chủng bị đột biến
mất gen sod dễ bị oxy hóa hơn các chủng hoang dại. Một thí nghiệm khác cũng
chứng minh độc lực của chủng SS2 bị suy giảm đáng kể ở chuột khi bị đột biến mất
Deleted: 42
gen sod [42].
Formatted: Vietnamese
Hiện tượng viêm và sốc nhiễm trùng
Hoạt động của hệ thống miễn dịch trong khi vật chủ bị lây nhiễm vi sinh vật
nói chung là bảo vệ, sốc nhiễm trùng như là một hệ quả của phản ứng miễn dịch quá
mức hoặc quá yếu của vật chủ. Một phản ứng không cân bằng có thể gây tổn hại
cho vật chủ do quá trình tiết các hợp chất tạo viêm nội sinh không được kiểm soát.
Bằng chứng là hội chứng sốc độc cũng như các trường hợp sốc nhiễm trùng ở châu
Âu và châu Á gây ra do S. suis (với thời gian ủ bệnh ngắn, tiến triển bệnh nhanh
chóng và tỷ lệ tử vong cao), một chất trung gian quan trọng trong giai đoạn tiền
viêm được sản xuất khi toàn bộ hệ thống bị nhiễm S. suis [22]. Như vậy, khả năng
Deleted: 22
Formatted: Vietnamese
sản xuất cytokine của S. suis có thể đóng vai trò quan trọng. Trước đây chủng độc
lực S.suis týp huyết thanh đã được chứng minh có khả năng sản xuất các cytokine
tiền viêm ở lợn, chuột và người. Điều này được chứng minh trong cơ thể sống trên
mô hình chuột bị nhiễm S. suis với giai đoạn sớm là sốc nhiễm trùng và giai đoạn
muộn là viêm màng não / viêm não [42]. Các mức độ cao của cytokine hệ thống
TNF-α, IL-6 và IL-12, IFN-γ và chemoattractants CCL2/MCP-1, CXCL1/KC, và
CCL5/RANTES quan sát thấy trong cơ thể trong vòng 24 giờ sau khi nhiễm được
[42]. Tuy nhiên, các yếu tố khác cũng có thể đóng góp vào quá trình gây viêm.
Deleted: 42
Formatted: Vietnamese
Suilysin kích hoạt các đại thực bào và gây ra việc sản xuất các cytokine tiền viêm
[42]. Ngoài ra, suilysin có thể tạo ra hemoglobin từ các tế bào hồng cầu, góp phần
Formatted: Vietnamese
Deleted: 42
nâng cao mức độ của các yếu tố trung gian tiền viêm bằng cách hoạt hóa các thành
phần của thành tế bào S. suis. Một subtilisin protease (SspA) gần đây đã được
chứng minh liên quan đến việc kích thích việc tiết ra các cytokine tiền viêm và
chemokines khác nhau bởi các đại thực bào. Nồng độ thấp của SspA làm cho CCL5
được tiết ra với hàm lượng cao, trong khi việc sử dụng các protein tương tự ở nồng
độ cao thì hàm lượng CCL5 thấp. S. suis có thể là tăng khả năng tiết các chất trung
gian gây viêm dẫn đến việc thu hút số lượng lớn bạch cầu và tiết các chất trung gian
khác gây viêm nhiễm. Tuy nhiên, S. suis có thể điều chỉnh phản ứng này để phục vụ
cho sự tồn tại của nó bằng cách tích cực làm giảm các chemokines do đó trì hoãn sự
thu hút bạch cầu trung tính vào vị trí bị viêm nhiễm.
Sự xâm nhập hệ thần kinh trung ương và viêm màng não
Nếu bệnh nhân không bị tử vong do nhiễm trùng huyết hoặc hội chứng sốc
độc, nhưng mức độ nhiễm trùng huyết vẫn còn cao, S. suis có thể gây ra bệnh viêm
màng não [7, 8]. Đáng chú ý, trong một số trường hợp nhiễm trùng có thể không
xuất hiện và viêm màng não có thể xảy ra bất ngờ. Giống như các tác nhân gây
Đặng Thị Kiều Oanh
13
chủng có Suilysin gây độc cho các tế bào BMEC của lợn. Tuy nhiên, suilysin không
phải là yếu tố quyết định vì các chủng đột biến mất suilysin vẫn có thể xâm nhập
vào các tế bào này.
Một cách khác để S. suis có thể xâm nhập vào hệ thần kinh trung ương cho
có thể là các tế bào biểu mô đám rối thần kinh màng mạch của hàng rào máudịch não tủy. Thật vậy, mặc dù hàng rào máu-dịch não tủy có một diện tích bề
mặt nhỏ hơn so với hàng rào máu não, nó có thể đóng một vai trò quan trọng
trong sự di chuyển của vi khuẩn cũng như trong luân bạch cầu. Gần đây, một thử
nghiệm về sự xâm nhập và di chuyển của S. suis qua hàng rào máu-dịch não tủy
đã được thực hiện. Sự di chuyển của S.suis qua hàng rào máu-dịch não tủy đã
kích hoạt bạch cầu trung tính. S. suis gây ra hoại tử tế bào CPEC, mặc dù
apoptosis cũng có thể đóng một vai trò quan trọng trong quá trình làm chết tế
bào. Suilysin đó đóng một vai trò quan trọng như là một chất độc ảnh hưởng đến
chức năng hàng rào máu-dịch não tủy, tuy nhiên, các yếu tố hòa tan khác cũng có
thể tham gia vào quá trình này.
Đặng Thị Kiều Oanh
14
Cao học K18
Deleted: 42
Formatted: Vietnamese
Luận văn thạc sĩ
Vi sinh vật học
Viêm màng não, chấn thương não và chết tế bào thần kinh là triệu chứng liên
Deleted: 23
đầu tiên về 2 trường hợp viêm màng não mủ và một trường hợp nhiễm trùng huyết
nặng tại Đan Mạch. Từ đó, bệnh được ghi nhận ở các nước khác thuộc Châu Âu
Formatted: Vietnamese
(Anh, Hà lan,…) và Hồng kông [23].
Deleted: 23
Tại Anh, trong khoảng từ năm 1975 đến năm 1990, có tất cả 35 trường hợp
nhiễm Streptococcus suis được báo cáo, trong số đó, 34 trường hợp bệnh nhân nam.
Đặng Thị Kiều Oanh
15
Cao học K18
Luận văn thạc sĩ
Vi sinh vật học
25 bệnh nhân đã được xác nhận bị nhiễm Streptococcus suis từ năm 1984 và
1993 ở Hồng Kông. Trong số đó, 15 trường hợp (60%) đã có một tiếp xúc với lợn
hoặc thịt lợn. Xét nghiệm dịch não tủy của 21 bệnh nhân đã xác nhận sự hiện diện
của viêm màng não, 4 bệnh nhân còn lại bị viêm khớp, viêm phế quản phổi, viêm
Deleted: 30
hợp (57%) khởi phát bệnh trong tháng 5, tháng 6, tháng 7 hoặc tháng 8. Họ sống ở
các huyện khác nhau ở Hồng Kông và không có phân nhóm địa lý [37].
Gần đây, trong tháng 7-8/2005, tại tỉnh Sichuan, Trung Quốc đã xảy ra một
vụ dịch lớn do S. suis lây truyền từ lợn sang người. Tổng số 215 người mắc,
trong đó, 61 (người) 28% trường hợp nhiễm khuẩn huyết có sốc nhiễm trùng
nhiễm độc, 38 người chết (62%), 48% viêm màng não mủ ...Tỷ lệ tử vong trung
bình của tất cả các trường hợp > 20%. Một số trường hợp sau khi khỏi bệnh
Đặng Thị Kiều Oanh
16
Cao học K18
Deleted: 37
Formatted: Vietnamese