ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ TP.THÁI BÌNH
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÝ CTR SINH HOẠT TẠI KHU
ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ – THÀNH PHỐ THÁI BÌNH.
1.1.
I.2.
I.2.1.
I.2.2.
I.2.3.
I.2.4.
I.2.4.2.
I.2.4.3.
I.2.4.4.
Khái Niệm Chung Về CTR.
1.1.1. Định nghĩa CTR.
1.1.2. Nguồn gốc phát sinh CTR.
1.1.3. Ô nhiễm môi trường do CTR.
Hiện Trạng Quản Lý CTR Sinh Hoạt Tại Khu Đô Thị Tây Nam Sông Trà
Lý – TP. Thái Bình.
Hiện trạng CTR TP.Thái Bình.
Khái quát hiện trạng thu gom và vận chuyển CTR sinh hoạt.
Hiện trạng thu gom – vận chuyển CTR sinh hoạt.
Đánh giá hệ thống quản lý thu gom và vận chuyển CTR.
I.2.4.1. Công tác quản lý.
Tình hình phân loại rác.
Tái chế.
Xử lý rác.
GVHD: TS. NGUYỄN THU HUYỀN – SVTH: NGUYỄN ĐỨC GIÁP
Page 1
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ TP.THÁI BÌNH
5. TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam.
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ
LÝ - THÀNH PHỐ THÁI BÌNH.
I.1.
I.1.1.
Đặc Điểm Tự Nhiên.
Vị trí địa lý
GVHD: TS. NGUYỄN THU HUYỀN – SVTH: NGUYỄN ĐỨC GIÁP
Page 2
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ TP.THÁI BÌNH
Tổng diện tích khu vực nghiên cứu khoảng hơn 445 ha, đây là khu đất nằm ở phía
Tây Nam sông Trà Lý, khu đất thuộc địa giới hành chính của các phường Kỳ Bá, phường
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
TB
T0
15,1
6,8
8,8
3,0
6,0
VII
VIII
IX
X
XI
XII
T0
2,5
2,12
2,0
2,83
5,76
6,7
7,57
5,6
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
TB
3,3 8,3
2,4
Tổng diện tích đất dành cho xây dựng giao thông đô thị là 86,97 ha, chiếm 18,9%
so với diện tích đất xây dựng đô thị. Đường bộ hiện tại Thành phố có 258 km đường bộ
trong đó 64,3 km đường phố chính, Thành phố không còn đường đất. mật độ giao thông
chính đạt 5 km/km2.
I.2.2. Về cấp nước
Hiện tại KĐT Tây Nam sông Trà Lý có công ty cấp nước Thái Bình cung cấp nước
sinh hoạt có công suất là 30.000 m3/ngày đêm.
Ở KĐT dự theo điều kiện dùng nước có thể chia ra làm hai nhóm chính: những
người được dùng nước máy và những người không được dùng nước máy (phải tự cung
cấp nước). trong mỗi loại này đều có thể phân thành 4 nhóm:
+ Nước dùng cho sinh hoạt.
+ Nước dùng cho các dịch vụ.
+ Nước dùng cho công nghiệp.
+ Nước dùng cho các cơ quan.
I.2.3. Về thoát nước
Nhìn chung như nhiều đô thị khác ở Việt Nam hệ thống thoát nước của KĐT còn
rất đơn giản, chưa đủ về số lượng, chưa hoàn chỉnh hoàn thiện về kỹ thuật công trình
công nghệ.
Hệ thống thoát nước của KĐT là hệ thống thoát nước chung bao gồm thoát nước
mưa, nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp,…
GVHD: TS. NGUYỄN THU HUYỀN – SVTH: NGUYỄN ĐỨC GIÁP
Page 4
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ TP.THÁI BÌNH
Mạng lưới cống dạng cơ bản là cống bê tông, cống xây gạch đậy tấm đan trong quá
trình xây dựng những vấn đề về độ dốc, mặt cắt cống, các công trình kỹ thuật… chưa
được chú ý nên hiệu quả làm việc của hệ thống còn nhiều hạn chế. Mặt khác, trong quá
1,23%). Tỷ lệ hộ nghèo là 6,74%.
GVHD: TS. NGUYỄN THU HUYỀN – SVTH: NGUYỄN ĐỨC GIÁP
Page 5
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ TP.THÁI BÌNH
Thu ngân sách trên địa bàn hàng năm đều tăng 10%. Cân đối thu chi hàng năm đều
có kết quả dư. Năm 2005 thu ngân sách trên địa bàn KĐT đạt 104,897 tỷ đồng, chiếm
34,6% so với tổng thu ngân sách toàn tỉnh.
I.4.
I.4.1.
Tổng Quan Về CTR Sinh Hoạt
Định nghĩa:
Theo quan niệm chung CTR là toàn bộ các loại vật chất được con người loại bỏ
trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt
động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng). Trong đó quan trọng nhất là các loại chất
thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
Rác sinh hoạt hay CTR sinh hoạt là một bộ phận của CTR, được hiểu là CTR phát
sinh từ các hoạt động thường ngày của con người.
CTR sinh hoạt là chất thải liên quan đến các hoạt động cảu con người, nguồn tạo
thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan trường học, các trung tâm dịch vụ thương
mai.
CTR sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau có thể ở nơi này hay nơi khác;
chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về không gian. Việc phân loại các
nguồn phát sinh CTR đóng vai trò quan trọng trong công tác quản lý CTR. CTR sinh hoạt
Độ ẩm: Độ ẩm CTR là tỷ số giữa lượng nước có trong một lượng chất thải và khối
lượng chất thải đó. Ví dụ độ ẩm của thực phẩm thừa: 70%, Giấy: 60%, Gỗ: 20%,
•
Nhựa: 2%.
Khả năng giữ nước thực tế: Khả năng giữ nước thực tế của CTR là toàn bộ khối
lượng nước có thể giữ lại trong mẫu chất thải dưới tác dụng của trọng lực. Khả năng
giữ nước của CTR là một chỉ tiêu quan trọng trong việc tính toán, xác định lượng
nước rò rỉ trong các bãi rác. Khả năng giữ nước thực tế thay đổi phụ thuộc vào lực
nén và trạng thái phân hủy của CTR ( không nén) từ các khu dân cư và thương mai
dao động trong khoảng 50 – 60%.
b. Tính chất hóa học.
• Chất hữ cơ được xác định bằng cách lấy mẫu rác đã làm phân tích xác định độ ẩm
đem đi đốt ở 950oC. Phần bay hơi đi là chất hữu cơ hay còn gọi là tổn thất khi nung,
•
thông thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40 – 60%, giá trị trung bình 53%.
Hàm lượng carbon cố định là hàm lượng carbon còn lại sau khi loại bỏ các phần vô
cơ khác không phải là carbon trong tro khi nung ở 950 oC. Hàm lượng này thường
chiếm khoảng 5 – 12%, giá trị trung bình 7%. Các chất vô cơ chiếm khoảng 15 –
c.
30%, giá trị trung bình là 20%.
Tính chất sinh học.
Các thành phần hữu cơ (không kể các thành phần như plastic, cao su, da) của hầu hết
CTR có thể phân loại về phương diện sinh học như sau:
BF: Tỷ lệ phần phân hủy sinh học biểu diễn trên cơ sở vi sinh.
0,83 và 0,028: Hằng số thực nghiệm.
LC: Hàm lượng lignin của vi sinh vật biểu diễn bằng % trognj lượng khô.
Sự phát triển của ruồi: Sự nhân giống và sinh sản của ruồi là vấn đề quan trọng cần
được quan tâm tại nơi lưu trữ CTR.
I.4.3. Ảnh hưởng của CTR đến môi trường.
Ảnh hưởng tới môi trường đất:
Rác khi được vi sinh vật phân huỷ trong môi trường hiếu khí hay kỵ khí nó sẽ gây ra
hàng loạt các sản phẩm trung gian và kết quả là tạo ra các sản phẩm CO 2 và CH4, với một
lượng rác nhỏ có thể gây tác động tốt cho môi trường nhưng khi vượt quá khả năng làm
sạch của môi trường thì sẽ gây ô nhiễm và thoái hoá môi trường đất. Ngoài ra đối với một
số loại rác không có khả năng phân huỷ như nhựa, cao su, túi ni lon đã trở nên rất phổ
biến ở mọi nơi, mọi chỗ. Đây chính là thủ phạm phá hủy môi trường vì cấu tạo của chất
nilon là nhựa PE, PP có thời gian phân huỷ từ hơn 10 năm đến cả nghìn năm. Khi lẫn vào
trong đất nó cản trở quá trình sinh trưởng của cây cỏ dẫn tới xói mòn đất. Túi nilon làm
GVHD: TS. NGUYỄN THU HUYỀN – SVTH: NGUYỄN ĐỨC GIÁP
Page 8
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ TP.THÁI BÌNH
tắc các đường dẫn nước thải, gây ngập lụt cho đô thị. Nếu chúng ta không có giải pháp
thích hợp sẽ gây thoái hoá nguồn nước ngầm và giảm độ phì nhiêu của đất.
Ảnh hưởng của CTR cho môi trường nước:
Hiện nay do việc quản lý môi trường không chặt chẽ dẫn tới tình trạng vứt rác bừa bãi
xuống các kênh rạch, lượng rác này chiếm chủ yếu là thành phần hữu cơ nên sự phân huỷ
xảy ra rất nhanh và tan trong nước gây ra tình trạng ô nhiễm nguồn nước như gây ra mùi
trọng cho bãi rác và cộng đồng dân cư trong khu vực như: gây ô nhiễm không khí, ô
nhiễm nguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền bệnh
cho con người.
I.4.4. Tổng quan về các phương pháp xử lý CTR sinh hoạt
Cơ sở lựa chọn phương pháp xử lý.
Mục tiêu xử lý CTR là giảm thiểu hoặc loại bỏ các thành phần không mong muốn
trong chất thải như các chất độc hại, không hợp vệ sinh, tận dụng vật liệu và năng lượng
trong chất thải. Các kỹ thuật xử lý CTR có thể là các quá trình :
Giảm thể tích cơ học (nén, ép)
- Giảm thể tích hóa học (đốt)
- Giảm kích thước cơ học (băm, nghiền, cắt…)
- Tách loại theo từng thành phần ( thủ công hoặc cơ giới)
- Làm khô và khử nước ( giảm độ ẩm của cặn).
Khi lựa chọn các phương pháp xử lý CTR cần xem xét các yếu tố sau :
-
Thành phần tính chất CTR :
Thành phần tính chất CTR sinh hoạt
Thành phần tính chất CTR công nghiệp
- Thành phần nguy hại và không nguy hại
• Tổng lượng CTR cần được xử lý
• Khả năng thu hồi sản phẩm và năng lượng
• Yêu cầu bảo vệ môi trường.
•
Ngồn
phát
sinh
rộng rãi. Phương pháp này dựa trên sự phân hủy yếm khí trong điều kiện tự nhiên của bãi
chôn lấp hợp vệ sinh. Rác thải sau khi vận chuyển đến bãi chôn lấp sẽ được tập trung vào
các ô chôn lấp, bổ sung vi sinh vật để hạn chế mùi và tăng cường khả năng phân hủy và
được xử lý theo đúng qui trình vận hành của bãi chôn lấp.
Ưu điểm:
- Đơn giản, dễ quản lý: Bãi chôn lấp hợp vệ sinh có thể chôn lấp tất cả các loại rác mà
không cần qua khâu phân tách rác.
- Vận hành chi phí thấp
- Có thể thu hồi khí bãi rác cho mục đích sản xuất nhiệt năng.
Nhược điểm
- Chưa triệt để về mặt môi trường. Sau xử lý phải có thời gian để kiểm soát về tác
động môi trường mới có thể sử dụng vùng đất đó.
- Tốn kém diện tích đất đai.
- Phát sinh nước rác là một trong những nhược điểm khó khăn trong khâu xử lý vì
tính chất ô nhiễm của nó.
Phương pháp đốt.
Đốt rác là giai đoạn xử lý cuối cùng được áp dụng cho một số loại rác nhất định không
thể xử lý bằng các biện pháp khác. Đây là phương pháp sử dụng nhiệt cung cấp từ dầu,
than hay gas để oxi hóa các chất có thể oxy hóa trong rác thải, các chất độc hại sẽ được
chuyển hóa thành khí và các CTR không cháy được. Các chất khí được làm sạch hoặc
không làm sạch thoát ra ngoài không khí, CTR được chôn lấp.
-
-
-
Ưu điểm :
Giảm thể tích chất thải: Phương pháp đốt có thể giảm thể tích chất thải tới 70-90%,
chủ yếu trong tro xỉ là các chất không cháy đươc trong quá trình đốt. Do đó sau khi
So với phương pháp chôn lấp (mất khoảng 2 USD/tấn chất thải), phương pháp xử lý
sinh học làm phân compost, phương pháp đốt có giá thành cao hơn hẳn bởi công
nghệ, thiết bị có giá thành cao. Ví dụ như lò đốt Kusukusu của Nhật Bản đã chào
hàng tại Việt Nam thì loại lò MSG 300 với năng suất 7,8 kg/h có giá 3,5 triệu yên
(tương đương 460 triệu đồng Việt Nam) hay loại năng suất 190 kg/h có giá 36 triệu
yên (4,7 tỷ đồng Việt Nam), chi phí xử lý vận hành cao, có thể từ 30 – 40 USD/tấn
chất thải.
- Sinh ra ô nhiễm thứ cấp: Quan trọng nhất là khói lò và bụi. Khói lò có chứa các hợp
chất như Dioxin, Furran sinh ra trong quá trình đốt chất thải có chứa Chlorine hữu
cơ như bao túi PVC... Ngày nay, để tăng hiệu suất xử lý và hạn chế hình thành
Dioxin và Furran, các thế hệ lò đốt mới không ngừng cải tiến như đốt áp suất âm,
tăng nhiệt độ buồng đốt thứ cấp lên 11500C. Tuy nhiên với đặc điểm của rác thải
Việt Nam như độ ẩm lớn (60-70%), nhiệt trị không cao (700 - 800 kcal, trong khi đó
chất thải cần có nhiệt trị tối thiểu 1500 kcal), tỷ lệ chất hữu cơ lớn và đòi hỏi đầu tư
lớn. Do đó, việc đốt các chất thải còn lại sau khi tách các phần hữu cơ là hợp lý hơn
cả.
Phương pháp composting ( Ủ sinh học).
Ủ sinh học có thể được coi như quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để thành các
chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môi trường tối ưu đối
vơi quá trình. Đây là quá trình sử dụng các hoạt động tự nhiên của vi sinh vật để phân giải
các hợp chất hữu cơ có trong rác thải. Chính quá trình trao đổi chất, quá trình tổng hợp tế
bào và sinh sản của các vi sinh vật này đã tạo những sản phẩm có giá trị như phân
compost.
-
Ưu điểm: Phương pháp này có nhiều ưu điểm nhất
Loại trừ được trên 50% lượng rác thải sinh hoạt bao gồm các chất hữu cơ là thành
phần gây ô nhiễm môi trường đất, nước và không khí.
GVHD: TS. NGUYỄN THU HUYỀN – SVTH: NGUYỄN ĐỨC GIÁP
Phần pha trộn và đóng bao thủ công chất lượng không đều.
Một số phương pháp khác.
Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ Hydroxymex.
Đây là công nghệ mới, lần đầu tiên được áp dụng tại Mỹ, công nghệ Hydroxymex
nhằm xử lý rác đô thị (kể cả rác độc hại) thành các sản phẩm phục vụ ngành xây dựng, vật
liệu, năng lượng và sản phẩm dùng trong nông nghiệp hữu ích.
Bản chất của công nghệ Hydroxymex là nghiền rác nhỏ sau đó polime hoá và sử
dụng áp lực lớn để ép nén, định hình các sản phẩm. Rác thải được thu gom (rác hỗn hợp,
kể cả rác công kềnh) được chuyển về nhà máy, không cần phân loại và đưa vào máy
nghiền cắt nhỏ, sau đó đưa đến các thiết bị trộn bằng băng tải. Chất thải lỏng pha trộn
trong bồn phản ứng, các phản ứng trung hoà và khử độc thực hiện trong bồn. Sau đó, chất
thải lỏng từ bồn phản ứng được bơm vào các thiết bị trộn; chất lỏng và rác thải kết dính
với nhau hơn sau khi cho thêm thành phần polime hoá vào. Sản phẩm ở dạng bột ướt
được chuyển đến máy ép khuôn cho ra sản phẩm mới. Các sản phẩm này bền, an toàn về
mặt môi trường.
Phương pháp xử lý bằng công nghệ SERAPHIN.
GVHD: TS. NGUYỄN THU HUYỀN – SVTH: NGUYỄN ĐỨC GIÁP
Page 13
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ TP.THÁI BÌNH
Công nghệ xử lý chất thải Seraphin phân loại và xử lý chất thải sinh hoạt bằng thiết bị
có khí và áp lực nhằm tái chế 100% khối lượng rác. Dựa trên nguyên tắc tách chất thải
sinh hoạt thành 3 dòng: dòng rác vô cơ, dòng rác hữu cơ, dòng rác phế thải dẻo.
Dòng rác hữu cơ sẽ được đưa đi làm phân bón vi sinh
Dòng rác phế thải dẻo được gia công bằng công nghệ áp lực cao thành một loại vật
- Từ các bệnh viện
- Từ các hoạt động xây dựng đô thị
- Từ các trạm xử lý nước thải
Hiện nay chất thải sinh hoạt được vận chuyển về bãi rác. Rác thải y tế được phân loại tại
nguồn thu gom và vận chuyển theo quy trình riêng nhằm đảm bảo an toàn cho môi trường
và cho sức khỏe cộng đồng. Sau đó, được đem đi đốt tại nhà máy xử lý rác thải y tế.
2.2. Định Hướng Quản Lý CTR Cho Khu Đô Thị Tây Nam Sông Trà Lý TP.Thái Bình Từ Năm 2015 Đến Năm 2025.
► Xử lý 100% CTR sinh hoạt phát sinh.
►Xử lý và thu hồi, tái chế CTR công nghiệp tới mức tối đa.
►Xử lý 100% các chất thải nguy hại
CHƯƠNG III: DỰ BÁO KHỐI LƯỢNG VÀ THÀNH PHẦN CTR PHÁT SINH
TRÊN ĐỊA BÀN KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ - TP.THÁI BÌNH TỪ
NĂM 2015 ĐẾN NĂM 2025
III.1.
Cơ sở dự báo khối lượng và thành phần CTR sinh hoạt phát sinh.
Khối lượng CTR sinh hoạt được tính toán dựa theo các thông số sau:
- Quy mô dân số
- Tiêu chuẩn thải rác.
- Tỷ lệ thu gom.
GVHD: TS. NGUYỄN THU HUYỀN – SVTH: NGUYỄN ĐỨC GIÁP
Page 15
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ TP.THÁI BÌNH
•
2
3
4
5
2016
2017
2018
2019
2020
Tốc độ
tăng
dấn số
(%)
Dân Số
(người)
2.1
2.1
2.1
2.1
2.1
14462
14766
15076
15392
15716
20.99
90
18.89
GVHD: TS. NGUYỄN THU HUYỀN – SVTH: NGUYỄN ĐỨC GIÁP
Page 16
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ TP.THÁI BÌNH
6
7
8
9
10
2021
2022
2023
2024
2025
2.1
2.1
2.1
2.1
2.1
16046
Thành phần này dao động qua các năm, phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Tuy nhiên thành
phần không thay đổi trong suốt thời gian tính toán.
Trong thành phần Plastic của CTR sinh hoạt thì chỉ có 22% là có thể thu hồi tái
chế được, 78% còn lại (chủ yếu là túi nilon) không tái chế được và được đem chôn lấp
cùng với chất trơ.
Bảng 3.2: Thành phần CTR sinh hoạt.
TT
Thành phần
Tỷ lệ % về khối lượng
Tính chất
1
Hữu cơ
58
Hữu cơ
2
Giấy, bìa, carton
4,5
Tái chế
Tái chế
7
Các loại khác
5,0
Trơ
8
Thành phần nguy hại
2,0
Nguy hại
Tổng
100
Qua bảng 3.2 ta tính được thành phần các chất sau:
Chất hữu cơ.
+ Chất có thể thu hồi tái chế.
+
GVHD: TS. NGUYỄN THU HUYỀN – SVTH: NGUYỄN ĐỨC GIÁP
Page 17
Chất thải nguy hại
Tỉ lệ %
theo trọng
lượng
Tổng (%)
58
58
Chất thải hữu cơ
( thức ăn thừa, lá, củ,
quả, xác động vật…)
Giấy vụn, bìa cát
tông...
Nhựa, plastic
Kim loại
Vải, da, cao su,
Nilông
Gạch đá, thuỷ tinh
Các loại khác
Các chất nguy hại
(pin, bóng đèn thủy
ngân, nhiệt kế
hỏng…)
4,5
(tấn/ng.đ)
1
2
3
17.88
18.13
18.38
Thành phần
Chất thải có thể thu hồi, tái chế
Thực
phẩm
thừa
(21%
)
Sản
phẩm
vườn
(19%
)
Giấy
(30%
)
Bìa
các
5.36
5.44
5.51
0.89
0.91
0.92
0.54
0.54
0.55
0.18
0.18
0.18
0.36
0.36
0.37
0.36
0.36
0.37
GVHD: TS. NGUYỄN THU HUYỀN – SVTH: NGUYỄN ĐỨC GIÁP
Chất thải trơ
Bụi,
tro,
Cao su
III.3.
18.63
18.89
19.16
19.43
19.71
20.00
20.29
3.91
3.97
4.02
4.08
4.14
4.20
4.26
3.54
3.59
3.64
3.69
3.75
3.80
3.85
5.59
5.67
5.75
5.83
0.38
0.39
0.39
0.40
0.41
0.37
0.38
0.38
0.39
0.39
0.40
0.41
0.09
0.09
0.10
0.10
0.10
0.10
0.10
1.58
1.61
1.63
1.65
1.68
1.70
1.72
1.49
1.51
1.53
1.55
1.58
1.60
1.62
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ TP.THÁI BÌNH
lớn cùng với mùi hôi gây ô nhiễm môi trường, chúng có thể xử lý làm phân bón, nên
không chỉ có ý nghĩa về mặt kinh tế mà còn giải quyết nhiều vấn đề về môi trường.
Việc phân loại trên đem lại những thành công bước đầu cho công tác phân loại rác
tại nguồn, nhất là việc nâng cao nhận thức cho người dân.
Các chất có thể thu hồi lại trong CTR đô thị từ hoạt động phân loại bao gồm giấy,
kim loại, phi kim loại, catton, chất dẻo... Ngành tái chế không chính thống tự phát các phế
liệu thu hồi đóng một vai trò quan trọng trong việc thu hồi phế liệu. Mặc dù sự có mặt của
ngành này khá phổ biến ở thành phố nhưng hoạt động của nó còn bị hạn chế bởi hiện nay
có rất ít hộ dân thực hiện phân loại rác thải tại nguồn. Xu hướng đến 2030 hoạt động này
sẽ được UBND tỉnh tổ chức lại với sự phát triển hoạt động phân loại tại nguồn trên địa
bàn của thành phố.
4.1.2. Lựa chon thiết bị lưu chứa, thu gom CTR.
4.1.2.1. Đề xuất các phương án lưu chứa, thu gom.
• Phương án 1 : Phân loại tại nguồn sau đó mang rác hưu cơ đem đi ủ vi sinh.
Hệ thống này được thực hiện theo cách sắp đặt ở những nơi thuận tiện trên toàn bộ
khu vực có dịch vụ thu gom các loại thùng lưu chứa rác thải có thể di dộng được. Do các
thùng này được đặt tại các vị trí cố định nên các hộ gia đình có thể đổ rác thải vào bất kỳ
thời gian nào trong ngày. Tại vị trí cố định thu gom rác sẽ được đặt hai thùng rác màu sắc
Tính phù hợp của hai hệ thống lưu chứa trên phụ thuộc phần lớn vào điều kiện tiếp
cận tới các đường phố trong phạm vi dịch vụ. Điều quan trọng là trong thực tiễn có các khu
vực có vỉa hè chật hẹp hoặc không có vỉa hè. Sự so sánh giữa hai phương án hệ thống thu
gom và lưu chứa CTR đô thị được thể hiện sau đây.
Phương thức lưu chứa, thu gom CTR theo điểm tập kết được trình bày ở bảng 4.1.
Ưu điểm của phương án này là :
- Bảo đảm rác được thu gom sạch sẽ và vệ sinh.
- Tạo cơ hội thu hồi các chất tái chế cho những người nhặt rác được tốt hơn .
- Giảm được số lượng xe đẩy và nhân công
- Tăng mỹ quan đô thị. Tránh được việc đổ rác lung tung, sai quy phạm, gây mất
vệ sinh đô thị của người đi đường.
- Chủ hộ có thể đổ rác của mình vào bất kỳ thời gian nào mà họ cần, vì vậy hạn
chế lưu chứa bên trong nhà, tránh được mùi và côn trùng.
- Trong thời gian di chuyển thùng rác đến điểm tập kết thì người lao công có thể
quét đường nếu thầy đường bẩn.
Tuy nhiên phương án này cũng có một số nhược điểm như:
-Thùng chứa buộc phải được đặt tại vị trí thuận lợi, kích thước phù hợp để tránh
cho rác khỏi bị rơi vãi.
- Những người bới rác sẽ làm cho rác bị rơi vãi ra ngoài thùng chứa và vì vậy làm
rác bị rơi vãi lung tung ra khu vực xung quanh.
GVHD: TS. NGUYỄN THU HUYỀN – SVTH: NGUYỄN ĐỨC GIÁP
Page 21
ĐỀ TÀI: THIẾT KẾ TRẠM XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT CỦA KHU ĐÔ THỊ TÂY NAM SÔNG TRÀ LÝ TP.THÁI BÌNH
Để đảm bảo rác được thu gom sạch sẽ và vệ sinh, trên các tuyến đường trải nhựa, tuyến
Thùng rác màu xanh lá cây Thùng rác màu da cam
với rọ lọc chất lỏng (3 lớp). (2 lớp).
2
Thùng rác hộ
gia đình
Thùng màu xanh lá cây – Thùng màu da cam –
240l
240l
3
Thùng thu gom
tập kết
4
Thời gian đổ Bất kỳ thời gian nào trong Bất kỳ thời gian nào
rác
ngày
trong ngày
5
Ngày đổ rác
Hàng ngày
thùng
điểm tập kết trước giờ xe nén ép tới thu gom, vệ sinh thùng và cất thùng trở lại điểm
thu gom.
Phương thức lưu chứa, thu gom trên vỉa hè – sử dụng xe đẩy tay được trình bày ở
bảng 4.2.
Bảng 4.2: Phương thức lưu chứa, thu gom trên vỉa hè – sử dụng xe đẩy tay.
STT
1
Loại
Mục
Các
thành
phần
chính
Rác thải không thu hồi tái chế
Rác tái chế
Hoa, quả, rau, thức ăn thừa, bã chè, cà Giấy (tạp chí, giấy báo,
phê, lá cây, cây thân cỏ…
sách vở, bìa…), kim loại
(sắt, nhôm, đồng…), các
Xương, cành cây, vỏ sò, hến, sành sứ, than
loại nhựa
tổ ong, mẩu thuốc lá, tã bỉm…
Ngày đổ
Hàng ngày
rác
5
Tại thời điểm thu gom người dân sẽ đổ rác trực tiếp vào xe thu gom.
Điểm thu
Số lượng xe thu gom tại mỗi điểm phụ thuộc vào số lượng dân tại
gom
điểm đó.
6
Một vài điểm tập kết rác được lựa chọn trong địa bàn phường và mỗi
Điểm tập điểm tập kết có thể chứa được 5-20 xe. Công nhân di chuyển xe thu
kết xe
gom từ hộ gia đình tới đặt tại điểm tập kết trước giờ xe nén ép tới thu
gom, vệ sinh xe và cất xe về khu tập kết xe.
Hàng ngày
Ưu điểm của phương án này là :
- Thuận tiện thu gom tại các hộ gia đình.
- Tránh được việc đổ rác lung tung, sai quy phạm, gây mất vệ sinh đô thị..
- Trong thời gian di chuyển xe rác đến điểm tập kết thì người lao công có thể quét
đường nếu thầy đường bẩn.
- Chi phí đầu tư thấp.
Tuy nhiên phương án này cũng có một số nhược điểm:
trong đó các thiết bị thu gom được cất giữ hoặc không có cơ sở hạ tầng kỹ thuật nào khác
ngoài một nền bệ bằng bê tông. Chất thải sau đó được đổ trực tiếp vào xe cộ thu gom hoặc
vào thùng xe có bộ phận nén ép có trang bị thiết bị nâng thuỷ lực. Theo cách tiếp cận này,
các thùng chứa đầy chất thải được lưu giữ tạm thời ở những vị trí đã được thiết kế trong
phạm vi cung cấp dịch vụ trước khi chúng được làm rỗng bởi các phương tiện xe cộ vận
chuyển.
Ưu điểm :
- Việc chọn vị trí đơn giản hơn so với loại trạm trung chuyển chính thống;
- Mức độ cản trở giao thông ít hơn
- Chi phí đầu tư và vận hành khá thấp
• Nhược điểm:
- Các thùng chứa thường lộ trước công chúng
- Không có cơ sở hạ tầng để giảm thiểu mùi, nước rỉ rác, rác rơi vãi và hấp dẫn ruồi
muỗi và các loại côn trùng khác.
- Số lượng điểm lưu giữ cần nhiều hơn so với số lượng điểm trung chuyển chính
thống
+ Trạm trung chuyển chính thống:
•
Các trạm trung chuyển chính thống trong đó chất thải được đổ ngay lập tức từ các
phương tiện thu gom (hay các thùng chứa) hoặc trực tiếp vào xe cộ vận chuyển hoặc vào
các bộ phận chứa (thùng contenơ bằng thép, bể chứa bằng bê tông). Chất thải được cất
giữ tạm thời tại các cơ sở trung chuyển sau đó chuyển vào xe cộ trung chuyển.
•
Ưu điểm :
GVHD: TS. NGUYỄN THU HUYỀN – SVTH: NGUYỄN ĐỨC GIÁP
Page 25