ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------
HOÀNG THỊ TƢ
Đề tài:
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI THỰC HIỆN AN TOÀN
GIAO THÔNG CỦA NHÓM THANH NIÊN ĐÔ THỊ
(Nghiên cứu trường hợp tại Thành phố Hà Nội)
LUẬN VĂN THẠC SỸ XÃ HỘI HỌC
Hà Nội – 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-------------------------------
HOÀNG THỊ TƢ
Đề tài:
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI THỰC HIỆN AN TOÀN
GIAO THÔNG CỦA NHÓM THANH NIÊN ĐÔ THỊ
(Nghiên cứu trường hợp tại Thành phố Hà Nội)
Chuyên ngành : Xã Hội Học
Mã số
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .............................................................................5
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................7
1. Lý do chọn đề tài: ........................................................................................... 7
2. Tổng quan nghiên cứu: ................................................................................... 9
3. Ý nghĩa nghiên cứu ...................................................................................... 15
3.1. Ý nghĩa lý luận: ................................................................................15
3.2. Ý nghĩa thực tiễn ..............................................................................15
4. Mục đích, mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu ................................................... 15
4.1. Mục đích nghiên cứu........................................................................15
4.2. Mục tiêu nghiên cứu: .......................................................................15
4.3. Nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................................16
5. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu .................................................. 16
5.1. Đối tượng nghiên cứu ......................................................................16
5.2. Khách thể nghiên cứu: .....................................................................16
5.3. Phạm vi nghiên cứu..........................................................................16
6. Câu hỏi nghiên cứu ....................................................................................... 16
7. Giả thuyết nghiên cứu .................................................................................. 17
8. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 17
9.
8.1. Phương pháp nghiên cứu lí luận: .....................................................17
Phân tích tài liệu ..........................................................................17
8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: .................................................18
Phương pháp quan sát .................................................................18
Phỏng vấn sâu: ............................................................................19
Điều tra bằng bảng hỏi ................................................................19
Khung lý thuyết: ........................................................................................ 20
1|
Kết luận: ......................................................................................80
Kiến nghị: ....................................................................................81
PHỤ LỤC .................................................................................................................85
2|
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................91
3|
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ATGT
ATGTQG
CSGT
GTĐB
KAP
PVS
THCS
THPT
TTATGT
30+
– An toàn giao thông.
– An toàn giao thông Quốc gia.
– Cảnh sát giao thông.
– Giao thông đường bộ
– Kiến thức – thái độ - hành vi.
– Phỏng vấn sâu.
– Trung học cơ sở.
Biểu đồ 2.19: Khả năng bị phạt khi bị phát hiện vi phạm luật ATGT
Bảng 2.5: Số lần bị phạt trong vòng 6 tháng qua
Biểu đồ 2.20: Trạng thái khi bị CSGT dừng xe
Biểu đồ 2.21 Phản ứng khi bị phạt
Biểu đồ 2.22: Ký hay không ký biên lai khi bị phạt
5|
Biểu đồ 2.23: Khả năng biên lai nộp phạt đúng với lỗi vi phạm
Biểu đồ 3.1: Sẵn sàng vi phạm luật ATGT khi rất vội
Biểu đồ 3.2: Khả năng nhìn thấy nhiều người cùng vi phạm luật ATGT
Biểu đồ 3.3: Khả năng làm theo hành động vi phạm luật ATGT của số đông
Bảng 3.1:Khả năng biết luật giao thông của người Hà Nội và ngoại tỉnh
Bảng 3.2: Khả năng vi phạm luật giao thông của người Hà Nội và ngoại tỉnh
6|
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu đi lại của con người ngày càng cao, thế
nhưng khi bước chân ra đường tham gia giao thông ta thường xuyên bắt gặp những
hình ảnh “thiếu văn hóa” và rất “quậy” của một số người, đặc biệt là nhóm thanh
niên, không những gây phản cảm mà còn mang lại nguy hiểm cho chính bản thân và
người khác khi cùng tham gia giao thông.
Theo điều tra của Uỷ ban An toàn giao thông quốc gia (ATGTQG), gần 80%
số người bị xử lý khi tham gia giao thông có độ tuổi từ 16 đến 35; gần 80% sinh viên
khi đi xe máy không có giấy phép lái xe; 95% sinh viên điều khiển xe sai kỹ thuật (*).
Đặc biệt, nhiều học sinh Trung học phổ thông (THPT) không có giấy phép lái xe vẫn
sử dụng xe máy phân khối lớn đến trường. Đây chính là đối tượng quan trọng mà gia
đường...khiến đường đã tắc lại càng thêm tắc. Chỉ cần trực tiếp tham gia giao thông
trong vài giờ đồng hồ, bất kỳ ai cũng có thể nhận thấy sự “thiếu văn hóa” của người
tham gia giao thông. Các phương tiện tham gia giao thông trên đường như một bầy
ong vỡ tổ mạnh ai nấy đi, không phân biệt làn đường, vạch phân làn, vượt xe khác
chẳng theo bất kỳ một quy định nào. Tình trạng phóng nhanh, vượt ẩu, vượt đèn đỏ,
đi vào đường ngược chiều, đường cấm, bóp còi inh ỏi diễn ra như chuyện thường
ngày ở bất cứ nơi đâu, đặc biệt tại những nơi không có cảnh sát giao thông.
Những năm gần đây, tình hình vi phạm luật an toàn giao thông vẫn gia tăng và
diễn biến phức, mặc dù Chính phủ, các cơ quan chức năng đã áp dụng rất nhiều biện
pháp kiềm chế tai nạn giao thông, nhưng chưa mang lại hiệu quả rõ rệt.
Qua tìm hiểu, việc phân tích thực trạng kiến thức, thái độ, hành vi (KAB) của
nhóm thanh niên đô thị trong thực hiện an toàn giao thông có thể là phương pháp
thích hợp trong nghiên cứu luận văn này.
Để thay đổi hành vi của con người đòi hỏi phải mất rất nhiều thời gian và phải
thay đổi cả thái độ và hành vi ứng xử của con người trong cách thức tham gia giao
thông an toàn. Trăn trở từ những vấn đề đó tôi quyết định chọn đề tài luận văn hướng
đến việc tìm hiểu “Kiến thức, thái độ, hành vi thực hiện an toàn giao thông của
nhóm thanh niên đô thị - nghiên cứu trường hợp tại Thành phố Hà Nội”. Nghiên
cứu nhằm góp thêm những khuyến nghị nâng cao nhận thức và hành vi tham gia
8|
giao thông của nhóm thanh niên trở nên “văn hóa” hơn, đẹp hơn, an toàn hơn trong
mắt người Việt Nam và bạn bè quốc tế.
2. Tổng quan nghiên cứu:
Đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề thực hiện an toàn giao thông đô thị từ nhiều
cách tiếp c ận khác nhau. Dưới đây sẽ điểm qua một số công trình chủ yếu.
“Hành vi vi phạm luật giao thông đường bộ khi tham gia giao thông của học
sinh Trung học cơ sở (THCS) và nguyên nhân của chúng” – (2012) của tác giả
Nguyễn Như Chiến – Học viện cảnh sát nhân dân.
phạm – Đại Học Đà Nẵng – (2010) Ngô Thị Lệ Thủy chỉ ra những biểu hiện hành
vi vi tham gia giao thông của SV trường ĐHSP- ĐHĐN
Bài nghiên cứu cũng chỉ ra nhận thức của SV về tầm quan trọng, ý nghĩa của việc
chấp hành nghiêm chỉnh luật an toàn giao thông, hiểu biết của SV về luật an toàn
giao thông. Mức độ tuân thủ (vi phạm ) luật an toàn giao thông của SV(thường
xuyên, thỉnh thoảng, hiếm khi, không bao giờ…). Nguyên nhân SV vi phạm luật an
toàn giao thông. Tuy nhiên lại không sử dụng cách tiếp cận KAP để nghiên cứu.
“Thái độ tham gia giao thông của học sinh Trung học phổ thông (THPT)
trên địa bàn Thành Phố Hà Nội” – (2010) của Bùi Đức Trọng.
Tìm hiểu thực trạng thái độ tham gia giao thông của học sinh trung học phổ
thông trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm góp
phần nâng cao nhận thức và hành vi tuân thủ quy tắc an toàn giao thông của học
sinh, hạn chế những sai phạm đáng tiếc xảy ra ở lửa tuổi này. Nâng cao ý thức và
thực hành an toàn giao thông khi các em trưởng thành.
Thêm một bài viết về vấn đề an toàn giao thông chưa áp dụng tiếp cận KAP.
Bài viết“ Để kiềm chế tai nạn giao thông ở Việt Nam” – của Phạm Công Hà
(Tạp chí LĐXH 2003).
Chỉ ra nguyên nhân và những giải pháp cụ thể về Tai nạn giao thông ở Việt
Nam.
10 |
Về Nguyên nhân: Thiếu chiến lược, quy hoạch phù hợp về phát triển kết cấu
hạ tầng, các văn bản hướng dẫn luật giao thông đường bộ chậm ban hành, buông
lỏng quản lý trật tự, kỷ cương trong giao thông, chính quyền địa phương chưa thật
sự quan tâm, đội ngũ cán bộ công chức còn nhiều tiêu cực, công tác giáo dục tuyên
truyền phổ biến pháp luật chưa tốt… Về giải pháp: Ưu tiên phát triển kết cấu hạ
tầng, phát triển vận tải công cộng, thành lập doanh nghiệp nhà nước công ích,tăng
cường công tác tuần tra, củng cố khâu sát hạch cấp giấy phép lái xe, đánh dấu số lần
gia giao thông không chấp hành luật lệ, lấn chiếm vỉa hè lòng đường, phân luồng xe
không hợp lý, thiếu Cảnh sát giao thông tại các chốt… lỗi của các cơ quan quản lý
Nhà Nước về giao thông đô thị. Điều cơ bản do thiếu tầm nhìn, thiếu điều kiện tài
chính để đảm bảo “giao thông đi trước một bước”.
Tác giả đã có cái nhìn khá tổng quát về các nguyên nhân dẫn đến tình trạng
ùn tác giao thông, tuy nhiên chưa đi sâu vào tìm hiểu thực trạng và phân tích sâu
các nguyên nhân dẫn đến ùn tắc giao thông. Tất cả mới chỉ dừng lại ở quan sát.
Bài viết“Cái gốc của vấn nạn giao thông, quy hoạch và dân số” – Tác giả Trần
Minh Quân– Hội quy hoạch phát triển đô thị Việt Nam/VUPDA/ASHUI.COM
(2011):
Theo ý kiến của tác giả thì vấn nạn giao thông phải chịu áp lực từ dân số và
quy hoạch đô thị. Trong đó Sự gia tăng dân số đột biến là kết quả của quá trình di
cư ồ ạt từ các địa phương khác đến. Có thể nói, áp lực kiếm được việc làm, nhu cầu
mưu sinh đã khiến hàng triệu người dân phải chấp nhận tha phương để sống một
cuộc sống tạm bợ, chật chội ... tại nơi được gọi là nhà trọ, đôi khi còn tệ hơn thế.
Ngoài ra, các đô thị lớn như TP.HCM và Hà Nội cũng là nơi có một lượng khách
vãng lai như đi công tác, học hành, khám chữa bệnh ... rất lớn.
Cả hai đô thị lớn Hà Nội và TP.HCM được xây dựng chủ yếu từ thời Pháp
thuộc và ban đầu chỉ đáp ứng cho khoảng vài trăm nghìn người sinh sống tập trung
ở khu vực trung tâm thành phố. Phần lớn các cơ sở hạ tầng ở đây đều đã xuống cấp
và quá tải. Có một điều dễ nhận thấy là mặc dù có đầy đủ các cơ quan làm nhiệm vụ
12 |
quy hoạch, nhưng dường như các cơ quan, đơn vị này chưa làm đúng chức năng,
nhiệm vụ của mình. Lâu nay, khi nhắc đến quy hoạch thì mọi người chỉ nhìn thấy
toàn là quy hoạch khu dân cư, đất đa ... mà nổi bật là vô số các quy hoạch đang treo
lơ lửng hay thay đổi xoành xoạch, chứ người dân chưa cảm nhận được mức độ hiệu
quả của quy hoạch giao thông đô thị. Mặc dù đã có rất nhiều cảnh báo về mức độ
quá tải của cơ sở hạ tầng tại khu vực trung tâm thành phố nhưng tất cả dường như
có đủ chỗ!
Ngay cả khi có đèn giao thông, một người đã đến một trong những ngã tư
đông đúc nhất và nhiều lần thử sang đường không theo tín hiệu đèn giao thông.
Thật lạ lùng là lần nào cũng thành công. Vẫn có chỗ để anh ta qua đường, dù sai
luật.
Bài nghiên cứu của tác giả khá thú vị, xoay quanh hành vi tham gia giao
thông của người Việt Nam – yếu tố căn bản làm cản trở trật tự an toàn giao thông
hiện nay.
Bài viết “Thực trạng và giải pháp cho giao thông Hà Nội -: Sống chung với
tắc đường!” của tác giả M.Tuấn trên – Báo phapluatxahoi.vn (2012).
Theo đánh giá của nhiều chuyên gia giao thông có uy tín, hạ tầng giao thông
của Hà Nội dù còn nhiều bất cập, mật độ phương tiện giao thông tại Hà Nội đã quá
tải nhưng chưa đến mức gây ra tình trạng ùn tắc nghiêm trọng như hiện nay.
Trong nhiều năm qua, các cơ quan chức năng TP Hà Nội đã nỗ lực không
mệt mỏi để hạn chế tắc đường, nâng cao năng lực giao thông, hình thành nét văn
minh đô thị cho Thủ đô. Tuy nhiên, do thừa kế một hạ tầng giao thông thiếu đồng
bộ, do ý thức của người tham gia giao thông còn hạn chế nên giao thông Hà Nội vẫn
chưa thể đáp ứng được tiêu chí của một đô thị tiên tiến, hiện đại…
Tổng quan nghiên cứu trên cho thấy đã có nhiều bài viết, bài nghiên cứu về
vấn đề an toàn giao thông. Tuy nhiên việc sử dụng mô hình KAP vào việc tìm hiểu
thực hiện an toàn giao thông chưa được sử dụng nhiều, đây được xem như hướng
tiếp cận xã hội học.
14 |
3. Ý nghĩa nghiên cứu
3.1. Ý nghĩa lý luận:
Nghiên cứu góp phần làm rõ hơn một số quan điểm chuyên ngành của xã hội
hoc, đặc biệt là thuyết hành vi, thông qua việc nghiên cứu tìm hiểu hành vi, thái độ
của người dân khi tham gia giao thông.
giao thông của nhóm thanh niên tại Hà Nội.
5. Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Thực trạng thực trạng kiến thức-thái độ-hành vi thực hiện an toàn giao
thông của nhóm thanh niên tại Thành phố Hà Nội.
- Các yếu tố tác động đến hành vi khi thực hiện an toàn giao của nhóm thanh
niên tại Hà Nội.
5.2. Khách thể nghiên cứu:
- Nhóm thanh niên (từ 15-30 tuổi) tham gia giao thông.
- Người tham gia giao thông (trên 30 tuổi).
- Cảnh sát giao thông, cán bộ quản lý địa phương về trật tự an toàn giao
thông (TTATGT).
5.3. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian nghiên cứu: Người tham gia giao thông tại Quận Đống Đa Hà
Nội.
- Thời gian: Từ tháng 1/ 2014 – 10/2014
6. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực chất sự hiểu biết về thực hiện ATGT của nhóm thanh nhiên đô thị khi
tham gia giao thông như thế nào?
- Thái độ của nhóm thanh nhiên đô thị đối với hiện trạng giao thông và hành
vi vi phạm an toàn giao thông hiện nay?
- Hành vi của nhóm thanh niên khi thực hiện an toàn giao thông như thế
nào?
16 |
- Các yếu tố tâm lý xã hội, cơ sở hạ tầng/chính sách Nhà nước và đặc điểm
nhân khẩu xã hội cá nhân có tác động như thế nào đến việc thực hiện an toàn giao
thông của nhóm thanh niên đô thị?
7. Giả thuyết nghiên cứu
Nhược điểm: Tài liệu ít được phân chia theo những dấu hiệu mà ta mong
muốn, do đó khó tìm được nguyên nhân cũng như mối quan hệ qua lại của các dấu
hiệu. Số liệu thống kê chưa được phân bố theo các cấp độ xã hội khác nhau. Những
tài liệu chuyên ngành đòi hỏi phải có chuyên gia có trình độ cao.
Đề tài chú trọng phân tích các công trình nghiên cứu về hành vi tham gia
giao thông, về kiến thức am hiểu Luật an toàn giao thông, thái độ người tham gia
giao thông của các tác giả trong nước, mối quan tâm nghiên cứu của các tác giả
trước nhằm mục đích tìm hiểu kiến thức, thái độ, hành vi thực hiện an toàn giao
thông của người dân nói chung và nhóm thanh niên nói riêng.
8.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
Phƣơng pháp quan sát
Mục đích: Quan sát hành vi thực tế của nhóm thanh niên khi tham gia giao thông.
Qua đó phân tích, so sánh kết quả quan sát với kết quả nghiên cứu bằng bảng hỏi
Nguyên tắc: Quan sát tự nhiên;
Địa điểm: Một số tuyến đường trên quận Đống Đa – Hà Nội như:
-
Ngã tư đường Trường Chinh giao với đường Tôn Thất Tùng.
-
Ngã Tư Sở
-
Ngã tư đường Cát Linh giao với Tôn Đức Thắng.
-
Cổng trường THPT Đống Đa
Mục đích: Tìm hiểu khai thác kỹ hơn về những biểu hiện thái độ hành vi của
nhóm thanh niên khi tham gia giao thông trên đường.
Điều tra bằng bảng hỏi
Sử dụng bảng hỏi bán cấu trúc đối với Nhóm thanh niên (từ 15-30 tuổi) tham
gia giao thông tại Hà Nội (mẫu khảo sát khoảng 200 người khác nhau về giới tính,
độ tuổi , học vấn, nghề nghiệp, nguồn gốc cư trú).
Tuy nhiên tác giả phát đi khoảng 300 bản hỏi và mẫu thực tế thu về có thể
lớn hơn hoăc bằng mẫu xác định ban đầu.
19 |
9. Khung lý thuyết:
Một số yếu tố tâm lý
Kiến thức
Thái độ
Thực hiện an
toàn giao thông
của nhóm thanh
niên đô thị
Hành vi
Yếu tố cơ sở hạ tầng,
thể chế/ chính sách của
Nhà nước
mực xã hô ̣i thì đó là nề n tảng của mô ̣t xã hô ̣i công bằ ng dân chủ văn minh
. Tuy
nhiên, trong thực tế xã hô ̣i , không phải các chuẩ n m ực xã hội luôn luôn được tôn
trọng, tuân thủ ở mo ̣i lúc mo ̣i nơi , mà thường xảy ra các hành vi của cá nhân , nhóm
xã hội vi phạm , phá vỡ hiệu lực , tính ổn định , sự tác đô ̣ng của các loa ̣i chuẩ n mực
xã hội. Đó chiń h là hà nh vi sai lê ̣ch chuẩ n mực xã hô ̣i . Vâ ̣y hành vi sai lê ̣ch chuẩ n
mực xã hô ̣i là gì , cách phân loại , các cơ chế của hành vi sai lệch chuẩn mực xã hội
và ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu các cơ chế đó đối với lĩnh vực
pháp luật
như thế nào chúng ta sẽ tim
̀ hiể u ở phầ n tiế p theo . Trong quá trin
̀ h làm bài mă ̣c dù
21 |
đã cố gắ ng nhưng không tránh khỏi những thiế u sót , mong đươ ̣c sự góp ý của thầ y
cô để bài làm hoàn thiê ̣n hơn.
1.1.3. Xã hội hóa
Thuật ngữ xã hội hoá trong khoa học xã hội nói chung, xã hội học nói riêng
không đồng nhất với khái niệm xã hội hoá đang được sử dụng phổ biến ở Việt Nam
hiện nay như xã hội hoá các hoạt động văn hoá, giáo dục, y tế, hay thể thao
v.v. (vốn được xem là sự huy động các nguồn lực, sự tham gia của các tầng lớp xã
hội trong các lĩnh vực hoạt động trên).
Những ảnh hưởng về mặt xã hội cũng như gen sinh học cùng lúc ảnh hưởng
đến hành vi của con người. Tầm quan trọng của mỗi yếu tố khác nhau, tuỳ thuộc
vào quan niệm của các nhà nghiên cứu. Các nhà sinh học xã hội tìm kiếm sự giải