Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý - Pdf 36

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
------

------

TRẦN THỊ HỒNG GẤM

ĐÁNH GIÁ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN BÚN
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XỬ LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

HÀ NỘI – 2013


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn Thạc sĩ Khoa học “Đánh giá công nghệ xử lý
nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử
lý” là do tôi thực hiện với sự hướng dẫn của Cô GS.TS Đặng Kim Chi – trường Đại
học Bách Khoa Hà Nội. Đây không phải là bản sao chép của bất kỳ cá nhân, tổ chức
nào. Các số liệu, nguồn thông tin trong Luận văn là do tôi điều tra, trích dẫn, tính
toán và đánh giá.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những nội dung mà tôi đã trình bày trong
Luận văn này
Hà Nội, ngày

tháng

quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và làm Luận văn.

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2013

HỌC VIÊN

Trần Thị Hồng Gấm

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
học

iii

Luận văn Thạc sĩ khoa


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
MỤC LỤC
MỤC LỤC .............................................................................................................iv
MỞ ĐẦU ................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ...................................................................................4
1.1. Tổng quan làng nghề lương thực thực phẩm Việt Nam .....................................4
1.1.1. Tình hình phát triển chung: ............................................................................4
1.1.2. Tình hình ô nhiễm tại một số làng nghề chế biến lương thực thực phẩm ........5
1.1.3. Một số thách thức chủ yếu đối với các làng nghề LTTP hiện nay..................6

Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
2.3.3. Phương pháp kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đó liên quan .................33
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và phân tích mẫu:.............................33
2.3.5. Phương pháp phân tích đánh giá công nghệ...................................................35
2.3.6. Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia: ...................................................33
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ................................34
3.1. Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến
bún ở Việt Nam .....................................................................................................34
3.1.1. Đề xuất tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề CB bún .......34
3.1.2. Lượng hóa tiêu chí đánh giá............................................................................37
3.2. Thử nghiệm áp dụng bộ tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề
chế biến bún Khắc Niệm, TP Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh..........................................44
3.2.1. Tình hình chế biến bún ................................................................................44
3.2.2. Công nghệ chế biến bún...............................................................................45
3.2.3. Lưu lượng nước thải và thành phần nước thải ..............................................45
3.2.4. Công nghệ xử lý nước thải đang áp dụng .....................................................47
3.2.5. Hiện trạng khu xử lý ....................................................................................52
3.2.6. Lượng hóa cho điểm cho hệ thống xử lý nước thải tại làng nghề chế biến bún
Khắc Niệm – Bắc Ninh..........................................................................................53
3.3. Thử nghiệm áp dụng bộ tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề
bún Phú Đô, Mễ Trì, Từ Liêm, Hà Nội ..................................................................57
3.3.1. Tình hình chế biến bún ................................................................................57
3.3.2. Công nghệ chế biến bún...............................................................................57
3.3.3. Lưu lượng và thành phần nước thải..............................................................59
3.3.4. Công nghệ xử lý ..........................................................................................60
3.3.5. Hiện trạng khu xử lý ....................................................................................63
3.3.6. Lượng hóa cho điểm cho hệ thống xử lý nước thải tại làng nghề chế biến bún
Phú Đô, xã Mễ Trì, huyện Từ Liêm, Hà Nội..........................................................63
3.4. Lựa chọn công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún phù hợp.............67


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân bố làng nghề CBLTTP trên cả nước...................................................4
Bảng 1.2. Nguyên liệu đầu vào, đầu ra để sản xuất được 1 tạ bún ............................8
Bảng 1.3. Tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải một số làng nghề bún...........9
Bảng 1.4: Các thông số ô nhiễm làng bún Phú Đô...................................................10
Bảng 1.5. Đặc trưng của nước thải sản xuất bún tại hệ thống cống chung cuối làng
Phú Đô.......................................................................................................................11
Bảng 1.6: Đặc điểm thổ nhưỡng khu vực nghiên cứu làng bún Khắc Niệm............12
Bảng 3.1 : Bảng lượng hóa đánh giá công nghệ theo tiêu chí tối đa.........................41
Bảng 3.2 : Tình hình chế biến bún tại Khắc Niệm....................................................44
Bảng 3.3 : Kết quả phân tích chất lượng nước thải làng bún Khắc Niệm.................46
Bảng 3.4. Thông số của các hạng mục chính trong sơ đồ xử lý như sau..................48
Bảng 3.5. Chi phí cho khu xử lý...............................................................................49
Bảng 3.6: Kinh phí vận hành bảo dưỡng công trình xử lý nước thải làng bún xã
Khắc Niệm................................................................................................................50
Bảng 3.7 : Kết quả phân tích nước thải qua từng công đoạn xử lý...........................50
Bảng 3.8. Kết quả phân tích chất lượng nước thải làng nghề bún Khắc Niệm T52013...........................................................................................................................51
Bảng 3.9. Kết quả phân tích chất lượng nước thải làng nghề bún Khắc Niệm T62013...........................................................................................................................51
Bảng 3.10. Bảng điểm đánh giá thử nghiệm công nghệ xử lý nước thải của làng
nghề CB bún Khắc Niệm..........................................................................................54
Bảng 3.11. : Kết quả phân tích chất lượng nước thải làng bún Phú Đô....................60
Bảng 3.12: Chi phí xây dựng cho khu xử lý nước thải bún Phú Đô (năm 1995)......61
Bảng 3.13: Chi phí vận hành, bảo dưỡng cho khu xử lý nước thải bún PĐ (1995)..61
Bảng 3.14: Quy đổi chi phí xây dựng theo chỉ số giá tiêu dùng năm 2011..............62
Bảng 3.15: Quy đổi chi phí vận hành theo chỉ số giá tiêu dùng năm 2011...............62
Bảng 3.16: Kết quả chất lượng nước thải làng nghề chế biến bún Phú Đô năm
1996...........................................................................................................................62

Hình 1.4. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải ứng dụng bể UASB.................................17
Hình 1.5. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải bằng công nghệ lọc sinh học nhỏ giọt....18
Hình 1.6. Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải ứng dụng bể ABR...................................20
Hình 1.7. Các module của DEWATS.......................................................................22
Hình 1.8. Ý nghĩa của hoạt động đánh giá công nghệ xử lý chất thải......................24
Hình 3.1: Quy trình sản xuất bún làng nghề bún Khắc Niệm – Bắc Ninh................45
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải áp dụng tại làng nghề bún Khắc Niệm..47
Hình 3.3 Quy trình sản xuất bún tại làng bún Phú Đô..............................................58
Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải áp dụng tại làng bún Phú Đô.................60

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên
học

ix

Luận văn Thạc sĩ khoa


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOD5

Biochemical Oxygen

Nhu cầu oxy sinh hóa (mg/l)

Demand
Bộ TN&MT,



Chất thải rắn

DEWATS

Decentralized
Wastewater Treatment
System

ETV

Environment

Đánh giá công nghệ Môi trường

technology Validation
KLN

Kim loại nặng

NĐ-CP

Nghị định – Chính phủ

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

TP




Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay, thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang có những bước
phát triển mạnh mẽ, cùng với sự phát triển các ngành công nghiệp nặng, vừa và nhẹ
thì các làng nghề nông thôn cũng đóng góp một vai trò quan trọng. Vượt lên trên
những nhu cầu nông nghiệp, các làng nghề điển hình ở đồng bằng sông Hồng đã sản
xuất ra nhiều mặt hàng với chất lượng cao hơn, không chỉ có giá trị trong nước mà
còn có thể sánh ngang với các mặt hàng thủ công trên thế giới.
Hiện nay, cả nước có trên 1.300 làng nghề được công nhận và 3.200 làng có
nghề trong đó làng nghề lương thực thực phẩm khoảng 11,9%. Hoạt động sản xuất
trong các làng nghề đã và đang có nhiều đóng góp vào ổn định đời sống người dân và
phát triển kinh tế - xã hội, tạo việc làm cho hơn 11 triệu lao động trong cả nước [21].
Với việc ban hành nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 9/6/2004 về việc khuyến
khích phát triển nông nghiệp nông thôn của Chính phủ thì tốc độ phát triển mở rộng
của các làng nghề truyền thống diễn ra khá mạnh.
Phần lớn các làng nghề chưa có quy hoạch hợp lý, quy mô sản xuất nhỏ, phân
tán, đan xen với khu dân cư, công nghệ lạc hậu và thiếu ổn định, đã và đang gây ra
những vấn đề môi trường trầm trọng, gây ô nhiễm môi trường nước, môi trường
không khí và môi trường đất cũng như tác động trực tiếp tới sức khỏe của dân cư tại
làng nghề [24]. Đối với môi trường nước, nhóm các làng nghề chế biến lương thực
thực phẩm là nhóm làng nghề đóng vai trò quan trọng nhất đối với việc gây ô nhiễm
nguồn nước mặt. Nhóm làng nghề này sử dụng một lượng lớn nước cho quá trình
chế biến và thải ra một lượng lớn chất hữu cơ (ví dụ tinh bột của quá trình chế biến
bún, miến...). Do vậy, nước thải từ các làng nghề nói trên không những có lưu
lượng lớn mà còn có nồng độ ô nhiễm khá cao (trong đó chủ yếu là chất hữu cơ và
chất rắn lơ lửng) [12].

thuật. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng nước thải sau khi xử lý
[25].
Từ những bất cập trên, để góp phần bảo vệ sức khỏe của cộng đồng dân cư,
hạn chế tới mức thấp nhất các tác động tiêu cực đến chất lượng môi trường và đưa
ra các giải pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả xử lý nước thải làng nghề bún,
trong luận văn này học viên thực hiện đề tài: “Đánh giá công nghệ xử lý nước thải
làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý”.
2. Mục tiêu của Đề tài:
Đánh giá công nghệ xử lý nước thải đã và đang áp dụng tại một số làng nghề
chế biến bún ở Việt Nam dựa trên bộ tiêu chí được xây dựng
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý cho công nghệ được
khuyến cáo để hoàn thiện và áp dụng cho các làng nghề chế biến bún khác

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

2

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
3. Nội dung nghiên cứu
- Xây dựng bộ tiêu chí phù hợp đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng
nghề chế biến bún Việt Nam.
- Khảo sát hiện trạng sản xuất bún, lưu lượng nước thải tại làng nghề chế biến
bún Khắc Niệm và làng nghề chế biến bún Phú Đô.
- Khảo sát công nghệ, hiện trạng xử lý nước thải đã và đang áp dụng tại làng
nghề chế biến bún Khắc Niệm-Bắc Ninh và làng nghề chế biến bún Phú Đô-Mễ Trì
- Thử nghiệm áp dụng bộ tiêu chí đánh giá công nghệ xử lý nước thải đã và

bằng sông Hồng. Miền Trung có khoảng 111 làng nghề, còn lại ở miền Nam hơn 300
làng nghề [7].

Hình 1.1. Sự phân bố các làng nghề Việt Nam theo khu vực
Bảng 1.1. Phân bố làng nghề CBLTTP trên cả nước [4]
Số
TT
lượng
145
II

Tỉnh

Số
TT
lượng
42
III

TT

Tỉnh

I

Miền Bắc

1

TP Hà Nội


Tỉnh
Miền Nam
TP Hồ Chí
Minh
Ninh Thuận

Số
lượng
10
3
1

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
3

Hà Tây cũ

34

3

Hà Tĩnh

1


5

2

5

An Giang

1

6

Hưng Yên

13

6

TP Đà Nẵng

4

6

Tiền Giang

1

7


Thái Bình

22

9

Khánh Hòa

2

10

Ninh Bình

11

11

Hà Giang

1

12

Hòa Bình

1

Thừa Thiên
Huế

làng nghề cho thấy, 46% làng nghề có môi trường bị ô nhiễm nặng ở cả 3 dạng;
27% ô nhiễm vừa và 27% ô nhiễm nhẹ”[18].
Vấn đề ô nhiễm nước:
Ở Việt Nam, rất ít các làng nghề lương thực thực phẩm có hệ thống xử lý
nước thải, nước thải được đổ trực tiếp ra hệ thống kênh rạch chung hoặc ra sông.
Thường thì nước thải ra bị nhiễm màu nặng và gây ra hiện tượng đổi màu đối với
dòng sông nhận nước thải, có mùi rất khó chịu. Hơn nữa là sự vượt quá TCCP đối
với các hàm lượng BOD, COD, SS, tổng Nito và coliform…[26] ở cả nước mặt và
nước ngầm, làm chết các sinh vật thủy sinh và chứa các mầm bệnh nguy hại cho con
người.
Vấn đề ô nhiễm không khí:
Các chất khí ô nhiễm chủ yếu gồm: H2S, CH4, NH3... Ngoài ra, các làng nghề
chế biến lương thực thực phẩm cũng sử dụng một lượng không nhỏ các nhiên liệu chất
đốt (chủ yếu là than, củi) cho các công đoạn đun, nấu các sản phẩm (mạch nha, tráng
miến, bún…) thải vào không khí các chất như CO, CO2, SO2, NO2… Do khí thải được
phát tán nên hầu hết các chỉ tiêu này tại các làng nghề đều thấp hơn tiêu chuẩn cho
phép, song vẫn có ảnh hưởng tới sức khỏe của người dân trong khu vực và các vùng
lân cận [15].
Ô nhiễm chất thải rắn:
Chất thải rắn phát sinh từ hoạt động của chế biến lương thực thực phẩm chủ yếu
là các đầu vỏ nguyên liệu đầu vào như vỏ sắn, đầu thừa củ dong, .... và xỉ than
1.1.3. Một số thách thức chủ yếu đối với các làng nghề LTTP hiện nay
Sự phát triển làng nghề và các làng nghề truyền thống đã góp phần thúc đẩy
chuyển dịch cơ cấu nông thôn theo hướng giảm nhanh tỷ trong giá trị sản xuất nông
nghiệp, tăng giá trị sản xuất công nghiệp và dịch vụ nông thôn, góp phần giải quyết
việc làm cho nhiều người lao động. Sản xuất tại các làng nghề đã tạo ra nhiều mặt
hàng có giá trị kinh tế cao, có thương hiệu và vươn ra thị trường quốc tế.
Tuy nhiên, các làng nghề hiện nay đang đứng trước nhiều khó khăn, nhiều
làng nghề còn phát triển nhỏ lẻ, manh mún, công nghệ sản xuất thủ công, thiết bị cũ


Đứng trước thực trạng đó, đòi hỏi cần có những chính sách phù hợp, nhằm
tận dụng được những nguyên liệu đầu vào ưu thế của địa phương, nâng cao thu
nhập cho người dân. Đồng thời quan tâm đến việc xử lý ô nhiễm môi trường để đảm
bảo cho sự phát triển lâu dài, hiệu quả.
1.2.

Tổng quan làng nghề chế biến bún

1.2.1. Quy mô sản xuất:
Theo số liệu thống kê, không có số liệu riêng về các làng nghề chế biến bún
mà làng nghề chế biến bún nằm trong nhóm ngành chế biến lương thực thực phẩm

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

7

Luận văn Thạc sĩ khoa học


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
theo quy định tại Nghị định 66/2006/NĐ-CP ngày 07/7/2006 của Chính phủ về
chính sách phát triển ngành nghề nông thôn.
Quy trình chế biến bún
Gạo

Nước

Ngâm Gạo



Các công
đoạn

Nguyên liệu

Đầu ra
Lượng

Sản
phẩm

Lượng thải

Lượng

Nước thải

1

Đãi gạo

- Gạo
- Nước

450 kg
3 m3

Gạo
sạch

nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
gạo
3

Xay bột

4

Ủ chua

5

Tách
nước
chua

6

Nấu bột

7

- Nước

1 m3

- Gạo ướt

500 kg


Bột

-Bột lắng chua

- Nước sôi

Bột lỏng

0,25m

3

Bột



0

850kg
1100

chín

kg

Bún
chín

1000
kg

kg than và điện năng, và sẽ thải ra môi trường 9,55 m3 nước thải, 11 kg xỉ than
1.2.2. Một số vấn đề ô nhiễm môi trường của làng nghề chế biến bún
Vấn đề ô nhiễm nước
Chế biến bún là một ngành có nhu cầu nước rất lớn và thải ra một lượng
nước thải không nhỏ, giàu chất hữu cơ gây ô nhiễm môi trường. Tùy theo nguyên
liệu đầu vào có thể có BOD lên đến gần 5.500 mg/l, COD có thể lên đến 8.000 mg/l
[20]. Hầu hết nước thải có pH thấp, chất rắn lơ lửng khá cao, bên cạnh đó nếu vào
mùa hè thời tiết nóng nước thải có mùi hôi thối gây ảnh hưởng rất lớn đến đời sống
người dân.
Bảng 1.3: Tải lượng một số chất ô nhiễm trong nước thải một số làng nghề bún [4]
TT

Làng nghề

1

Bún Phú Đô

2

Bún Vũ Hội

COD

BOD5

SS

kg/ngày


Đánh giá công nghệ xử lý nước thải làng nghề chế biến bún và đề xuất giải pháp
nâng cao hiệu quả xử lý – Trần Thị Hồng Gấm – Cao học KHMT K19
Nước thải sản xuất phát sinh chủ yếu từ các công đoạn vo gạo, ép bột và từ
công đoạn cắt bún (đối với quy trình sản xuất bún tươi). Nước thải sản xuất cùng
với nước thải sinh hoạt và chất thải chăn nuôi (chất thải chăn nuôi không được xử lý
được bơm rửa, xả ra rãnh thoát nước) được tiêu thoát chung ra mương rãnh quanh
làng rồi đổ ra ao hồ, đồng ruộng và sông ngòi gây tác động xấu tới sản lượng nuôi
trồng thủy sản cũng như sản lượng hoa màu. Do nước thải với lưu lượng lớn lại
không được bảo dưỡng thường xuyên nên có nhiều đoạn mương rãnh vốn làm
nhiệm vụ tiêu thoát nước thải và nước mưa bị bồi lắng do hàm lượng chất rắn lơ
lửng trong nước thải cao, dòng chảy không lưu thông được bốc lên mùi hôi thối
nồng nặc, đây là kết quả của quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong nước thải do
nước thải lâu ngày, gây ô nhiễm môi trường không khí của làng nghề. Đây cũng là
nguy cơ tiềm ẩn gây ra dịch bệnh cho người dân sinh sống ở đây.
Mặt khác, nước thải từ hoạt động chăn nuôi không được xử lý dưới bất kỳ
một hình thức nào (chẳng hạn như biogas) nên các chất thải và nước thải từ hoạt
động chăn nuôi cũng xả thẳng vào hệ thống tiêu thoát nước trong làng và các ao hồ
nhỏ trong làng gây bồi lắng làm tắc nghẽn dòng chảy và làm ô nhiễm môi trường hệ
thống ao hồ nhỏ và khu vực xung quanh.
Nước thải không xử lý gây ô nhiễm không chỉ đến nguồn nước mặt mà còn
có tác động đến nguồn nước ngầm tại đây. Nguồn nước chủ yếu là nước giếng
khoan cũng đang bị nhiễm bẩn do tác động của nước thải ngấm xuống đất ảnh
hưởng đến chất lượng nước ngầm.
Từ những phân tích trên cho thấy do môi trường sống chịu nhiều tác động
như vệ sinh công cộng không tốt, nước thải phân rác ứ đọng tạo điều kiện cho các ổ
dịch bệnh phát triển, chuồng trại gia xúc không hợp vệ sinh, gần nhà ở, tăng ruồi,
muỗi truyền bệnh [31].
Bảng 1.4: Các thông số ô nhiễm trong nước thải làng bún Phú Đô
Chỉ tiêu



NO3- (mg/l)
pH
Màu

1 – 6,5
5,6 - 7,3
Đen

Mùi

Hôi
Viện Công nghệ sinh học, 2005

Bảng 1.5. Đặc trưng của nước thải sản xuất bún tại
hệ thống cống chung cuối làng Phú Đô [17]
TT

Các chỉ tiêu

Đơn vị

Kết quả

1

pH

-



mg/l

621

50

5

Nts

mg/l

85,24

40

6

Pts

mg/l

6,92

6

7

VSV tổng số

bụi. Làng nghề bún Khắc Niệm sử dụng khoảng 20.000 tấn than/năm, Phú Đô dùng
5.250 tấn than/năm. Ước tính cứ mỗi tấn than cháy tạo ra 0,2 tấn xỉ thì riêng hai
làng nghề đã tạo ra 5.050 tấn xỉ/năm. Một phần lượng xỉ than được người dân sử
dụng đóng gạch bi làm vật liệu xây dựng, san lấp đường đi…, phần còn lại được xả
thải không đúng quy định vào môi trường [11].
Phân tích các mẫu đất tầng canh tác lấy tại các vị trí khác nhau trên khu
ruộng lúa của thôn Tiền Trong và Tiền ngoài –Xã Khắc Niệm (khu vực ảnh hưởng
nhiều của nước thải, khu vực không ảnh hưởng nước thải ở cuối thôn Tiền Trong)
cho thấy: đất có phản ứng chua; Hàm lượng Mùn, Lân, Kali tổng số đều cao hơn 23 lần và Lân, Kali dễ tiêu cao hơn 5-6 lần so với mẫu đất không bị ảnh hưởng nước
thải [12].
Bảng 1.6. Đặc điểm thổ nhưỡng khu vực nghiên cứu làng bún Khác Niệm
TT

Thông số

Đơn vị

M1

M2

M3

M4

M5

1

pH


Fe tổng số

mg/100g

120,3

115,8

112,1

82,7

23,6

4

Mùn

%

7,86

7,40

5,56

6,75

2,43


0,385

7

Lân dễ tiêu

mg/100g

32,52

16,26

30,23

44,88

8,61

8

Kali trao đổi

mg/100g

87,57

40,73

28,15

trong thời gian tới.
Theo như kế hoạch đề ra của xã Khắc Niệm cũng như xã Mễ Trì, phấn đấu
trong những năm tới sẽ duy trì mức tăng trưởng bình quân hàng năm của hoạt động
sản xuất bún khoảng 8 – 9 %. Với mức tăng đó, mỗi năm khối lượng sản phẩm của
ngành sẽ tăng khoảng 10 đến 11 tấn. Như vậy nếu tốc độ tăng trưởng giữ nguyên
được mức đó thì đến năm 2015, làng nghề sẽ đạt tổng sản phẩm khoảng gần 145
đến 150 nghìn tấn bún.[11]
Trong xu hướng phát triển hiện tại của làng nghề hiện nay cho thấy rằng,
nhiều hộ đã mở rộng và chuyển sang sản xuất bánh đa, bánh phở, bánh tráng, bún
khô. Các lĩnh vực này có tốc độ tăng trưởng khá nhanh (đạt khoảng 5 đến 6%/năm),
đặc biệt từ năm 2008 cho đến nay. Dự kiến những năm tới sẽ tiếp tục tăng khoảng 7
– 8%/năm. Với tốc độ tăng trưởng của sản xuất bún như dự tính (trung bình đạt
7,7%/năm) thì khối lượng thải đến năm 2015 cũng tăng khá nhanh. Có thể dự ước
tính khối lượng thải của làng nghề bún dựa theo công thức sau[11]:

MNTSX (2015) = MNTSX (2008) ×(1+ i )
MNTSX( 2008− 2015) =

n

[1 − (1 + i) ]
×
n

n

∑ MNTSX(2008−2015) = MNTSX(2008) [1 − (1 + i)]
t = 2008

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

t =2008

MNTSX(2015) : Khối lượng nước thải sản xuất bún năm 2015
MNTSX(2008 - 2015): Tổng khối lượng nước thải sản xuất bún giai đoạn 2008-2015
MRTSX(2015) : Khối lượng rác thải sản xuất bún năm 2015
MRTSX(2008 - 2015): Tổng khối lượng rác thải sản xuất bún giai đoạn 2008-2015
i : Tốc độ phát triển nghề sản xuất bún (2008-2015) (7,7%)
n

: Số năm dự báo (7 năm)

1.3 Ảnh hưởng của chất thải làng nghề lương thực thực phẩm đến con người
Tình trạng ô nhiễm môi trường như trên đã ảnh hưởng ngày càng nghiêm
trọng đến sức khỏe của cộng đồng, nhất là những người tham gia sản xuất, sinh
sống tại các làng nghề và các vùng lân cận.
Báo cáo môi trường Quốc gia năm 2008 cho thấy, tại nhiều làng nghề, tỷ lệ
người mắc bệnh (đặc biệt là nhóm người trong độ tuổi lao động) đang có xu hướng
gia tăng. Tuổi thọ trung bình của người dân tại các làng nghề ngày càng giảm, thấp
hơn 10 năm so với làng không làm nghề. Tại các làng nghề chế biến nông sản thực
phẩm, bệnh phụ khoa chiếm chủ yếu (13 – 38%), bệnh về đường tiêu hóa (8 –
30%), bệnh viêm da (4,5 - 23%), bệnh đường hô hấp (6 - 18%), bệnh đau mắt (9 –
15%). Tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp ở làng nghề Dương Liễu 70%, làng bún Phú Đô
là 50% [18].
- Làng nghề chế biến lương thực thực phẩm xã Dương Liễu Hà Tây (trước
đây): Bệnh hay gặp nhất là bệnh chân tay, chiếm 19,7%. Ngoài ra có các vấn đề về
tiêu hóa 1,62% (chủ yếu là rối loạn tiêu hóa, đau bụng), hô hấp (9,43%), mắt
(0,86%). Bệnh mãn tính thường gặp là bệnh tiêu hóa chiếm tỷ lệ cao nhất 4,28%
(chủ yếu là loét dạ dày tá tràng, và bệnh đại tràng) [18].

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

Nếu sử dụng các đầm, ao hiếu khí thì hiệu quả khử BOD khá cao (80 - 85%),
giảm thời gian lưu nước và giảm diện tích đất sử dụng nhưng cần xử lý trước bằng
các ao kỵ khí.
Các công nghệ xử lý bằng bể AEROTEN, bể UASB, bể lắng 02 vỏ cho hiệu
quả xử lý cao nhưng quản lý vận hành phức tạp, chi phí vận hành cao, phù hợp cho
xử lý nước thải chế biến qui mô công nghiệp.

Trường Đại học Khoa học Tự nhiên

15

Luận văn Thạc sĩ khoa học



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status