LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả
khai thác của Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu – Công ty TNHH MTV Cảng Hải
Phòng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, không sao chép của bất cứ ai.
Các số liệu kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chính xác không
trùng lặp với bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác được công bố trước đây.
Các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chĩ rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày 15 tháng 03 năm 2015
TÁC GIẢ
Trịnh Hải Nam
i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Hồng Vân - Cô
giáo đã tận tình hướng dẫn tôi hoàn thành Luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Thầy, Cô của Viện đào tạo sau đại học, Khoa
kinh tế Trường Đại học Hàng Hải Việt Nam cũng như các Thầy, Cô đã giảng
dạy, trang thiết bị cho tôi nhiều kiến thức và kinh nghiệm quý báu suốt khoá học
vừa qua.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu Công ty TNHH MTV Cảng Hải Phòng, Gia đình cùng toàn thể bạn bè, đồng
nghiệp đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu,
thực hiện và hoàn thành luận văn Thạc sỹ của mình.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hải Phòng, ngày 15 tháng 03 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Trịnh Hải Nam
2.1
2.2
2.3
2.4
3.1
3.2
3.3
3.4
3.5
Tên bảng
Kết quả hoạt động khai thác của XNXD Hoàng Diệu năm
2009-2014
Năng suất xếp dỡ của 1M chiều dài cầu tàu giai đoạn
2009-2014
Doanh thu hoạt động XNXD giai đoạn 2009-2014
Các khoản chi phí của XNXD Hoàng Diệu giai đoạn
2009-2014
Dự báo hàng hoá thông qua nhóm cảng biển khu vực phía
Bắc giai đoạn 2015-2030
Dự báo khối lượng hàng qua Cảng Hải Phòng đến năm
2030
Dự báo lượng hàng Container qua Cảng Hải Phòng đến
2030
Cân đối năng lực cầu bến của cảng biển khu vực Hải Phòng
giai đoạn 2015-2030
Kế hoạch năm 2007 đến năm 2020 về tổng sản lượng của
xí nghiệp dự kiến.
Trang
Sản lượng hàng hóa xếp dỡ
Hệ số xếp dỡ của XNXD Hoàng Diệu qua các năm
2009-2014
Năng suất xếp dỡ 1m chiều dài cầu tàu của XNXD Hoàng
Diệu qua các năm 2009 – 2014
Doanh thu theo hoạt động của XNXD Hoàng Diệu
Các khoản chi phí của XNXD Hoàng Diệu
Lợi nhuận của XNXD Hoàng Diệu
vi
36
37
39
42
45
49
50
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vận tải biển thế giới đã và đang trải qua những bước thăng trầm của nó
thông qua các chỉ số cước tăng hay giảm theo thời gian. Mặc dù đang gặp nhiều
khó khăn nhưng vận tải biển vẫn khẳng định vai trò to lớn của nó trong thương
mại toàn cầu. Khối lượng hàng hóa vận chuyển bằng đường biển trong nhũng
năm gần đây ước khoảng 8 tỷ tấn cho thấy sự đóng góp của đội tàu và hệ thống
cảng biển thế giới đối với sự phát triển kinh tế toàn cầu.
Cảng biển không phải là điểm đầu hoặc kết thúc của quá trình vận tải mà là
điểm luân chuyển hàng hóa và hành khách từ các phương tiện vận tải đường
và vĩ mô đối với các cảng.
Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động và
khai thác hàng ở XNXD Hoàng Diệu đưa ra những vấn đề còn yếu kém, những
thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức trong tương lai. Trên cơ sở đó, luận
văn đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác của Xí nghiệp xếp
dỡ Hoàng Diệu.
6. Nội dung nghiên cứu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và tài liệu tham khảo, nội dung đề
tài gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về cảng biển và hiệu quả khai thác cảng biển nói
chung và Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu nói riêng.
Chương 2: Đánh giá thực trạng khai thác của Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng
Diệu.
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả khai thác của Xí nghiệp xếp
dỡ Hoàng Diệu.
3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẢNG BIỂN VÀ HIỆU QUẢ
KHAI THÁC CẢNG BIỂN
1.1. Lý luận chung về cảng biển
1.1.1. Khái niệm chung
Theo Bộ luật Hàng hải Việt Nam, cảng biển là khu vực bao gồm vùng đất
cảng và vùng nước cảng, được xây dựng kết cấu hạ tầng và lắp đặt trang thiết bị
cho tàu biển ra, vào hoạt động để xếp dỡ hàng hóa, đón trả khách và thực hiện
các dịch vụ khác.
Vùng đất cảng là vùng đất được giới hạn để xây dựng cầu cảng, kho bãi,
nhà xưởng, trụ sở, cơ sở dịch vụ, hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện
nước, các công trình phụ trợ khác và lắp đặt trang thiết bị phục vụ cảng.
vụ của tàu và các dạng tàu vận tải khác để cung cấp một mạng lưới phân phối
hàng hóa quốc tế nói chung, thường là quan điểm vận chuyển liên hợp. Nó có
liên quan đến tàu hỏa, đường bộ, đường sông.
Phân loại cảng biển
Theo điều 60 của Bộ luật hàng hải Việt Nam, cảng biển được phân thành
các loại sau đây:
Cảng biển loại I là cảng biển đặc biệt quan trọng, có quy mô lớn phục vụ
cho việc phát triển Kinh tế - Xã hội của cả nước hoặc liên vùng;
Cảng biển loại II là cảng biển quan trọng, có quy mô vừa phục vụ cho việc
phát triển Kinh tế - Xã hội của vùng, địa phương;
Cảng biển loại III là cảng biển có quy mô nhỏ phục vụ cho hoạt động của
doanh nghiệp.
1.1.2. Đặc tính chung cảng biển
Cảng biển thiết lập một thành phần của hệ thống vận tải của Đất nước và
của cả quốc tế.
Hoạt động kinh tế của cảng là hoạt động phức tạp và liên hợp có quan hệ
5
đến các giai đoạn còn lại của mắt xích vận tải.
Cảng biển thực hiện các chức năng vận tải đó là phục vụ hàng hoá (hành
khách) cùng với các phương tiện vận tải biển và bộ.
Cảng biển thực hiện các chức năng ngoài vận tải như công nghiệp, thương
mại và xây dựng thành phố, địa phương.
Trải qua quá trình lịch sử phát triển hiện nay trên thế giới đã trải qua 3 thế
hệ cảng biển:
Thế hệ thứ nhất:
Cho đến những năm 60, cảng là nơi giao diện giữa đất liền và biển mà có
thể nhận biết qua các đặc điểm chính :
Vấn đề bảo vệ môi trường được nâng cao.
Mục tiêu của cảng là làm hài lòng khách hàng của mình.
Đơn giản hoá thủ tục hải quan.
Trong những năm qua, nhìn lại sự phát triển của cảng biển trên thế giới, ta
thấy rằng rất nhiều cảng lớn truyền thống của các quốc gia phát triển như: Hà
Lan, Anh, Nhật đã nhường vị trí cho những cảng mới được xây dựng ở các quốc
gia đang phát triển, đặc biệt là các quốc gia nằm trong khu vực Châu Á - Thái
Bình Dương.
1.1.3. Chức năng của cảng biển
Để phân loại chức năng kinh tế của cảng biển ta cần chia chức năng theo 2
tiêu chuẩn, đó là tiêu chuẩn vật dụng và tiêu chuẩn không gian.
Khi sử dụng tiêu chuẩn vật dụng, ta có thể chia chức năng cảng biển ra
thành: Chức năng vận tải, chức năng thương mại và chức năng công nghiệp.
Còn theo tiêu chuẩn không gian có thể chia thành chức năng xây dựng thành phố
và chức năng xây dựng địa phương.
1.1.3.1. Chức năng vận tải
Chức năng vận tải của cảng biển có lịch sử lâu đời cùng với sự xuất hiện
của hệ thống cảng biển, tức là từ ngày đầu tồn tại của chúng.
7
Ý nghĩa của cảng biển như một mắt xích của ngành vận tải có thể biểu hiện
bằng khối lượng hàng hoá xếp dỡ ở các cảng biển.
Theo dự đoán của nhiều nhà kinh tế ở các trung tâm nghiên cứu khác nhau
trên thế giới là trong tương lai sẽ xuất hiện sự tăng vận chuyển bằng đường biển,
liên quan đến điều này là sự tăng của lưu thông hàng hoá qua cảng biển.
1.1.3.2. Chức năng thương mại
Chức năng thương mại cũng sinh ra đồng thời với các cảng biển. Chức
năng này ngày càng phát triển qua các thời kỳ và đặc biệt ở các cảng của các
Chức năng xây dựng thành phố và địa phương là các chức năng có nguồn
gốc từ các chức năng vận tải, thương mại và công nghiệp. Chúng nói lên mối
liên quan mang tính chất xã hội, không gian giữa các cảng với thành phố và giữa
thành phố với địa phương. Như vậy có thể nói một cách khác rằng, cảng biển
ảnh hưởng lên sự hình thành và phát triển của thành phố cảng thông qua các
hoạt động mang tính chất vận tải, thương mại và công nghiệp của mình. Còn
thông qua việc tác động lên thành phố Cảng nó ảnh hưởng đến sự hình thành và
phát triển địa phương thuộc khu vực thành phố Cảng.
Chức năng địa phương nhấn mạnh mối liên quan mang tính chất xã hội
không gian của cảng và thành phố Cảng qua việc hợp tác Xí nghiệp được xây
dựng ở thành phố với các Xí nghiệp công nghiệp của cảng, việc cung cấp các
sản phẩm hàng hoá được sản xuất ở thành phố cảng cho địa phương và ngược lại
việc cung cấp các loại lương thực, thực phẩm cùng với lao động của địa phương
cho thành phố Cảng và khu công nghiệp Cảng.
1.2 Quản lý và tổ chức cảng
1.2.1.Quản lý cảng.
Chức năng quản lý cảng là lập kế hoạch, tổ chức và kiểm soát các hoạtđộng
của cảng bằng cách phối hợp sử dụng các nguồn lực khác nhau của hệ thống
cảng trong việc cung cấp dịch vụ cảng.
Việc nghiên cứu quản lý cảng phải bắt đầu từ việc phân tích cấu trúc tổ
9
chức cần thiết và các quá trình ra quyết định. Các hoạt động của cảng phân tán,
hoạt động suốt 24h và liên quan đến nhiều dạng, nhiều mức độ công nghệ khác
nhau. Phạm vi hoạt động này có thể dẫn đến mạng lưới ra quyết định phức tạp
và rộng, sự đa dạng của mức độ và phạm vi trách nhiệm trong các quyết định
quản lý của cảng. Quá trình ra quyết định và việc thu thập những thông tin cần
thiết thay đổi theo từng cảng. Do vậy, điều quan trọng là phải thiết kế cấu trúc
Lập kế hoạch trung và dài hạn và ra quyết định chiến lược. Điều này cũng
liên quan đến việc xây dựng mục tiêu (bao gồm mục tiêu giá cả) và được thực
hiện bởi bộ phận quản lý cao nhất của cảng.
Lập kế hoạch và kiểm soát hoạt động bao gồm quản lý các hoạt động hàng
ngày. Điều này thực hiện bởi bộ phận quản lý hoạt động liên quan đến hoạt động
cảng, giao thông cảng và kỹ thuật cảng.
Kiểm soát tài chính và kinh doanh liên quan đến thị trường, kế toán, quản
lý tài chính ngắn hạn, quản lý nhân lực và chức năng quản lý khác liên quan đến
việc thực hiện tài chính ngắn hạn.
Cần có các chức năng quản lý khác nhau như quản lý dịch vụ, các mối
quan hệ công cộng... nó tập trung vào môi trường của cảng hoặc việc áp dụng
công nghệ. Quản lý cảng thường hoạt động dưới áp lực của chính sách của chính
phủ, chủ tàu, đại lý và các áp lực khác. Ví dụ, mặc dù cảng có quyền thay đổi
giá cả nhưng rất nhiều cảng chỉ được phép thay đổi giá cả phù hợp với yêu cầu
của cơ quan tài chính hoặc chính sách kinh tế của chính phủ [2, tr.15] , [11,
tr.20].
1.2.2. Tổ chức Cảng
Cấu trúc tổ chức cảng phụ thuộc vào mục tiêu, chức năng của một cảng.
Mỗi cảng đều có một số phòng ban chức năng khác nhau phụ thuộc vào cấu trúc
chung, yêu cầu báo cáo cho bên ngoài và sự khác nhau về chủ sở hữu và hoạt
động cảng. Thông thường cảng có bộ phận quản lý cao nhất điều hành các
trưởng phòng chức năng và các bộ phận khác. Một số phòng có thể cần được
11
chia thành các nhóm chức năng, cấu trúc của bộ phận quản lý cao nhất phụ
thuộc vào hình thức sở hữu, chức năng, các yếu tố bên ngoài và yêu cầu báo cáo.
Tính toàn quyền của chính quyền cảng là điều thông thường dù họ có chịu trách
nhiệm về hoạt động hay không.
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả khai thác của cảng biển
Hiệu quả hoạt động khai thác cảng biển là phạm trù kinh tế phản ánh trình
độ quản lý sử dụng năng lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được kết quả cao
nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất. Nâng cao hiệu quả khai thác của
doanh nghiệp chính là nâng cao hiệu quả của tất cả các hoạt động của quá trình
sản xuất kinh doanh bao gồm từ khâu nghiên cứu khảo sát thị trường đến khâu
tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đồng thời đảm bảo mục tiêu hiệu quả kinh
tế xã hội.
Một số yếu tố ảnh hưởng lớn đến hiệu quả khai thác của cảng biển
1.4.1. Yếu tố về con người
Trước hết nói con người là nói đến bộ máy điều hành phải gọn nhẹ, sau đó
phải nói đến con người có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tinh thông, có tay nghề
kĩ thuật và có ý thức tổ chức kỉ luật tốt bên cạnh tính tập thể cao. Con người phải
có tính tổ chức, mối quan hệ tốt giữa con người với con người và có quan hệ với
các phòng ban liên quan với nhau một cách hợp lý giảm được nhiều thời gian
không gian cần thiết góp phần hoàn thành tốt trong công việc được giao.
1.4.2. Yếu tố về thị trường
Một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì buộc doanh nghiệp phải có
các chức năng như sản xuất, kinh doanh...Nhưng trong nền kinh tế thị trường, các
chức năng sản xuất, kinh doanh chưa đủ đảm bảo cho doanh nghiệp phát triển.
Hơn nữa, chưa đảm bảo chắc chắn cho sự thành đạt của doanh nghiệp nếu tách rời
nó ra khỏi một chức năng khác - chức năng kết nối mọi hoạt động của doanh
nghiệp với thị trường. Thị trường đây là nơi diễn ra mọi trao đổi mua, bán hàng
hoá được diễn ra giữa người mua và người bán dưới sự dẫn dắt về giá cả. Nhưng
dưới một góc độ khác nhau thì thị trường lại được coi là tập hợp khách hàng hiện
13
có và sẽ có của doanh nghiệp có chung một nhu cầu hay mong muốn, sẵn sàng và
doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí. Một trong những yếu tố ảnh hưởng
đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cảng biển nhất thiết phải tiết kiệm
chi phí như chi phí nguyên vật liệu...
1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả khai thác của XNXD Hoàng Diệu
1.5.1.Tấn thông qua
Là số tấn chuyển qua mặt cắt cầu tàu hoặc sang mạn trong một thời kỳ
xác định không phụ thuộc vào phương tiện của cảng hay của chủ hàng.
Đơn vị đo là tấn thông qua.
Công thức:
QTQ = Q1 + Q2 + Q1’
(1.1)
Trong đó:
Q1 : Số tấn chuyển thẳng(tấn)
Q2 : Số tấn vào bãi(tấn)
Q1’ : Số tấn sang mạn(tấn)
Những trường hợp hàng được tính vào tấn thông qua:
Lượng hàng chuyển qua mặt cắt cầu tàu
Nguyên vật liệu cấp cho tàu
Nguyên nhiên liệu xây dựng cảng được vận chuyển đến cảng bằng đường
thủy và do nhân lực máy móc thiết bị của cảng xếp dỡ.
Hàng hóa sang mạn nhưng khi chuyển vào cầu tàu được tính vào tấn thông
qua một lần.
Những trường hợp hàng hóa không được tính vào tấn thông qua:
Hàng hóa được chuyển đến cảng bằng đường sắt hoặc ôtô sau lại chuyển
khỏi cảng bằng đường sắt hoặc ôtô
Hàng hóa được chuyển từ cầu cảng này sang cầu cảng khác.
Hàng hóa do tàu tránh nạn xếp lên bờ sau đó lại xếp xuống tàu chuyển đi
Lượng hàng còn ở trên tàu đang xếp dở dang giữa hai kì kế hoạch
loại hàng, tuy nhiên đối với hàng container thì việc xếp chồng lên nhau là lợi thế
rất lớn trong việc tận dụng diện tích kho bãi.
Kb =
Trong đó:
Kb : Hệ số sử dụng kho bãi
Si : Diện tích hữu ích để xếp container
16
(1.4)
nL: Số lớp container có thể xếp được
Stb : Diện tích toàn bộ kho bãi
1.5.5. Năng suất xếp dỡ của 1 mét chiều dài cầu tàu
Chỉ tiêu này dùng để phản ánh hiệu quả khai thác của cảng theo quy mô
sản xuất.
Công thức:
N=
(1.5)
Trong đó :
N: Năng suất xếp dỡ của 1 mét chiều dài cầu tàu trong một thời kỳ xác định
QTD : Khả năng thông qua của toàn tuyến cầu tàu trong một thời kỳ xác định
LCT : Chiều dài của cầu tàu
1.5.6. Doanh thu
Về cơ bản, Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu là một Xí nghiệp thành phần của
Cảng Hải Phòng, thực hiện đầy đủ các chức năng chủ yếu xếp dỡ hàng hóa, giao
2.1 Tổng quan về XNXD Hoàng Diệu.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Giới thiệu chung về Cảng Hải Phòng
Tên giao dịch: Cảng Hải Phòng
Tên tiếng anh: PORT OF HAI PHONG
Địa chỉ liên hệ: 8A- Trần Phú – Hải phòng
Nhóm ngành nghề: Dịch vụ
Điện thoại: 84.031.385.9456/38598240/3859953/3859945
Fax: 84.031.3836943/3859973
Email: [email protected]
Website: www.haiphongport.com.vn
Cảng Hải Phòng ra đời vào cuối thế kỉ XIX (năm 1876) đến nay đã được
hơn 100 năm. Lúc đầu cảng chỉ có 6 cầu tàu, chiều dài 1044m và cso 6 kho,
chiều rộng cầu gỗ khoảng 10m, kết cấu dạng bệ cọc, mặt cầu bằng gỗ, riêng cầu
6 bằng cọc bê tông cốt thép. Việc vận chuyển hàng hóa bằng ô tô, máy kéo và xe
ba gác. Từ ngày tiếp quản đến nay, cảng đã được mở rộng và nâng cấp phù hợp
với sự phát triển của nền kinh tế [8, tr.21] , [9, tr.15].
Trải qua hơn 100 năm tồn tại và phát triển, Cảng Hải Phòng luôn luôn đóng
vai trò là cửa khẩu giao lưu quan trọng nhất của phía Bắc đất nước. Hàng hóa
xuất nhập khẩu của 17 tỉnh phía Bắc và hàng hóa quá cảnh của Bắc Lào và Nam
Trung Quốc… thông qua Cảng Hải Phòng đã đến với thị trường các nước và
ngược lại. Cảng Hải Phòng là cảng có lưu lượng hàng hóa thông qua lớn nhất ở
19