Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả kinh doanh xây lắp của Công ty Xây lắp Thương mại I - Pdf 11

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
I. Tính cấp thiết của đề tài.
Qua quá trình thực tập giai đoạn I tại Công ty Xây lắp Thương mại I
em nhận thấy vấn đề phân tích thực trạng kinh doanh xây lắp có tác dụng
lớn đến việc đưa ra các giải pháp kinh doanh trong từng thời kỳ. Phân tích
thực trạng làm ăn của Công ty để có thể nhận định đúng được tình hình
kinh doanh Công ty đang diễn ra như thế nào, Công ty đang làm ăn có hiệu
quả hay không có hiệu quả, Công ty cần phải làm gì để cải thiện ngay tình
hình kinh doanh vật liệu xây dựng tại các Trung tâm VLXD của Công ty
trong giai đoạn giá cả VLXD tăng nhanh như hiện nay. Tthông qua phân
tích thực trạng để nhà quản trị đưa ra những biện pháp kịp thời đối ứng với
những diễn biến phức tạp của thị trường, điều chỉnh chiến lược kinh doanh
một cách hợp lý để đảm bảo yêu cầu kế hoạch kinh doanh xây lắp mà
Công ty đã đề ra.
Do vậy, em xin chọn đề tài trên làm chuyên đề thực tập cho giai
đoạn tiếp theo.
II. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vấn đề về thực trạng kinh doanh xây lắp
tại Công ty Xây lắp Thương mại I. Phạm vi nghiên cứu là Công ty Xây lắp
Thương mại I trực thuộc Bộ Thương Mại.
III. Mục đích nghiên cứu.
Trên cơ sở hệ thống hoá những vấn đề có tính chất lý luận, kết hợp
với các phương pháp khác nhau như: phương pháp phân tích toán học;
phương pháp so sánh; phương pháp mô phỏng; phương pháp thống kê và
tổng hợp một cách logic các dữ liệu tại Công ty Xây lắp Thương mại I.
Chuyên đề khái quát những thành công và hạn chế của Công ty trên hai
lĩnh vực chính là kinh doanh vật liệu xây dựng và xây lắp các công trình, từ
đó đề xuất một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả kinh doanh xây lắp
SVTH : Nguyễn Thanh Tùng Lớp Công nghiệp 44A
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp

có hiệu quả nên không những đứng vững trên thị trường mà ngày càng phát
triển hơn trước. Do vậy, để nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
trên thị trường bắt buộc họ phải luôn tìm kiếm và áp dụng các biện pháp để
không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của chính
mình. Trong quá trình đó việc phân tích thực trạng kinh doanh là tiền đề,
nền tảng trả lời cho các câu hỏi Công ty đang ở tình trạng nào? Những vấn
đề đạt được và những vấn đề còn tồn tại trong kinh doanh xây lắp?... Phân
tích thực trạng để nhận định đúng đắn về các vấn đề nổi cộm trong nội bộ
Công ty đồng thời xác định diễn biến, xu hướng thị trường giúp cho người
lãnh đạo đưa ra quyết sách trúng nhất trong từng thời điểm, thời kỳ và giúp
Công ty có được các giải pháp khả thi, các kế hoạch sản xuất kinh doanh
xây lắp sát thực, các định hướng rõ ràng phù hợp với điều kiện của Công ty
và thị trường.
Trong chuyên đề thực tập tốt nghiệp: “Phân tích thực trạng sản xuất
kinh doanh xây lắp tại Công ty Xây lắp Thương mại I” Em đã phân tích chi
tiết tình hình kinh doanh xây lắp của Công ty giai đoạn 2001-2005 chỉ ra
những điểm đạt được, những điểm còn tồn tại đồng thời giải thích các tồn
SVTH : Nguyễn Thanh Tùng Lớp Công nghiệp 44A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tại đó, chỉ ra nguyên nhân, cơ chế gây ra hạn chế và hướng giải quyết khắc
phục tại Công ty Xây lắp Thương mại I.
Mặc dù đã rất cố gắng, song do trình độ lý luận và thực tiễn còn hạn
chế, thời gian thực tập ngắn ngủi nên bản chuyên đề của em chắc chắn
không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em rất mong được sự chỉ bảo
và góp ý của toàn thể các thầy cô giáo trong trường, các chú, các cô trong
Công ty Xây lắp Thương mại để em có thể hoàn thiện tốt bản chuyên đề
của mình.
Em xin chân thành cảm ơn thầy Vũ Hoàng Nam đã trực tiếp hướng
dẫn và chỉ bảo em trong suốt quá trình hoàn thành chuyên đề thực tập này.

công xây lắp các công trình cơ bản của ngành Nội thương. Ra đời trong lúc
cuộc kháng chiến cứu nước của dân tộc ta bước vào giai đoạn ác liệt, công
SVTH : Nguyễn Thanh Tùng Lớp Công nghiệp 44A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ty Xây lắp Thương mại I đã góp một phần vào cuộc kháng chiến anh hùng
của dân tộc. Công ty đã trực tiếp xây dựng nhiều cửa hàng bách hoá, cửa
hàng lương thực, thực phẩm, các cụm kho chứa hàng.
Qua bao nhiêu năm kể từ khi thành lập, công ty đã phát triển qua các
giai đoạn sau đây:
1.2.1 Giai đoạn 1969-1972
Mặc dù vừa mới thành lập, Công ty Xây lắp Nội thương đã bước
ngay vào công cuộc xây dựng đất nước, phục vụ kháng chiến chống Mỹ cứu
nước. Công ty đã trực tiếp xây dựng nhiều cửa hàng bách hoá, các cửa hàng
lương thực, thực phẩm, các cụm kho chứa hang tại Đồng Mỏ - Lạng Sơn,
kho xăng dầu tiên lãng Hải Phòng, cải tạo kho Văn Điển, xây dựng nhà cao
tầng đầu tiên tại số 9 Trần Hưng Đạo – Hà Nội. Có thể khẳng định Công ty
Xây lắp Nội thương mại I là đơn vị chủ lực của ngành Nội thương, đã hoàn
thành xuất sắc nhiệm vụ do cấp trên giao cho.
1.2.2. Giai đoạn 1973-1978
Trong giai đoạn này, Công ty xây lắp Nội thương mại I đã tham gia
xây dựng nhiều công trình tạo cơ sở vật chất cho ngành Nội thương nói riêng
và miền Bắc XHCN nói chung. Đó là các công trình kho lạnh Thái Bình,
Đồng Văn, Nam Định, Cao Bằng, các cụm kho nông sản Vĩnh Tuy, của thực
phẩm công nghệ, của bong cải sợi.
1.2.3. Giai đoạn 1979-1987
Công ty đã cử một đội ngũ cán bộ lên tăng cường cho các tỉnh biên
giới, đã tham gia xây dựng nhiều kho tàng phục vụ cho các ngành tại các tỉnh
biên giới phía Bắc như các cửa hang thương nghiệp, kho muối và các kho dự
trữ Nà Phặc – Cao Bằng hoặc các công trình cụm kho, nhà cao tầng khác.

Công ty cũng được giao nhiệm vụ đó là thi công trong lĩnh vực thuỷ
lợi và giao thông. Ngoài ra công ty đã được Bộ Thương Mại quan tâm phê
duyệt dự án đầu tư khôi phục, cải tạo nâng cấp xi măng Nội thương. Bằng
tinh thần cố gắng phát huy nội lực, Công ty đã đổi mới dây truyền công nghệ
đầu tiên đạt tiêu chuẩn song hoàn toàn làm trong nước. Mặt khác, ngoài sản
phẩm xi măng PC 30, Công ty còn thêm sản phẩm xi măng đặc chủng. Từ
SVTH : Nguyễn Thanh Tùng Lớp Công nghiệp 44A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
tháng 7/ 1993 Bộ Thương Mại giao cho công ty quản lý nhà các khu của Bộ,
mặc dù địa bàn rộng, có nhiều phức tạp song công ty đã hoạt động đi vào nề
nếp, công tác sửa chữa nâng cấp nhà được nâng lên. Hoạt động đối ngoại của
công ty đã mở rộng ra những hướng phát triển mới trong liên doanh liên kết,
kinh doanh xuất nhập khẩu đã và đang tạo cho công ty những bước phát triển
nhanh hơn.
Đây là giai đoạn phát triển nhanh và mạnh của Công ty trên mọi lĩnh
vực hoạt động sản xuất, kinh doanh.
1.2.7. Giai đoạn 1998-2003
Đây là thời kỳ phát triển mạnh và vững chắc của Công ty Xây lắp
Thương mại I. Tiếp tục kế thừa và phát huy những truyền thống tốt đẹp của
Công ty trên dưới một lòng nhất trí cùng quyết tâm góp sức lực và trí tuệ
cùng đưa Công ty phát triển, hoà mình vào dòng chảy chung của đất nước.
Các chỉ tiêu hiệu quả không những giữ vững mà còn nâng cao hơn trước, hứa
hẹn những kết quả tốt của các giai đoạn tiếp theo.
II. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật chủ yếu của Công ty
2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty.
2.1.1. Bộ máy quản trị của Công ty XLTM-I
Bộ máy quản lý của công ty Xây lắp Thương mại I được sắp xếp theo
2 cấp: Tổng giám đốc công ty và Giám đốc điều hành xí nghiệp. Giúp việc
cho Tổng giám đốc có 3 phó tổng giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh

Chi
nhánh
III Hà
Nam
Chi
nhánh
V Nam
Định
Chi
nhánh
IV Gia
Lâm
Trung
tâm
kinh
doanh
VLXD
Chi
nhánh
TPHC
M
X.N.X.
D. Đức
Giang
X.N.
Xi
măng
Nội
thương
X.N

Xí nghiệp quản lý nhà
Trung tâm kinh doanh
VLXD
Trung tâm VLXD và
Thương mại II
Giám đốc Công ty
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.2. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban.
a. Giám đốc công ty:
Được cơ quan Nhà nước bổ nhiệm, chịu trách nhiệm chung trước toàn
công ty và trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty. Giám đốc là người
có thẩm quyền điều hành cao nhất trong Công ty, phụ trách công tác đầu tư,
quản lý tổ chức cán bộ, tài chính kế toán, tổ chức quản lý mọi hoạt động kết
quả sản xuất kinh doanh thi đua, khen thưởng.
b. Phó giám đốc công ty:
Giúp giám đốc điều hành Công ty theo phân công và uỷ quyền của
giám đốc, chịu trách nhiệm trước Công ty và giám đốc về nhiệm vụ được
phân công và uỷ quyền.
c. Phòng kế hoạch kinh doanh:
Nghiên cứu thị trường, nhu cầu tiêu thụ của xã hội, khả năng hoạt động
của Công ty. Tham mưu cho lãnh đạo công ty nắm bắt kịp thời các mặt hàng
trong kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Tham mưu cho giám đốc công ty các phương án, kế hoạch, chiến lược
trong kinh doanh xuất nhập khẩu để trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch quý,
năm của công ty.
- Xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất, quy trình công nghệ định mức
kỹ thuật và hướng dẫn thực hiện.
- Thực hiện công tác quản lý thiết bị, phương tiện, lập kế hoạch sửa
chữa, lập hồ sơ lý lịch theo dõi.

- Thực hiện báo cáo tình hình quỹ lương quý, tháng, năm.
- Kiểm tra đôn đốc các đơn vị trực thuộc chi trả lương, khen thưởng
theo đúng quy định của Nhà nước và Công ty.
- Thường xuyên nắm bắt diễn biến về lao động và sử dụng lao động của
các đơn vị cơ sở.
- Công tác văn thư lưu trữ: Tiếp nhận công văn, báo trí đưa đến quản
lý, ấn chỉ các con dấu, đánh máy in các tài liệu.
- Công tác quản trị hành chính, phục vụ sinh hoạt, nơi làm việc, hội họp
trong Công ty.
SVTH : Nguyễn Thanh Tùng Lớp Công nghiệp 44A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Quản lý phương tiện xe phục vụ công tác theo yêu cầu của lãnh đạo
phòng ban đơn vị.
f. Phòng kỹ thuật thi công:
- Tiếp nhận,kiểm tra tài liệu dự toán, hồ sơ thiết kế.
- Kết hợp với các đơn vị xây lắp lập biện pháp thi công, tiến độ xây lắp
các công trình mà Công ty ký hợp đồng.
- Lập dự toán thi công theo từng hạng mục công trình.
- Hướng dẫn đơn vị xây lắp thực hiện đầy đủ văn bản pháp quy trong
thi công.
- Kiểm tra giám sát chất lượng công tác xây lắp theo quy định công
nghệ đã được phê duyệt theo tiến độ và kế hoạch được giao.
- Nghiệm thu khối lượng, chất lượng các hạng mục công trình.
- Lập dự trù và quyết toán đầu tư.
- Thực hiện mọi nhiệm vụ thiết kế Công ty giao.
g. Phòng dự án:
- Nghiên cứu xây dựng dự án đầu tư.
- Lập phương án đấu thầu.
- Khai thác và thực hiện tối ưu các nhiệm vụ nhằm đạt hiệu quả kinh tế

xuất khẩu.
+ Tổ chức hoạt động tư vấn theo qui định của Nhà nước và đăng ký
ngành nghề tư vấn xây dựng.
+ Kinh doanh, quản lý nhà ở thuộc Bộ giao và phát triển nhà theo qui
định của Nhà nước.
+ Xuất nhập khẩu vật tư, hàng hoá, thiết bị máy móc thuộc ngành xây
dựng, lắp trang trí nội thất, ngoại thất và các mặt hàng được Bộ Thương Mại
cho phép.
+ Xây dựng các công trình giao thông vừa và nhỏ.
SVTH : Nguyễn Thanh Tùng Lớp Công nghiệp 44A
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.3. Về lao động, công nghệ chính trong Công ty
2.3.1. Về lao động
Bảng 1: Số lao động qua các năm
năm
số lao động
2001 2002 2003 2004 2005
Tổng số lao động 896 952 937 987 990
Số lao động của Công ty qua các năm được thể hiện bằng biểu đồ sau:
Biểu đồ1: Sự biến động của lao động trong Công ty
840
860
880
900
920
940
960
980
1000

bại của Công ty khi tham gia dự thầu.
Công trình xây lắp kết cấu bởi rất nhiều hạng mục, chi tiết khác nhau
nên nó đòi hỏi nhiều loại vật tư, vật liệu khác nhau. Từ đó đặt ra yêu cầu đối
với việc cung ứng đầu vào, đầu ra của nguyên vật liệu, việc đảm bảo số
lượng, chất lượng, cung ứng đúng thời điểm và yêu cầu về công tác bảo quản
dự trữ nguyên vật liệu. Sau đây là danh mục các loại nguyên vật liệu thường
dung trong thi công xây lắp các công trình của Công ty .
Bảng 2: Một số loại nguyên vật liệu chính trong thi công xây lắp
STT Danh mục nguyên vật liệu Nguồn cung ứng
1 Xi măng Công ty tự sản xuất
2 Thép tròn, thép vàng SP của tổng Công ty thép Việt Nam
3 Gạch xây SP của nhà máy gạch Tinen và Công ty
mua của một số DN khác
4 Cát vàng Sông Hồng, sông Lô
5 Cát đen Sông Hồng, sông Lô
6 Đá dăm, đá xây Tự khai thác
7 Gỗ cốp pha Công ty tự cung ứng kết hợp thuê ngoài
8 Cốp pha, sắt Công ty tự cung ứng kết hợp thuê ngoài
9 Vôi ve các loại Mua tại các đại lý nơi công trình thi công
….
Nguồn: Phòng vật tư
SVTH : Nguyễn Thanh Tùng Lớp Công nghiệp 44A
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.4. Sản phẩm xây lắp của Công ty
2.4.1. Đặc điểm của công trình xây lắp
Sản phẩm xây dựng là các công trình được tổ hợp từ rất nhiều ngành
sản xuất tạo ra. Công trình xây dựng được phân theo lĩnh vực hoạt động, gồm:
công trình kinh tế, công trình văn hoá – xã hội, công trình an ninh quốc
phòng. Theo đó các công trình được chia chi tiết hơn thành nhóm: công

+ Bệnh viện
+ Các công trình công cộng
+ Siêu thị và chợ
+ Các trường học
+ Các loại kho tàng
+ Hạ tầng cơ sở khu dân cư
+ Các loại đường giao thông
+ Các công trình thuỷ lợi.
2.5. Về thị trường của Công ty
Thị trường truyền thống của BIC là Thành Phố Hà Nội. Tại thị trường
này tập trung nhiều xí nghiệp, đội xây dựng:
+ Xí nghiệp xây dựng II Hà Nội
+ Xí nghiệp xây dựng I Đức Giang
+ Xí nghiệp VLKD Thanh Trì – Hà Nội
+ Đội xây dựng II Minh khai – Hà Nội
Và các cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng
+ Trung tâm kinh doanh VLXD và thương mại I
+ Cửa hàng VLXD II Hà Nội
+ Chi nhánh IV Gia Lâm
+ Xí nghiệp quản lý nhà Hà Nội
Địa bàn hoạt động xây lắp của Công ty trải dài từ Thành Phố Hồ Chí
Minh đến Lạng Sơn. Nhiều khu vực Công ty thường xuyên tiến hành thi công
xây lắp công trình và có chi nhánh, xí nghiệp đại diện là:
+ Chi nhánh I Hà Tĩnh
SVTH : Nguyễn Thanh Tùng Lớp Công nghiệp 44A
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Chi nhánh II Lạng Sơn
+ Chi nhánh III Hà Nam
+ Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh

I.2. Vốn nợ:
I.2.1. Nợ ngắn hạn:
I.2.2. Nợ dài hạn:
85.251
70.520
15.721
93.453
75.760
17.693
90.862
74.764
16.098
97.585
78.943
18.642
103.013
86.273
16.740
II. Tổng tài sản 182.065 198.720 196.212 206.558 213.223
II.1. Tài sản lưu động 133.810 136.532 133.641 135.752 138.143
II.2. Tài sản cố định 48.255 62.188 62.571 70.806 75.080
Nguồn: Phòng tài chính kế toán Công ty
Bảng cơ cấu vốn của Công ty cho thấy tổng vốn kinh doanh xây lắp
qua các năm 2001, 2002, 2004, 2005 đều tăng, riêng năm 2003 giảm so với
năm 2002 là 2.508 triệu đồng nhưng vẫn tăng 14.147 triệu đồng so với năm
2001. Hai năm sau đó tổng vốn lại tiếp tục tăng đáng kể thêm: năm 2004 là
10.346 triệu đồng và 1.237 triệu đồng năm 2005. Điều này chứng tỏ Công ty
làm ăn có hiệu quả, tuy nhiên vẫn có năm nguồn vốn bị giảm sút.
Trong tổng tài sản của Công ty thì tài sản cố định tăng mạnh hơn tài sản
lưu động. Điều này có thể giải thích rằng nguồn vốn Công ty gia tăng có thể

Các tổ chức đoàn thể ổn định phát huy được vai trò chức năng nhiệm
vụ tổng thể hoạt động của công ty.
Quy chế quản lý hoạt động kinh tế nội bộ được ban hành phát huy dân
chủ tại đơn vị và đảm bảo cơ sở pháp lý kỷ cương của công ty.
Mặt hàng xi măng Nội thương của công ty có dấu hiệu tiêu thụ tốt do
chủ trương kích cầu tiêu dùng của Chính phủ.
SVTH : Nguyễn Thanh Tùng Lớp Công nghiệp 44A
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong nhiều hoạt động kể cả hoạt động xây lắp và hoạt động kinh
doanh, công ty luôn tìm cách để tiếp xúc trực tiếp với các cơ quan chủ quản
của chủ đầu tư hay các đối tác để giải quyết việc tồn động và tìm hiểu vốn đầu
tư của một số công trình dự kiến dự thầu để có sự lựa chọn và quyết định dự
thầu công trình mới. Với việc tính toán này công ty luôn đảm bảo an toàn về
nguồn vốn, tạo được uy tín cho các chủ đầu tư.

3.2. Khó khăn:
Trong quá trình thực hiện kế hoạch nhiệm vụ sản xuất giai đoạn
2006-2009 công ty xây lắp thương mại I gặp một số khó khăn sau:
Công ty chưa xây dựng được chiến lược cạnh tranh để hoà nhập với
mục tiêu phát triển chung của đất nước là Việc xoá bỏ hàng rào thuế quan vào
đầu năm 2007 và gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO). Nhà nước ta
có nhiều điều chỉnh theo hướng để các doanh nghiệp Việt Nam thích nghi hơn
trong việc hợp tác làm ăn với quốc tế. Vì vậy, việc điểu chỉnh này có thể ảnh
hưởng không nhỏ đến một số lĩnh vực kinh doanh của công ty và do đó sẽ ảnh
hưởng tới mục tiêu của công ty đề ra.
Mặc dù đã có quyết định phân cấp quản lý trong năm 2003, nhưng do
mới thực hiện nên công ty vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc chỉ đạo chung,
công ty nên có biện pháp chế tàì với từng chi nhánh, xí nghiệp, phòng ban…
để các bộ phận đó thực hiện tốt nhiệm vụ chức năng của mình.

với những năm 2000 trở về trước. Đi sâu vào phân tích ta thấy doanh thu năm
2001 đạt 220.101 triệu đồng, đến năm 2002 doanh thu tăng 17.976 triệu, đến
năm 2003 doanh thu công ty giảm 12.703 triệu đồng nhưng vẫn cao hơn
doanh thu năm 2001 là 5.273 triệu. Như vậy, năm 2003 công ty làm ăn kém
SVTH : Nguyễn Thanh Tùng Lớp Công nghiệp 44A
STT Chỉ tiêu Đơn vị
tính
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
1 Tổng doanh thu Tr. đồng 220.101 238.077 225.374 286.699 301.230
2 Doanh thu thuần Tr. đồng 220.093 238.077 225.352 268.667 301.000
3 Giá vốn hàng bán Tr. đồng 190.320 210.088 193.727 215.306 255.423
4 Nộp ngân sách Tr. đồng 9.014 9.109 9.136 9.278 10.003
5 Tổng quỹ lương Tr. đồng 10.867 9.034 11.160 12.200 14.000
6 Tổng lao động Người 896 952 937 987 990
7 Lương bình quân Đ/ ng/
tháng
750.000 783.000 710.000 942.000 1.200.00
0
8 Lợi nhuận sau
thuế
Tr. đồng 20.759 18.880 22.489 44.083 35.574

Trung tâm KD VLXD
SVTH : Nguyễn Thanh Tùng Lớp Công nghiệp 44A
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Về mặt hàng xi măng Công ty có Xí nghiệp xi măng Nội Thương mỗi
năm đáp ứng cho thị trường 35.000 đến 40.000 tấn. Doanh thu từ xi măng và
thép chiếm tới 50% tổng doanh thu bán VLXD.
Bảng 5: Kết quả kinh doanh vật liệu xây dựng giai đoạn 2001-2005
2001 2002 2003 2004 2005
Doanh thu 75.932 80.000 98.963 108.895 120.351
Nguồn: Phòng kinh doanh
Số liệu doanh thu hàng năm cho thấy kết quả kinh doanh tăng dần qua
các năm: năm 2002 bán tăng 4.068 triệu đồng so với năm 2001; năm 2003
doanh thu bán vật liệu xây dựng tăng 18.963 triệu đồng; năm 2004 tăng thêm
9.932 triệu đồng; năm 2005 doanh thu bán tăng 11.456 triệu đồng so với năm
2004. Xét về mức tăng doanh thu thì năm 2003 bán được nhiều nhất. Xét về
tốc độ tăng doanh thu qua các năm ta thấy:
Bảng 6: Tốc độ tăng liên hoàn của doanh thu VLXD
Chỉ tiêu Đơn vị 2001 2002 2003 2004 2005
Doanh thu Tr.
đồng
75.932 80.000 98.963 108.895 120.351
Tốc độ tăng
liên hoàn
% 100 105,35 123,70 110,03 110,52
Tốc độ tăng doanh thu không đều năm 2002 có mức tăng khiêm tốn
chỉ là 5,35% đến năm 2003 tốc độ tăng doanh thu lại vọt lên 23,7% gấp gần 5
lần tốc độ tăng năm 2002; đến năm tiếp theo thì tốc độ tăng lại tụt xuống còn
10,03% và năm 2005 cũng chỉ nhích hơn năm 2004 là 0,49%.
Sự biến động về mức tăng doanh thu vật liệu xây dựng giữa các năm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status