Lời nói đầu
Sau khi nền kinh tế thị trờng chính thức đợc xác lập ở Việt Nam các doanh
nghiệp đều gặp những khó khăn gay gắt cha từng có, làm giảm sút lợi nhuận và có
nguy cơ phá sản "hoạt động kém hiệu quả" là cụm từ quen thuộc đối với các
doanh nghiệp. Đâu là nguyên nhân của vấn đề và biện pháp nào cần đợc thực thi
nhằm đa các doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Mục đích của bài viết là áp dụng
những lý thiết đã đợc trang bị để thực tập giải quyết và Xí nghiệp Điện tử Truyền
hình - Công ty đầu t và phát triển công nghệ truyền hình VTC đợc lấy làm cơ sở
cho việc phân tích. Kết quả của việc phân tích là thực trạng hiệu quả hoạt động
của Xí nghiệp và sau đó là các biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động của Xí nghiệp trong thời gian tới.
Nội dung cơ bản và kết cấu của chuyên đề nghiên cứu gồm 3 chơng
Chơng I: Những luận cứ khoa học về hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp.
Chơng II: Phân tích thực trạng tình hình sản xuất kinh doanh và hiệu
quả hoạt động của Xí nghiệp điện tử Truyền hình - VTC trong thời gian qua.
Chơng III: Những biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
của Xí nghiệp điện tử Truyền hình trong thời gian tới.
Bài viết khó tránh khỏi những đánh giá cha sát thực hoặc phần do cha đủ
kiến thức và kinh nghiệm. Tuy nhiên những vấn đề đợc nêu và đánh giá trên tinh
thần của nguyên tắc khách quan căn cứ vào thực tiễn để tìm nguyên nhân và đa ra
giải pháp.
Em xin đặc biệt cảm ơn thầy giáo Nguyễn Việt Hng vì đã hết sức tận tình
giúp em thực hiện chuyên đề trong việc đa ra những chỉ dẫn về phơng pháp và
kinh nghiệm xin chân thành cảm ơn anh Hà, Chị Phơng... và các cô các chú, các
anh chị trong cơ quan đã nhiệt tình cung cấp các số liệu và trả lời những vớng mắc
trong thời gian thực tập.
1
Chơng I
Những luận cứ khoa học về hiệu quả hoạt
động của doanh nghiệp
b. Bản chất hiệu qủ kinh tế.
Bản chất của hiệu qủa sản xuất kinh doanh là nâng cao năng suất lao động
xã hội và tiết kiệm lao động xã hội. Đây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của
vấn đề hiệu quả kinh tế. Chính việc khan hiếm các nguồn lực sử dụng chúng có
tính chất cạnh tranh nhằm thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu
cầu phải khai thác, tận dụng triệt để các nguồn lực. Để đạt đợc các mục tiêu kinh
doanh, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng các điều kiện nội tại, phát huy năng
lực có của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm chi phí.
Vì vậy, yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là phải đạt
kết quả tối đa với chi phí tối thiểu hoặc ngợc lại đạt kết quả nhất định với chi phí
tối thiểu. Chi phí ở đây hiểu theo nghĩa rộng là chi phí tạo ra nguồn lực và chi phí
sử dụng nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội. Chi phí cơ hội là giá
trị của việc lựa chọn tốt nhất đã bị bỏ qua, hay là giá trị của việc hy sinh công việc
kinh doanh khác để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh này. Chi phí cơ hội phải đợc
bổ sung vào chi phí kế toán để thấy rõ lợi ích kinh tế thật sự. Cách tính nh vậy sẽ
khuyến khích các nhà kinh doanh lựa chọn phơng án kinh doanh tốt nhất, các mặt
hàng sản xuất có hiệu quả hơn.
2. Những quan điểm về hiệu quả kinh tế
- Khi đề cập đến vấn đề hiệu quả có thể đứng trên nhiều góc độ khác nhau
để xem xét. Nếu hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh tế là hiệu số giữa
kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt đợc kết quả đó. Trên góc độ này mà xem xét
thì phạm trù hiệu quả có thể đồng nhất với phạm trù lợi nhuận. Hiệu quả sản xuất
kinh doanh cao hay thấp là tuỳ thuộc vào trình độ tổ chức sản xuất và tổ chức quản
lý trong doanh nghiệp.
- Nếu đứng trên từng yếu tố riêng lẻ để xem xét thì hiệu quả là thể hiện
trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố đó trong quá trình sản xuất kinh doanh.
- Cũng giống nh một số chỉ tiêu khác, hiệu quả là một chỉ tiêu chất lợng
tổng hợp phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố trong quá trình sản xuất, đồng thời
là phạm trù kinh tế gắn liền với nền sản xuất hàng hoá. Sản xuất hàng hoá có phát
3
thời điểm khi chúng ta đổi mới công nghệ, đổi mới mặt hàng hoặc phát triển thị tr-
4
ờng mới... Đây chính là bài toán cân nhắc giữa kết hợp lợi ích trớc mắt và lợi ích
lâu dài.
Thông thờng thì mục tiêu tồn tại của doanh nghiệp trong điều kiện tối thiểu
nhất là các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải tạo ra thu nhập
và tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ, để bù đắp chi phí bỏ ra sản xuất hàng hoá
và dịch vụ ấy. Còn mục tiêu phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi quá trình sản xuất
kinh doanh vừa đảm bảo bù đắp chi phí bỏ ra vừa có tích luỹ để tiếp tục quá trình
tái sản xuất mở rộng. Sự phát triển tất yếu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải phấn
đấu nâng cao hiệu quả sản xuất. Đây là mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp.
3. Những nguyên tắc để xem xét hiệu quả kinh tế
Trong thực tiễn không phải ai cũng hiểu biết và quan niệm giống nhau về
hiệu quả kinh tế và chính điều này đã làm triệt tiêu những cố gắng nỗ lực của họ
mặc dù ai cũng muốn làm tăng hiệu quả kinh tế. Nh vậy khi đề cập đến hiệu qủa
kinh tế chúng ta phải xem xét một cách toàn diện cả về mặt thời gian và không
gian trong mối quan hệ với hiệu quả chung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hiệu
quả đó bao gồm cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội.
a.Về mặt thời gian
Sự toàn diện của hiệu quả đạt đợc trong từng giai đoạn không đợc làm giảm
hiệu quả khi xem xét trong thời kỳ dài hoặc hiệu quả của chu kỳ sản xuất trớc
không đợc làm hạ thấp hiệu quả chu kỳ sau. Trong thực tế không ít các trờng hợp
chỉ thấy lợi ích trớc mắt, thiếu xem xét toàn diện và lâu dài, những vi phạm này dễ
xảy ra trong trờng hợp nhập về một số máy móc thiết bị cũ kỹ, lạc hậu... hoặc ồ ạt
xuất các tài nguyên thiên nhiên.... Việc giảm một cách tuỳ tiện, thiếu cân nhắc
toàn diện và lâu dài các chi phí cải tạo môi trờng tự nhiên đảm bảo cân nhắc sinh
thái, bảo dỡng, hiện đại hoá đổi mới TSCĐ, nâng cao toàn diện trình độ chất lợng
ngời lao động... nhờ đó làm mối tơng quan thu chi giảm đi, cho rằng nh thế là có "
hiệu quả", không thể đợc coi là hiệu qủa chính đáng và toàn diện đợc.
Nh vậy ta thấy rằng không phải lúc nào giảm chi phí cũng nâng cao hiệu
toàn xã hội rất cao thể hiện qua nâng cao dân trí, tạo việc làm thu nhập, đời sống
cho dân và cân bằng phát triển giữa ba miền Bắc - Trung - Nam. Nh vậy trong bất
kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, khi đánh giá hiệu quả của hoạt động ấy
không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả đợc mà còn đánh giá chất lợng của kết
6
quả đạt đợc. Có nh vậy thì hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh mới đợc
đánh giá một cách toàn diện.
Kết quả đạt đợc trong sản xuất mới đảm bảo đợc yêu cầu tiêu dùng của mỗi
cá nhân và toàn xã hội. Nhng kết quả tạo ra ở mức nào, với giá trị nào, đó chính là
vấn đề cần xem xét vì nó là chất lợng của hoạt động tạo ra kết quả. Vì thế đánh giá
hoạt động sản xuất không chỉ đánh giá xem xét ngời sản xuất tạo ra kết quả bằng
phơng tiện gì, bằng cách nào với chi phí là bao nhiêu. Ngoài ra, nhu cầu dùng của
con ngời bao giời cũng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩm của họ. Do đó, vấn đề
mà con ngời quan tâm nhất là làm sao với khả năng hiện có tạo nhiều sản phẩm
nhất, chính ở đây nảy sinh vấn đề phải xem xét lựa chọn cách nào để đạt đợc kết
qủa cao nhất. Vì vậy nhầm lẫn giữa kết quả của hiệu quả là không thấy hết phạm
trù của yêu cầu tiếtg kiệm
- Bản chất của hiệu quả kinh tế đợc biểu hiện ở mức khái quát là kết quả
của hiệu quả kinh tế đợc biểu hiện quan hệ giữa kết quả sản xuất với chi phí lao
động xã hội.
Nh vậy, đứng trên góc độ nền kinh tế quốc dân, việc nâng cao hiệu quả
kinh tế của doanh nghiệp phải luôn gắn chặt với hiệu quả toàn xã hội, mang lại
hiệu quả kinh tế cao cho đơn vị phải bảo đảm hiệu quả kinh tế của ngành, địa ph-
ơng.
4. Mục tiêu và ý nghĩa của việc bảo đảm và nâng cao hiệu quả kinh tế.
a. Mục tiêu của việc bảo đảm và nâng cao hiệu quả kinh tế
- Về kinh tế: doanh nghiệp thực hiện tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh muốn tồn tại và phát triển phải đảm bảo mang lại hiệu quả kinh tế nhất
định. Hay nói cách khác là hoạt động có lợi nhuận và lợi nhuận ngày càng cao, ít
nhất là thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra. Nếu một doanh nghiệp hoạt động kém
của doanh nghiệp trên thị trờng mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp
đảm bảo sự tồn tại này, vì khi hiệu quả sản xuất kinh doanh tốt có nghĩa là hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả. Điều đó cũng đồng nghĩa với
tăng lợi nhuận. Nó giúp doanh nghiệp tái đầu t, mở rộng quy mô sản xuất, thay
đổi dây chuyền công nghệ, trang thiết bị, có điều kiện đào tạo cán bộ quản lý và
công nhân viên đợc nâng cao. Hơn nữa nó giải quyết đợc một khối lợng công ăn
việc làm cho chính lao động trong doanh nghiệp và cho xã hội.
8
Qua phân tích ta thấy rằng việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là một đòi
hỏi tất yếu khách quan đối với tất cả các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị
trờng hiện nay. Do yêu cầu của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đòi
hỏi nguồn thu nhập phải không ngừng tăng lên. Nhng trong điều kiện nguồn vốn
và các yếu tố kỹ thuật cũng nh các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi
trong khuôn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận đòi hỏi các doanh nghiệp phải
nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Nh vậy hiệu quả kinh doanh là điều kiện
hết sức quan trọng trong việc bảo đảm sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Thứ hai, nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩy sự cạnh tranh và
tiến bộ trong kinh doanh. Chính việc thúc đẩy cạnh tranh yêu cầu các doanh
nghiệp phải tự tìm tòi, đầu vào tạo nên sự tiến bộ trong kinh doanh. Chấp nhận cơ
chế thị trờng là chấp nhận sự cạnh tranh. Trong khi thị trờng ngày càng phát triển
thì cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt và khốc liệt hơn. Sự cạnh
tranh lúc này không còn là về mặt hàng mà về chất lợng, giá cả và các yếu tố khác.
Trong khi mục tiêu chung của các doanh nghiệp đều là phát triển thì cạnh tranh là
yếu tố làm cho các doanh nghiệp mạnh lên nhng ngợc lại cũng có thể các doanh
nghiệp không thể trụ vững trên thị trờng. Để đạt đợc mục tiêu trên thì doanh
nghiệp phải có hàng hoá, dịch vụ chất lợng tốt, giá cả hợp lý. Mặc khác hiệu quả
kinh doanh là đồng nghĩa với việc giảm giá thành, tăng lợng hàng hoá bán ra, chất
lợng không ngừng đợc cải thiện, nâng cao.
Thứ ba, việc đảm bảo và nâng cao hiệu quả kinh doanh chính là nhân tố cơ
bản tạo ra sự thắng lợi cho doanh nghiệp. Muốn thắng lợi cạnh tranh đòi hỏi các
nguồn lao động của doanh nghiệp.
Năng suất lao động =
Doanh thu trong kỳ
Lao động trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy một lao động tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu
trong kỳ
- Lợi nhuận bình quân/ 1lao động =
Lợi nhuận trong kỳ
Lao động trong kỳ
10
Chỉ tiêu này phản ánh với mỗi lao động trong kỳ tạo ra đợc bao nhiêu đồng
lợi nhuận. Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tăng hiệu quả của mỗi lao động
trong kỳ.
b. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Đối với ngành vận tải ô tô ta sử dụng hai chỉ tiêu sau:
- Sức sản xuất của cố định =
Doanh thu trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình quân tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu trong kỳ.
- Sức sinh lời của vốn cố định =
Lợi nhuận ròng trong kỳ
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định bình quân tạo ra đợc bao nhiêu
đồng lợi nhuận.
c. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn luđộng
- Sức sản xuất của vốn lu động =
Doanh thu trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn lu động tạo ra bao nhiêu đồng doanh
kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và đợc dùng để so sánh giữa các doanh nghiệp
vớinhau và so sánh trong các doanh nghiệp qua cá thời kỳ để xem xét các thời kỳ
doanh nghiệp hoạt động có đạt hiệu quả cao hơn hay không.
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu =
Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng, cho biết hiệu quả của doanh nghiệp đã
tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận từ một đồng doanh thu. Nó khuyến khích các
doanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí. Nhng để có hiệu quả thì tốc độ tăng
doanh thu phải nhỏ hơn lợi nhuận.
- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu =
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Nó phản ánh mức độ lợi ích của chủ sở hữu.
- Tỷ suất lợi nhuận theo v ốn sản xuất =
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh . Một đồng vốn kinh
doanh tạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh trình độ lợi dụng các yếu
tố kinh doanh của doanh nghiệp , chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí =
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất .
Nó cho thấy với một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này có
hiệu quả nếu tốc độ tăng lợi nhuận nhanh hơn tốc độ tăng chi phí
=
Chỉ tiêu này cho thấy một đồng chi phí tạo ra bao nhiều đồng doanh thu
- Doanh thu trên một đồng vốn
sản xuất
=
Doanh thu trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho thấy với một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng
doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Công thức xác định các chỉ tiêu trên đợc hệ thống theo biểu sau đây:
13
Doanh thu trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Donh thu trong kỳ
Vốn lu động bình quân trong kỳ
365 ngày
Số vòng quay vốn lu động
Vốn lu động bình quân trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
4. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng
hợp
- Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
Tỷ suất lợi nhuận theo vốn chủ sở hữu
- Tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất
- Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí
Doanh thu trên một đồng chi phí
Doanh thu trên một đồng vốn sản xuất
Lợi nhuận trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
Lợi nhuận ròng
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận trong kỳ
Vốn kinh doanh trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
Tổng chi phí sản xuất và tiêu thụ trong kỳ
Doanh thu trong kỳ
Vốn kinh doanh bình quân trong kỳ
và quán triệt đến từng bộ phận, cán bộ, đảng viên, công nhân. Từ đó thực hiện
thắng lợi các nghị quyết của Đảng bộ cơ quan.
16
+ Xí nghiệp có truyền thống đoàn kết nhất trí giữa chính quyền đoàn thể dới
sự chỉ đạo của Đảng uỷ và ban Giám đốc, tạo sức mạnh tổng hợp vợt qua mọi khó
khăn trong qúa trình đổi mới.
+ Khuyến khích mọi ngời tham gia khai khác hàng hoá không ngừng đạt
hiệu quả cao.
+ Chủ động mở rộng ngành nghề, đa dạng hoá sản phẩm phát huy thế mạnh
nội lực của Xí nghiệp, giải quyết việc làm và nâng cao đời sống cho cán bộ công
nhân viên chức trong Xí nghiệp, đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của Xí nghiệp nhằm duy trì và phát triển Xí nghiệp lớn mạnh, đứng vững trên thị
trờng, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
+Tích cực nghiêu cứu, sản xuất và nhập những công nghệ mới, tiên tiến
gắn liền với sự sắp xếp hợp lý của cán bộ công nhân viên chức trong Xí nghiệp để
họ chủ động sáng tạo sản xuất kinh doanh.
+ Phát động phong trào thi đua nhằm không ngừng nâng cao chất lợng các
sản phẩm của Xí nghiệp đồng thời cử các nhân viên có kỹ năng kỹ xảo tốt về các
tỉnh mà xí nghiệp đã đang và sắp cung cấp sản phẩm giúp cho ngời sử dụng giảm
thiểu đợc những sai sót do họ không hiểu biết nhiều về sản phẩm. Ngoài ra trên
từng sản phẩm xí nghiệp cũng luôn ghi rõ và dễ hiểu cách sử dụng và bảo quản
giúp cho chu kỳ sống của sản phẩm không ngừng đợc nâng cao.
- Xử lý nghiêm khắc các trờng hợp vi phạm phá vỡ hợp đồng đối với khách
hàng do thiếu tinh thần trách nhiệm nh trở hàng đi phục vụ ở vùng sâu, vùng xa
mà để cho hàng giảm chất lợng, lắp ráp ẩu.... bởi vì hàng của xí nghiệp chín phần
lớn là các sản phẩm phục vụ cho sự phát triển cân đối giữa thành thị và vùng sâu
vùng xa giúp cho mọi ngời dân mở mang kiến thức thực hiện công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất nớc.
+ Giáo dục tinh thần nhiệt tình chu đáo, đáng tin cậy của các cán bộ công
nhân viên khi nhận hàng cũng nh giao hàng để nâng cao uy tín cho xí nghiệp.
18
- Giai đoạn từ 12/12/1996 đến nay: Trớc những khó khăn của cơ chế thị tr-
ờng nhng doanh thu của Xí nghiệp vẫn liên tục tăng năm 1997 doanh thu mới có
20,5 tỷ đến năm 2001 doanh thu của Xí nghiệp đã tăng lên đến 32,5 tỷ. Để đạt đợc
kết qủa nh thế Xí nghiệp đã thực hiện một số vấn đề sau:
+ Đầu t nâng cấp máy móc thiết bị
+Tinh giảm liên tục bộ máy quản lý
+ Thực hiện chế độ khoán quản đến từng bộ phận, từng cán bộ công nhân
viên để không ngừng nâng cao tính chủ động sáng tạo của họ.
Với những nỗ lực nh vậy sau khi thành lập đến nay Xí nghiệp luôn hoàn
thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nớc giao, doanh thu không ngừng tăng qua các
năm tuy nhiên do vẫn còn nhiều chi phí cha hợp lý nên lợi nhuận đạt đợc vẫn cha
cao.
Năm 2002 Xí nghiệp tiếp tục thực hiện biện pháp đã đề ra trớc đó đồng thời
định hớng những vấn đề mới.
+ Mở rộng ngành nghề kinh doanh
+ Chuẩn bị triển khai kế hoạch xuất khẩu sang Lào, ANGOLa
+ Ký kết hợp đồng sửa chữa và lắp ráp máy thu thanh, thu hình và các thiết
bị điện tử khác cho các nớc....
3. Chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp ĐTTH
- Lắp ráp máy thu hình, thu thanh, máyphát hình, phát thanh và các thiết bị
điện tử khác.
- Sửa chữa và bảo hành các thiết bị điện tử cho ngành phát thanh truyền
hình dân dụng.
- Kinh doanh và phục vụ cho việc lắp ráp và cung ứng ra thị trờng trong và
ngoài nớc.
4. Cơ sở vật chất thiết bị kỹ thuật
a. Cơ sở làm việc, nhà xởng
Xí nghiệp ĐTTH có trụ sở tại số 9 (Nay đổi thành 65) Lạc Trung - Quận
Hai Bà Trng - Hà Nội. Tổng diện tích là 2400m
thông số kỹ thuật theo tiêu chuẩn Việt Nam.
Xí nghiệp đã xác định đợc đặc điểm của sản phẩm là mang tính chất xã hội
cao. Đây không chỉ là một loại hàng hoá thông thờng mà hàng hoá này phải đặt
trong mối quan hệ cung ứng gắn liền với trách nhiệm lâu dài của ngành phát thanh
20
- truyền hình. Do vậy trách nhiệm trớc mắt và lâu dài của Xí nghiệp là không
ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm kết hợp với thực hiện các biện pháp đồng bộ
về trang bị, dịch vụ bảo hành, bảo dỡng, bảo trì.
Xí nghiệp còn tổ chức bảo hành chuyên nghiệp gồm 20 cán bộ kỹ thuật và
công nhân lành nghề với đầy đủ dụng cụ phục vụ sửa chữa bảo hành, có phơng
tiện phục vụ đi lại, có sức khoẻ tốt. Hàng tháng có tổ chức họp bàn biện pháp và
rút kinh nghiệm, có sự chỉ đạo trực tiếp của đồng chí phó giám đốc kỹ thuật.
Xí nghiệp có tổ chức sửa chữa bảo hành luôn theo dõi chặt chẽ số lợng máy
của các địa phơng đã đợc cấp phát, để lập sổ theo dõi bảo hành. Thờng xuyên liên
lạc với các tỉnh, huyện thậm chí các xã để bảo hành kịp thời, tại chỗ hoặc hớng
dẫn đi xa qua mạng lới cán bộ kỹ thuật của đài tỉnh, huyện khi có trờng hợp máy
bị h hỏng.
6. Về năng lực tài chính
- Vốn kinh doanh là 79 tỷ trong đó
+ Vốn cố định 62 tỷ
+Vốn vay 17 tỷ
Bao gồm các nguồn vốn
+ Vốn chủ sở hữu 62 tỷ
+ Vốn vay 17 tỷ
- Tài khoản và các ngân hàng hoạt động
+ Tài khoản nội tệ 431101000150 ngân hàng nông nghiệp Hà Nội
+ Tài khoản ngoại tệ 36111104775 ngân hàng ngoại thơng Việt Nam
7. Về khách hàng của Xí nghiệp
Từ khi thành lập tới nay khách hàng chủ yếu của Xí nghiệp là các đài phát
thanh - truyền hình khu vực và các địa phơng, tạo mới mới quan hệ tốt với các cơ
Phòng kinh
doanh
Phòng tổ chức
hành chính
Phân xưởng
sản xuất
Quản đốc
phân xưởng
Phó quản đốc phụ trách
CKD
Phó quản đốc phụ trách
SKD
về sản phẩm trên vào đó giả cả radio, Ti vi liên tục giảm, tăng chi phí ... Nếu bộ
máy quản trị không đa ra đợc những biện pháp kịp thời, đúng đắn thì hậu quả thật
khó lờng. Khi nhân mạnh đến tầm quan trọng của bộ máy quản trị để từ đó chúng
ta có những biện pháp thiết thực để tổ chức bộ máy quản trị đủ sức để tiều hành,
quản lý Xí nghiệp có hiệu quả nhất.
Hiệu quả của một bộ máy quản trị thể hiện qua kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh, cụ thể là doanh thu, lợi nhuận, của ngời lao động trong Xí nghiệp và
mức nộp ngân sách.
- Phòng tài chính kế toán: Chịu sự điều hành quản lý trực tiếp của phó giám
đốc phụ trách tài chính, là phòng có chức năng phản ánh và giám đốc cả hoạt động
kinh tế trong tàon Xí nghiệp. Phòng tài chính kế toán giữ vụ trí quan trọng trong
việc điều hành quản lý kinh tế, thông tin kinh tế trên mọi lĩnh vực sản xuất kinh
doanh.
Phòng có chứ năng kiểm tra việc sử dụng, tài sản, tiền vốn đa vào sản xuất
phải đảm bảo đúng chế độ, bảo toàn và phát triển vốn nhà nớc giao.
- Phòng kinh doanh: chịu sự điều hành trực tiếp của phó giám đốc phục
trách kinh doanh: Phòng kinh doanh đảm nhận công việc nghiên cứu và phát triển
thị trờng. Ngoài ra phòng kinh doanh còn thực hiện cả công tác tiêu thụ sản phẩm
thay đổi trong bố trí, xắp xếp cho cán bộ công nhân viên.
Bảng 1: Tình hình sử dụng lao động
Chỉ tiêu 1999 2000 2001
Số lợng lao động đầu kỳ 78 76 75
Tăng trong kỳ 1 1 3
Giảm trong kỳ, trong đó 3 2 3
- Nghỉ hu 1 0 1
- Nghỉ chờ hu 0 1 0
- Chấm dứt hợp đồng lao động 1 0 1
- Thuyên chuyển 0 1 0
- Giảm khác 1 0 1
Tổng số lao động cuối kỳ 76 75 75
- Tổng số lao động đang làm việc 76 75 75
- Số hu chờ 0 0 0
- Số chờ giải quyết việc làm 0 0
Nguồn: Phòng tổ chức hành chính
24
Để gắn bó trách nhiệm và quyền lợi của ngời lao động với hiệu quả sản xuất
kinh doanh của Xí nghiệp, ban Giám đốc đã ban hành quy chế quản lý quỹ lơng và
trả lơng cho cán bộ công nhân viên theo sản phẩm và theo công việc bở vì tiền l-
ơng, nó chính là thành quả của ngời lao động tạo ra. Nếu tiền lơng tơng xứng với
sức lao động bỏ ra, tơng đơng với tính chất công việc sẽ kết thúc đẩy ngời lao
động hoàn thành công việc một cách sớm nhất và tốt nhất, khuyến khích họ nâng
cao năng suất lao động, một ngời làm việc bằng hai và vị thế có ảnh hởng trực
tiếp đến hiệu quả sản xuất.
Tóm lại, nếu nh cách trả lơng phù hợp sẽ nâng cao đợc năng suất lao động,
hiệu quả hoạt động cho Xí nghiệp. Chính vì vậy Xí nghiệp đã áp dụng một số
hình thức trả lơng thích hợp với từng loại lao động.
- Trả lơng theo thời gian đợc áp dụng đối với đội ngũ công nhân nhiên gián
tiếp.