TÌM HIỂU HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG QUỐC TẾ PHƯƠNG ĐÔNG - Pdf 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN THỊ MỸ TRINH

TÌM HIỂU HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG QUỐC TẾ PHƯƠNG
ĐÔNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HÀ NỘI, NĂM 2015


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN THỊ MỸ TRINH

TÌM HIỂU HỆ THỐNG KIỂM SOÁT
NỘI BỘ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG QUỐC TẾ PHƯƠNG
ĐÔNG
CHUYÊN NGÀNH: KIỂM TOÁN- PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
Người hướng dẫn : TS. TẠ THU TRANG
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ MỸ TRINH
Mã sinh viên
: DC00100602

Trách nhiệm hữu hạn
Tài khoản
Tài sản cố định

DANH MỤC SƠ ĐỒ


Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần Xây Dựng Quốc Tế
Phương Đông
Sơ đồ 2: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán theo hình thức kế
toán Nhật ký chung.
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Năng lực tài chính thể hiện qua một số chỉ tiêu ước tính.
B¶ng 2: Tæng hîp vÒ c¸n bé chuyªn m«n, kü thuËt cña c«ng ty.

LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
những kết quả nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận của các tác
giả khác đã được tôi xin ý kiến sử dụng và được chấp nhận. Các số
liệu trong khóa luận là kết quả khảo sát thực tế từ đơn vị thực tập. Tôi
xin cam kết về tính trung thực của những luận điểm trong khóa luận
này.
Tác giả khóa luận
(Ký tên)

LỜI CẢM ƠN



tài chính đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra với hiệu quả cao nhất. Hiện
nay, ảnh hưởng của công nghệ thông tin đối với hệ thống thông tin kế toán
ngày càng nhiều. Điều này mang đến rất nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp
trong việc minh bạch hoá các thông tin nhưng đó cũng là thách thức cho
doanh nghiệp trong việc kiểm soát và bảo vệ thông tin của mình. Hệ thống
kiểm soát nội bộ cũng cần phải thay đổi, theo chiều hướng chịu ảnh hưởng
của việc xử lý dữ liệu bằng điện tử.
Với sự đa đạng của hình thức kinh doanh, với mức độ tăng truởng
ngày càng cao của nguồn vốn kinh doanh tại mỗi doanh nghiệp, đặc biệt với
quá trình đẩy nhanh việc vốn hoá thị trường vốn của môi trường kinh doanh
tại Việt Nam, hiện nay, nhà đầu tư vốn đã và đang dần tách rời khỏi vai trò
quản lý doanh nghiệp. Chính vì vậy một hệ thống Kiểm soát nội bộ vững
mạnh đang là một nhu cầu bức thiết, một công cụ tối ưu để xác định sự an
toàn của nguồn vốn đầu tư, xác định hiệu quả điều hành của Ban điều hành
doanh nghiệp cũng như kịp thời nắm bắt hiệu quả hoạt động của doanh
nghiệp.


Một thực trạng khá phổ biến hiện nay là phương pháp quản lý của
nhiều công ty còn lỏng lẻo, khi các công ty nhỏ được quản lý theo kiểu gia
đình, còn những công ty lớn lại phân quyền điều hành cho cấp dưới mà thiếu
sự kiểm tra đầy đủ. Cả hai mô hình này đều dựa trên sự tin tưởng cá nhân và
thiếu những quy chế thông tin kiểm tra chéo giữa các bộ phận để phòng
ngừa gian lận.
Các điểm yếu trong hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ gây tổn thất cho
doanh nghiệp về khía cạnh hoạt động và ngăn cản doanh nghiệp đạt được
nhiệm vụ, mục tiêu của mình.
Khi hoạt động kinh doanh tăng xét về khối lượng và mức độ phức tạp,
Ban giám đốc các doanh nghiệp càng phụ thuộc vào hiệu quả của các quy
trình kiểm soát nội bộ, nhằm đảm bảo đạt được mục tiêu kinh doanh.

thống kiểm soát nội bộ và đánh giá rủi ro kiểm soát trong báo cáo tài chính”
cũng đã cho thấy được ý nghĩa, tầm quan trọng và lợi ích của hệ thống kiểm
soát nội bộ trong môi trường kinh doanh cạnh tranh ngày nay. Từ nội dung
nghiên cứu của các đề tài tham khảo, luận văn kế thừa những lý luận cơ bản
về hệ thống kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp xây lắp, tham khảo một số
cách thức hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp, qua đó
kết hợp vận dụng phù hợp với thực tế tại công ty, làm rõ được sự cần thiết
phải xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chi phí xây lắp tại công ty. Thêm
vào đó, luận văn cũng đề cập đến vấn đề kiểm soát nội bộ chi phí xây lắp
rong lĩnh vực xây lắp. Đồng thời, qua các giải pháp được đề xuất trong luận
văn sẽ giúp công ty tăng cường kiểm soát nội bộ chi phí xây lắp, giảm thiểu
các gian lận, sai sót, tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả quản lý của công
ty.


Các nhà quản lý doanh nghiệp ngày nay quan tâm nhiều hơn đến quản
lý rủi ro và kiểm soát nội bộ cho doanh nghiệp mình giúp doanh nghiệp
tránh được những rủi ro ngoài mong muốn, giảm thiệt hại và danh tiếng
doanh nghiệp, đảm bảo việc tuân thủ các quy định, chính sách và các thủ tục
nội bộ, góp phần duy trì báo cáo tài chính đáng tin cậy. Điều này đòi hỏi,
mỗi doanh nghiệp phải xây dựng và thiết lập hệ thống kiểm soát nội bộ cho
phù hợp với đặc điểm của mỗi doanh nghiệp mình, nâng cao năng lực cạnh
tranh trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, dựa vào 5 nhân tố cấu thành
hệ thống kiểm soát nội bộ: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt
động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát. Đây là công việc của
cả một quá trình với nhiều nỗ lực cả về thời gian, tiền bạc và trí tuệ của
doanh nghiệp nhằm đạt được các mục tiêu, chiến lược đề ra.
Từ khi có hoạt động kinh doanh, những người điều hành đều phải sử
dụng các biện pháp để kiểm soát hoạt động tại đơn vị mình. Hoạt động kinh
doanh càng phát triển thì chức năng kiểm soát càng chiếm một vị trí quan

thống kiểm soát nội bộ tại công ty CPXD quốc tế Phương Đông: Môi trường
kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông,
giám sát.
Phạm vi nghiên cứu: Công ty CPXD Quốc tế Phương Đông. Các hoạt
động kiểm soát trong công ty.
1.5. Phương pháp nghiên cứu.
Luận văn nghiên cứu dựa trên phương pháp nguồn dữ liệu, phương
pháp luận khoa học, điều tra khảo sát và phân tích đánh giá thực trạng hệ
thống kiểm soát nội bộ. Từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện kiểm soát nội
tại công ty CPXD quốc tế Phương Đông.


1.6. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu.
Luận văn đã góp phần làm rõ lý luận về HTKSNB tại các doanh
nghiệp nhỏ. Đánh giá thực tế HTKSNB tại công ty CPXD quốc tế Phương
Đông, ưu nhược điểm của hệ thống này.
1.7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục trong luận
văn gồm có 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Lý luận chung về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp.
Chương 3: Thực trạng kiểm soát nội bộ tại công ty CPXD quốc tế
Phương Đông.
Chương 4: Nhận xét và một số giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ
tại công ty CPXD quốc tế Phương Đông.


CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ
TRONG DOANH NGHIỆP.
2.1. Khái quát về kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp.

- Khả năng của hệ thống kiểm soát nội bộ không phát hiện được sự
thông đồng của thành viên trong ban quản lý hoặc nhân viên với những
người khác trong hay ngoài đơn vị.
- Khả năng người chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục kiểm soát nội bộ
lạm dụng đặc quyền của mình.
- Do thay đổi cơ chế và yêu cầu quản lý làm cho các thủ tục kiểm soát
bị lạc hậu hoặc bị vi phạm.
2.1.2. Sự cần thiết của kiểm soát nội bộ.
Vấn đề KSNB có ý nghĩa quan trọng đối với các đơn vị có quy mô lớn
hơn là các đơn vị có quy mô nhỏ. Ở các đơn vị có quy mô lớn, quyền hạn
càng phân chia cho nhiều cấp, có quan hệ giữa các bộ phận chức năng và các
nhân viên càng trở nên phức tạp, quá trình truyền đạt và thu thập thông tin
phản hồi càng trở nên khó khăn, tài sản lại càng phân tán ở nhiều địa điểm
và trong nhiều hoạt động khác nhau… do đó địi hỏi phải có một hệ thống
KSNB hữu hiệu.
Trong một tổ chức bất kỳ, sự thống nhất và xung đột quyền lợi chung,
quyền lợi riêng của người sử dụng lao động với người lao động luôn tồn tại
song hành. Nếu không có hệ thống kiểm soát nội bộ, làm thế nào để người
lao động không vì quyền lợi riêng của mình mà làm những điều thiệt hại đến
lợi ích chung của toàn tổ chức, của người sử dụng lao động? Làm sao quản
lý được các rủi ro? Làm thế nào có thể phân quyền, ủy nhiệm, giao việc cho


cấp dưới một cách chính xác, khoa học chứ không phải chỉ dựa trên sự tin
tưởng cảm tính? Một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh sẽ đem lại cho tổ
chức các lợi ích như: Giảm bớt nguy cơ rủi ro tiềm ẩn trong SXKD (sai sót
vô tình gây thiệt hại, các rủi ro làm chậm kế hoạch, tăng giá thành, giảm chất
lượng sản phẩm...). Bảo vệ tài sản khỏi bị hư hỏng, mất mát bởi hao hụt,
gian lận, lừa gạt, trộm cắp. Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán
và báo cáo tài chính. Đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy, quy chế, quy

Truyền đạt thông tin và yêu cầu thực thi tính chính trực và các giá trị đạo
đức:Tính hữu hiệu của các kiểm soát không thể cao hơn các giá trị đạo đức
và tính chính trực của những người tạo ra, quản lý và giám sát các kiểm soát
đó. Tính chính trực và hành vi đạo đức là sản phẩm của chuẩn mực về hành
vi và đạo đức của đơn vị cũng như việc truyền đạt và thực thi các chuẩn mực
này trong thực tế. Việc thực thi tính chính trực và các giá trị đạo đức bao
gồm các nội dung như: biện pháp của Ban Giám đốc để loại bỏ hoặc giảm
thiểu các động cơ xúi giục nhân viên tham gia vào các hành động thiếu trung
thực, bất hợp pháp, hoặc phi đạo đức. Việc truyền đạt các chính sách của
đơn vị về tính chính trực và các giá trị đạo đức có thể bao gồm truyền đạt tới
nhân viên các chuẩn mực hành vi thông qua các chính sách của đơn vị, các
quy tắc đạo đức và bằng tấm gương điển hình.
Cam kết về năng lực: Năng lực là kiến thức và các kỹ năng cần thiết để hoàn
thành nhiệm vụ thuộc phạm vi công việc của từng cá nhân.
Sự tham gia của Ban quản trị: Ban quản trị có trách nhiệm quan trọng và
trách nhiệm đó được đề cập trong các chuẩn mực nghề nghiệp, pháp luật và
quy định khác, hoặc trong các hướng dẫn do Ban quản trị ban hành. Ngoài
ra, Ban quản trị cịn có trách nhiệm giám sát việc thiết kế và hiệu quả hoạt


động của các thủ tục báo cáo sai phạm và các thủ tục soát xét tính hiệu quả
của KSNB của đơn vị.
Triết lý và phong cách điều hành của Ban Giám đốc: Triết lý và phong cách
điều hành của Ban Giám đốc có nhiều đặc điểm, như quan điểm, thái độ và
hành động của Ban Giám đốc đối với việc lập và trình bày BCTC có thể
được thể hiện qua việc lựa chọn các nguyên tắc, chính sách kế toán có thận
trọng hay không khi có nhiều lựa chọn khác nhau về nguyên tắc, chính sách
kế toán, hoặc sự kín kẽ và thận trọng khi xây dựng các ước tính kế toán,
trong đó:
+ Nếu việc đưa ra quyết định quản lý được tập trung và chi phối bởi

cấp để thực hiện nhiệm vụ. Ngoài ra, việc phân công có thể bao gồm các
chính sách và trao đổi thông tin để đảm bảo rằng tất cả nhân viên đều hiểu
được mục tiêu của đơn vị, hiểu được hành động của mỗi cá nhân có liên
quan với nhau và đóng góp như thế nào vào các mục tiêu đó, và nhận thức
được mỗi cá nhân sẽ chịu trách nhiệm như thế nào và chịu trách nhiệm về
cái gì.
Các chính sách và thông lệ về nhân sự:Các chính sách và thông lệ về nhân
sự thường cho thấy các vấn đề quan trọng liên quan tới nhận thức về kiểm
soát của đơn vị. Ví dụ, tiêu chuẩn về tuyển dụng các ứng viên có trình độ
cao nhất thể hiện cam kết của đơn vị đối với những người có năng lực và
đáng tin cậy.
Sự phát triển của mọi doanh nghiệp, tổ chức luôn gắn liền với đội ngũ
nhân viên và họ là nhân tố quan trọng trong môi trường kiểm soát cũng như
chủ thể thực hiện mọi thủ tục kiểm soát trong hoạt động của đơn vị.


Như vậy, chính sách nhân sự bao gồm toàn bộ các phương pháp quản
lý và các chế độ của đơn vị đối với việc tuyển dụng, đào tạo, đánh giá, đề
bạt, khen thưởng và kỷ luật đối với nhân viên trong đơn vị.
Đánh giá rủi ro
Cho mục tiêu lập và trình bày BCTC, quy trình đánh giá rủi ro của
đơn vị bao gồm việc Ban Giám đốc xác định các rủi ro kinh doanh có liên
quan như thế nào đến việc lập và trình bày BCTC theo khuôn khổ về lập và
trình bày BCTC, ước tính độ rủi ro, đánh giá khả năng xảy ra rủi ro và quyết
định các hành động nhằm xử lý, quản trị rủi ro và kết quả thu được. Ví dụ,
quy trình đánh giá rủi ro của đơn vị có thể gồm đánh giá cách đơn vị xem
xét khả năng ghi nhận thiếu các giao dịch, hoặc cách xác định và phân tích
các ước tính kế toán quan trọng được ghi nhận trên BCTC.
Các rủi ro liên quan đến độ tin cậy của BCTC bao gồm các sự kiện
trong hay ngoài đơn vị, các giao dịch hoặc các tình huống có thể phát sinh

ngoại tệ.
- Áp dụng các quy định kế toán mới: Việc áp dụng nguyên tắc, chuẩn
mực, chế độ kế toán mới hoặc thay đổi chuẩn mực, chế độ kế toán có thể ảnh
hưởng đến các rủi ro trong quá trình lập và trình bày BCTC.
Hoạt động kiểm soát:
Các hoạt động kiểm soát thông thường tại đơn vị là:
- Phân chia trách nhiệm đầy đủ: Được thực hiện theo hai nguyên tắc
cơ bản, đó là nguyên tắc phân công phân nhiệm và nguyên tắc bất kiêm
nhiệm. Yêu cầu của nguyên tắc này là không để cho một bộ phận hay cá


nhân nào tham gia vào giải quyết toàn bộ nghiệp vụ từ lúc bắt đầu đến khi
kết thúc.
- Ủy quyền đúng đắn cho các nghiệp vụ và hoạt động: tất cả các
nghiệp vụ đều phải được ủy quyền cho một người chịu trách nhiệm. Không
bất kỳ một ai trong doanh nghiệp có thể vừa mua vừa chi tiêu, dùng tài sản.
- Bảo vệ tài sản vật chất và thông tin: Bảo vệ tài sản vật chất là ngăn
chặn sự mất mát, thất thoát, tham ô, lãng phí hoặc sử dụng sai mục đích, chỉ
người được ủy quyền mới được tiếp cận với tài sản vật chất. Thông tin kế
toán đáng tin cậy và 6 không bị tiết lộ cần thực hiện nhiều hoạt động kiểm
soát nhằm kiểm tra tính chính xác, đầy đủ, phê chuẩn các nghiệp vụ và phân
quyền.
- Kiểm tra độc lập: Là việc kiểm tra được tiến hành bởi cá nhân hoặc
một bộ phận khác với cá nhân hoặc một bộ phận thực hiện nghiệp vụ. Kiểm
tra độc lập giúp giảm được các sai sót và gian lận.
- Phân tích rà soát: Phân tích rà soát là sự so sánh giữa hai nguồn số
liệu khác nhau, tất cả khác biệt đều cần phải làm rõ. Các phương pháp phân
tích rà soát được trình bày như:
+ Định kỳ đối chiếu số liệu tổng hợp và chi tiết.
+ Đối chiếu số liệu kiểm kê thực tế và ghi chép sổ sách kế toán.

và liệu có được thay đổi phù hợp với sự thay đổi của đơn vị hay không. Việc
giám sát các kiểm soát có thể bao gồm các hoạt động như: kiểm toán viên
nội bộ đánh giá sự tuân thủ của nhân viên phòng kinh doanh đối với các quy
định của đơn vị về hợp đồng bán hàng, bộ phận pháp lý giám sát sự tuân thủ
các chuẩn mực đạo đức và chính sách hoạt động của đơn vị... Việc giám sát


cũng là để đảm bảo rằng các kiểm soát tiếp tục hoạt động một cách hiệu quả
theo thời gian.
Kiểm toán viên nội bộ hoặc nhân sự thực hiện những chức năng tương
tự có thể tham gia vào việc giám sát các kiểm soát của đơn vị thông qua các
đánh giá riêng rẽ. Thông thường, những người này cung cấp thông tin kịp
thời, đều đặn về hoạt động của KSNB, và tập trung sự chú ý vào việc đánh
giá tính hiệu quả của KSNB và trao đổi thông tin về các điểm mạnh, điểm
yếu cũng như đưa ra các khuyến nghị để cải thiện KSNB.
Các hoạt động giám sát có thể bao gồm việc sử dụng thông tin có
được qua trao đổi với các đối tượng ngoài đơn vị mà những thông tin đó có
thể cho thấy các vấn đề hoặc các khu vực địa lý hoặc lĩnh vực kinh doanh
cần được cải thiện.
2.2 Kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp.
Với sự đa đạng của hình thức kinh doanh, với mức độ tăng truởng
ngày càng cao của nguồn vốn kinh doanh tại mỗi doanh nghiệp, đặc biệt với
quá trình đẩy nhanh việc vốn hoá thị trường vốn của môi trường kinh doanh
tại Việt Nam, hiện nay, nhà đầu tư vốn đã và đang dần tách rời khỏi vai trị
quản lý doanh nghiệp.
Chính vì vậy một hệ thống Kiểm soát nội bộ vững mạnh đang là một
nhu cầu bức thiết, một công cụ tối ưu để xác định sự an toàn của nguồn vốn
đầu tư, xác định hiệu quả điều hành của Ban điều hành doanh nghiệp cũng
như kịp thời nắm bắt hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Các chức năng, nhiệm vụ, vai trò, tầm quan trọng, cách thức xây dựng

- Chính sách kiểm soát nội bộ được áp dụng thống nhất trong toàn bộ
tập đoàn và các cty thành viên theo tiêu chí linh động và phù hợp với
đặc thù quản lý điều hành sản xuất kinh doanh của từng bộ phận, đơn
vị, công ty thành viên của doanh nghiệp.
 Quá trình tác nghiệp KSNB
 Nội dung của công việc KSNB
- Kiểm tra, đánh giá các thông tin kinh tế, tài chính và phi tài chính
đã và đang cũng như sẽ phát sinh trong quá trình hoạt động của
doanh nghiệp.
- Xác nhận và báo cáo về chất lượng và độ tin cậy của thông tin
quản trị, thông tin tài chính do các cá nhân, phịng ban, bộ phận và
Ban điều hành doanh nghiệp báo cáo cho Đại hội đồng cổ đông,
Hội đồng quản trị hay cho chủ doanh nghiệp..
- Xác nhận việc tuân thủ pháp luật, tuân thủ nghị quyết của Đại hội
đồng cổ đông, của chủ doanh nghiệp mà Ban điều hành doanh
nghiệp đã và đang thực hiện trong quá trình điều hành hoạt động
của doanh nghiệp.
- Kiến nghị giải pháp quản lý rủi ro tiềm tàng vốn có và có thể xảy
ra trong tương lai đối với hoạt động của doanh nghiệp.
- Kiến nghị giải pháp ngăn ngừa các sai phạm đã và đang xảy ra
hoặc có thể sẽ xảy ra.
- Khuyến nghị/ giám sát thực hiện các giải pháp để chỉnh sửa, khắc



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status