Phân tích, thiết kế hệ thống quản lý dự án tại công ty cổ phần xây dựng An Duy - Pdf 25

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
LỜI CẢM ƠN
Trong thời đại ngày nay, công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong sự
phát triển của xã hội nói chung và của các doanh nghiệp nói riêng. Quản lý dự án là
hoạt động không thể thiếu trong quá trình quản lý của một công ty xây dựng. Nếu có
HTTT quản lý thì luồng thông tin được xử lý một cách nhanh chóng, chính xác, kịp
thời, giảm bớt được thời gian và tiền bạc. Việc xây dựng đúng và chính xác hệ thống
quản lý dự án còn giúp doanh nghiệp nhanh chóng đánh giá được tình hình hoạt động
kinh doanh từ đó có thể kịp thời đưa ra các quyết định đúng đắn, tránh được các rủi ro
không đáng có.
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Phân tích, thiết kế hệ thống
quản lý dự án tại công ty cổ phần xây dựng An Duy” ngoài sự cố gắng của bản thân,
em còn nhận được sự động viên, giúp đỡ quý báu từ thầy cô cùng ban lãnh đạo cũng
như cán bộ nhân viên trong Công ty cổ phần xây dựng An Duy.
Trước tiên em xin cảm ơn cô ThS. Đinh Thị Hà, Giảng viên bộ môn Tin học,
Trường Đại học Thương Mại, người đã tận tình hướng dẫn và có những ý kiến đóng
góp quý báu giúp em có thể hoàn thành tốt đề tài nghiên cứu này.
Em xin cảm ơn các anh (chị) trong công ty cổ phần xây dựng An Duy đã giúp
đỡ em rất nhiều trong việc thu thập số liệu, nắm bắt các thông tin về quá trình hoạt
động kinh doanh của công ty.
Với sự hiểu biết có hạn, nội dung khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để đề tài được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Đoàn Phương Nga
SVTH: Đoàn Phương Nga Lớp: K45S3
i
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i

Công nghệ thông tin đã đóng một vai trò của một lực lượng trợ giúp và là một chất xúc
tác cho nền kinh tế phát triển những khái niệm về cơ sở dữ liệu, phần mềm, hệ thống
thông tin là những công cụ quản lý vô cùng tốt cho các doanh nghịêp 1
Như vậy, với sự đa dạng của các hoạt động kinh doanh thì việc quản lý và điều hành
các hoạt động kinh doanh đó càng trở nên phức tạp hơn, yêu cầu độ chính xác và tính
hiệu quả cao hơn. Đối với nhà quản lý những yêu cầu đó càng trở nên quan trọng hơn,
SVTH: Đoàn Phương Nga Lớp: K45S3
ii
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
công việc hàng ngày của bạn luôn đòi hỏi bạn phải làm việc với kế toán, tài chính, với
vấn đề nhân sự - tiền lương hay việc điều hành sản xuất, tiếp thị. Thông tin kinh tế đã
trở thành vấn đề sống còn đối với các đơn vị kinh doanh. Doanh nghiệp nào làm chủ
được thông tin sẽ có ưu thế tuyệt đối trong hoạt động kinh doanh. Hơn nữa chỉ thu
thập thông tin tốt thì vẫn chưa đủ, mà phải biết quản lý, giữ gìn thông tin về hoạt động
kinh doanh của đơn vị một cách chặt chẽ. Do đó hệ thống mới phải có cơ chế kiểm
soát chặt chẽ, bảo đảm an toàn, bảo mật cơ sở dữ liệu. Công ty An Duy là công ty
chuyên về xây dựng vì vậy một HTTT quản lý dự án để tổ chức công việc, cũng như
đưa ra chiến lược kinh doanh là rất quan trọng. Qua thời gian thực tập và tìm hiểu tại
công ty An Duy, tôi đã đi đến việc giải quyết vấn đề: “Phân tích, thiết kế hệ thống
quản lý dự án tại công ty cổ phần xây dựng An Duy” 1
1.2. Tổng quan vấn đề cần nghiên cứu 2
1.2. Tổng quan vấn đề cần nghiên cứu 2
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài: 3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài: 3
1.5. Phương pháp thực hiện đề tài 3
1.5. Phương pháp thực hiện đề tài 3
1.6. Kết cấu của khóa luận: 4
1.6. Kết cấu của khóa luận: 4

3.2.1. Sơ đồ chức năng của hệ thống 27
3.2.2. Sơ đồ luồng dữ liệu của hệ thống 28
3.3. Phân tích hệ thống dữ liệu 32
3.3. Phân tích hệ thống dữ liệu 32
3.3.1. Mô hình liên kết thực thể ER 32
3.3.2. Mô hình quan hệ dữ liệu 32
3.4. Thiết kế hệ thống thông tin quản lý dự án 33
3.4. Thiết kế hệ thống thông tin quản lý dự án 33
3.4.1. Thiết kế CSDL 33
3.4.2. Một số giao diện của chương trình 34
3.4.3. Thiết kế kiểm soát 39
3.4.4. Một số kiến nghị nhằm nâng cao quản lý dự án tại công ty cổ phần xây dựng An Duy 40
KẾT LUẬN 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
PHỤ LỤC: PHIẾU ĐIỀU TRA 42
SVTH: Đoàn Phương Nga Lớp: K45S3
iv
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
STT Bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ
1 Hình 2.1. Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT
2 Hình 2.2. Vai trò, nhiệm vụ của HTTT trong DN
3 Hình 2.3. Phân loại hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp
4 Hình 2.4. Mục tiêu một số HTTT cơ bản trong doanh nghiệp
5 Hình 2.5. Sơ đồ tổ chức của công ty
6 Hình 2.6. Kết quả kinh doanh 3 năm gần nhất
7 Bảng 2.1.Bảng thống kê sơ bộ về trang thiết bị
8 Bảng 2.2. Bảng thống kê tần suất cập nhật website
9 Hình 2.7. Thời gian nhập dữ liệu của nhân viên quản lý dự án
10 Hình 3.1. Mô hình phân rã chức năng của HTTT quản lý dự án

Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
Phần 1: Tổng quan về phân tích thiết kế HTTT quản lý dự án tại công ty cổ phần
xây dựng An Duy.
1.1. Tầm quan trọng, ý nghĩa của đề tài.
Hiện nay với xu hướng toàn cầu hóa đời sống kinh tế đã tạo ra những cơ hội và
thách thức đối với mỗi doanh nghiệp, buộc các doanh nghiệp phải đương đầu với sự
cạnh tranh không chỉ trong nước mà còn cạnh tranh gay gắt với thị trường quốc tế. Vì
vậy doanh nghiệp muốn tồn tại và đứng vững trên thị trường thì phải giành thắng lợi
trong cạnh tranh. Để đạt được điều đó và thành công trong lĩnh vực hoạt động của
mình thì các doanh nghiệp cần phải quan tâm tới nhiều yếu tố và các điều kiện khác
nhau. Trong thời gian hiện nay thông tin được doanh nghiệp coi là yếu tố hết sức quan
trọng, có vị trí quan trọng hàng đầu. Với bất kỳ một cơ quan, tổ chức nào thì thông tin
luôn được coi là một tài sản quan trọng nhất. Thông tin được xem như là người cố vấn
sáng suốt và trung thực, đáng tin cậy thực sự cần thiết của mỗi nhà lãnh đạo trong hoạt
động quản lý và điều hành hoạt động của doanh nghiệp. Song không phải thông tin
nào cũng có giá trị cho công tác quản trị, mà thông tin là vô cùng, trong khi đó khả
năng thu thập, phân tích, xử lý, lưu trữ là hữu hạn. Nên để có thể phát huy hết tác dụng
của thông tin thì doanh nghiệp cần phải có một hệ thống để có thể thu thập, phân tích,
xử lý và quản lý thông tin một cách hiệu quả, nhằm giúp cho nhà quản lý có thể quản
lý và điều hành doanh nghiệp một cách tốt nhất.
Ứng dụng công nghệ thông tin trở thành một thành phần không thể thiếu trong
các chiến lược cạnh tranh của các doanh nghiệp. Chúng ta phải công nhận một thực tế
rằng số lượng nhân viên thu thập và xử lý thông tin ngày càng tăng so với bất kỳ một
ngành nào khác mỗi năm ước tính có khoảng hàng triệu máy tính ra đời. Các hệ thống
máy tính này đã nối chúng ta lại với nhau, và có thể nói rằng xã hội của thời đại chúng
ta ngày nay đó là thời đại công nghệ thông tin. Và một trong những nhân tố để thúc
đẩy nền kinh tế của chúng ta phát triển chính là do sự phát triển của công nghệ thông
tin. Công nghệ thông tin đã đóng một vai trò của một lực lượng trợ giúp và là một chất
xúc tác cho nền kinh tế phát triển những khái niệm về cơ sở dữ liệu, phần mềm, hệ
thống thông tin là những công cụ quản lý vô cùng tốt cho các doanh nghịêp.

trị làm ra.
Đề tài luận văn của tác giả Phạm Nguyên Thảo của trường Đại học Khoa học tự
nhiên, nghiên cứu về đề tài: “Xây dựng công cụ hỗ trợ quản lý quá trình phát triển dự
án, gắn kết với hê thống phần mềm Microsoft office project”. Đề tài này đã xây dựng
được chương trình thực hiện được các chức năng sau: thống kê được chi phí dự án tính
tới thời điểm hiện đại qua từng giai đoạn, tỏng hợp toàn bộ thông tin phân công của
một nhân viên, thống kê dự án theo các công việc tổng thể, đồng thời cũng cung cấp
cái nhìn chung về tiến độ thưc hiện của dự án. Ngoài ra chương trình còn có một số
SVTH: Đoàn Phương Nga Lớp: K45S3
2
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
chức năng phụ khác: quản lý thông tin chung của dự án, quản lý hồ sơ nhân viên, tra
cứu dự án, tra cứu kế hoạch, xem chi tiết kế hoạch.
Đề tài “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý vật tư tại Công ty
VINACONEX 10” của tác giả Nguyễn thị Thúy Hằng sinh viên Đại học Duy Tân. Đề
tài đã đưa ra vấn đề: Xây dựng hệ thống thông tin quản lý vật tư cho Công ty, nhằm
giải quyết tồn tại của doanh nghiệp trong khâu quản lý vật tư trước kia, đó là việc quản
lý vật tư chỉ được làm một cách thủ công, tốn thời gian và chi phí.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Công ty An Duy là một công ty chuyên về xây dựng các công trình thì việc ứng
dụng HTTT đề quản lý dự án là một phương pháp hiệu quả để điều hành hoạt động
kinh doanh cũng như xây dựng các chiến lược dài hạn. Vì vậy, mục tiêu nghiên cứu là
phân tích thiết kế HTTT quản lý dự án tại công ty cổ phần xây dựng An Duy. Mục tiêu
cụ thể là:
Đưa ra cơ sở lý luận chung về HTTT.
Đánh giá thực trạng tình hình quản lý dự án tại công ty An Duy.
Đề xuất hướng phân tích thiết kế HTTT quản lý dự án tại công ty.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài:
Đối tượng nghiên cứu: quy trình quản lý dự án tại công ty cổ phần xây dựng An Duy.
Phạm vi nghiên cứu:

khảo và phụ lục, nội dung khóa luận gồm 3 chương:
Phần 1 : Tổng quan về phân tích thiết kế HTTT quản lý dự án tại công ty cổ
phần xây dựng An Duy.
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng của hệ thống thông tin quản lý dự án tại
công ty cổ phần xây dựng An Duy.
Phần 3: Phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý dự án tại Công ty cổ phần
xây dựng An Duy.
Phần 2: Cơ sở lý luận và thực trạng của HTTT quản lí dự án tại công ty cổ phần
xây dựng An Duy.
2.1. Cơ sở lý luận.
2.1.1. Các khái niệm cơ bản.
a) Các khái niệm cơ bản về HTTT:
SVTH: Đoàn Phương Nga Lớp: K45S3
4
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
Dữ liệu (data) là những mô tả về sự vật, con người và sự kiện trong thế giới mà
chúng ta gặp bằng nhiều cách thể hiện khác nhau. Dữ liệu là các giá trị thô, chưa có ý
nghĩa với người sử dụng. Có thể là một tập hợp các giá trị mà không biết được sự liên
hệ giữa chúng.
Thông tin (Information) là các tin tức mà con người trao đổi với nhau, hay nói
rộng hơn thông tin bao gồm những tri thức về các đối tượng.
Hệ thống (System) là một tập hợp gồm nhiều phần tử, có mối quan hệ rang
buộc lẫn nhau và cùng hoạt động hướng tới một mục đích chung.
Hệ thống thông tin (Informatinon System) là tập hợp người, thủ tục và các
nguồn lực để thu thập, xử lý, truyền và phát thông tin trong một tổ chức. Hệ thống
thông tin có thể là thủ công nếu dựa vào các công cụ như giấy, bút. Hệ thống thông tin
hiện đại là hệ thống tự động hóa dựa vào máy tính (phần cứng, phần mềm) và các công
nghệ thông tin khác”.
Hệ thống thông tin quản lý là hệ thống trợ giúp các hoạt động quản lý của tổ
chức như lập kế hoạch, kiểm tra thực hiện, tổng hợp và làm các báo cáo, làm các quyết

b) Các thành phần của hệ thống thông tin và vai trò của HTTT trong tổ
chức.
Các thành phần của HTTT: phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu, mạng, con
người.
Hình 2.1 Sơ đồ tổng quát các thành phần của HTTT
(Nguồn: Bài giảng quản trị HTTT doanh nghiệp, Đại học Thương mại)
- Con người: là chủ thể điều hành và sử dụng hệ thống thông tin. Trong một
HTTT phần cứng và phần mềm được coi là đối tượng trung tâm còn con người đóng
vai trò quyết định. Con người là chủ thể, trung tâm thu thập, xử lý số liệu, thông tin để
máy tính xử lý. Công tác quản trị nhân sự HTTT trong doanh nghiệp là công việc lâu
dài và khó khăn nhất. Nguồn lực con người ở đây được chia thành hai nhóm chính:
+ Người xây dựng và bảo trì hệ thống là nhóm người làm nhiệm vụ phân tích,
lập trình, khảo sát, bảo trì.
+ Nhóm sử dụng hệ thống là các cấp quản lý, người thiết lập các mục tiêu, xác
định nhiệm vụ, tạo quyết đinh
- Phần cứng: Gồm các thiết bị chủ yếu là thiết bị vật lý, được sử dụng trong
quy trình sử lý thông tin. Phần cứng trong HTTT là công cụ kỹ thuật để thu thập, xử
lý, truyền thông tin.
SVTH: Đoàn Phương Nga Lớp: K45S3
6
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
- Phần mềm (chương trình máy tính): là tập hợp các chỉ lệnh theo một trật tự
nhất định nhằm điều khiển thiết bị phần cứng tự động thực hiện một công việc nào đó.
Phần mềm được viết thông qua ngôn ngữ lập trình.
- Dữ liệu: Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu có tổ chức, có liên quan được
lưu trữ trên các thiết bị lưu trữ thứ cấp, để có thể thảo mãn yêu cầu khai thác thông tin
đồng thời của nhiều người sử dụng hay nhiều chương trình ứng dụng với mục đích
khác nhau.
- Mạng: là một tập hợp các máy tính và thiết bị được nối với nhau bằng các
đường truyền vật lý theo một kiến trúc nào đó nhằm chia sẻ các tiềm năng của mạng.

nghiệp.
Cấu trúc của hệ thống thông tin quản lý
HTTTQL gồm 4 thành phần: các phân hệ hay hệ thống con (sub-systems), dữ
liệu (data), mô hình (models) và các quy tắc quản lý (management rules).
Phân hệ hay còn gọi là lĩnh vực quản lý (management domain) nhóm
các hoạt động có cùng một mục tiêu trong nội bộ một đơn vị, như sản xuất, kinh
doanh, hành chính, kế toán, nghiên cứu
Dữ liệu (data) là cơ sở của thông tin. Nói đến thông tin là nói đến dữ liệu. Dữ
liệu nhận giá trị trong một miền xác định.
Mô hình quản lý bao gồm tập hợp các thủ tục, quy trình và phương pháp đặc
thù cho mỗi phân hệ. Mô hình quản lý và dữ liệu luân chuyển trong phân hệ phục vụ
các quy tắc quản lý.
Quy tắc quản lý, hay công thức tính toán, cho phép biến đổi hoặc xử lý dữ liệu
phục vụ cho mục tiêu đã xác định.
Phân loại HTTTQL trong doanh nghiệp
Hình 2.3 Phân loại hệ thống thông tin quản lý trong doanh nghiệp
SVTH: Đoàn Phương Nga Lớp: K45S3
8
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
Các dạng HTTT trong doanh nghiệp
(Nguồn: Bài giảng Hệ thống thông tin quản lý, Đại học Bách Khoa Hà Nội)
+Các hệ thống ở mức chiến lược: Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành ESS
(Executive Support Sytem) là HTTT đáp ứng nhu cầu thông tin của các nhà quản trị
cấp cao nhằm mục đích hoạch định và kiểm soát chiế n lược. ESS hệ thống tương tác
cho phép truy cập thông tin từ các kết quả kiểm soát và tình trạng chung của doanh
nghiệp.
+Các hệ thống ở mức chiến thuật: Hệ thống thông tin quản lý MIS (Management
Infomation System) là các HTTT trợ giúp các hoạt động quản lý như lập kế hoạch,
giám sát, tổng hợp, báo cáo và ra quyết định ở các cấp quản lý bậc trung. Hệ thống
trợ giúp ra quyết định DSS (Decision Support System) là HTTT kết hợp giữa tri thức

Cấp điều hành

SVTH: Đoàn Phương Nga Lớp: K45S3
10
ESS
Dự báo khuynh
hướng bán
hàng -5 năm
- kế hoạch hoạt
động 5 năm
- dự báo ngân sách 5
năm
- lập kế hoạch lợi
nhuận
Lập kế hoạch
nguồn nhân
lực.
Cấp độ quản
lý trung cấp
MISS
Quản lý bán
hàng.
Phân tích bán
hàng
Kiểm soát hàng
tồn kho.
Lập kế hoạch
sản xuất
Lập ngân sách hàng năm.
Kế hoạch đầu tư vốn

DSS
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
( Nguồn: bài giảng môn HTTT- Đại học Thương Mại)
2.1.2. Quy trình và công cụ về phân tích thiết kế hệ thống.
2.1.2.1. Quy trình phân tích thiết kế hệ thống.
Quy trình: gồm các giai đoạn sau: khảo sát hiện trạng sát lập dự án, phân tích hệ
thống, thiết kế hệ thống, cài đặt hệ thống.
Khảo sát hiện trạng và xác lập dự án: Là công đoạn xác định tính khả thi của dự án
xây dựng hệ thống thông tin, thu thập thông tin, tài liệu, nghiên cứu hiện trạng nhằm
làm rõ tình trạng hoạt động của hệ thông tin cũ trong hệ thống thực, từ đó đưa ra giải
pháp xây dựng hệ thông tin mới.
Công việc thực hiện:
- Khảo sát hệ thống đang làm gì.
- Đưa ra đánh giá về hiện trạng.
- Xác định nhu cầu của tổ chức kinh tế, yêu cầu về sản phẩm.
- Xác định những gì sẽ thực hiện và khẳng định những lợi ích kèm theo.
- Tìm giải pháp tối ưu trong các giới hạn về kỹ thuật, tài chính, thời gian
và những ràng buộc khác.
Phân tích hệ thống: Là công đoạn đi sau giai đoạn khảo sát hiện trạng và xác lập dự án
và là giai đoạn đi sâu vào các thành phần hệ thống (chức năng xử lý, dữ liệu).
Công việc thực hiện:
Phân tích hệ thống về xử lý: xây dựng được các biểu đồ mô tả logic chức năng xử lý
của hệ thống.
Phân tích hệ thống về dữ liệu: xây dựng được lược đồ cơ sở dữ liệu mức logic của hệ
thống giúp lưu trữ lâu dài các dữ liệu được sử dụng trong hệ thống.
SVTH: Đoàn Phương Nga Lớp: K45S3
11
Httt bán hàng
và TT
Httt sản

Mục đích của phân tích hệ thống: Giúp việc thu thập thông tin, đánh giá về hệ thống
hiện tại, tạo lập mối quan hệ tốt đẹp với người sử dụng, xác định chi tiết các khó khăn
cần giải quyết của hệ thống hiện tại. Phân tích hệ thống thông tin gồm có: phân tích
chức năng và phân tích dữ liệu.
Các công cụ dùng để mô hình hoá hệ thống thông tin: Biểu đồ phân cấp chức năng,
biểu đồ luồng dữ liệu.
Biểu đồ phân cấp chức năng
+ Khái niệm: Là công cụ biểu diễn việc phân rã có thứ bậc đơn giản các công việc cần
thực hiện. Mỗi công việc được chia ra làm các công việc con, số mức chia ra phụ
thuộc vào kích cỡ và độ phức tạp của hệ thống.
+ Thành phần:
SVTH: Đoàn Phương Nga Lớp: K45S3
12
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
- Các chức năng: Được ký hiệu bằng hình chữ nhật trên có gán tên nhãn
Kí hiệu:
- Kết nối: Kết nối giữa các chức năng mang tính chất phân cấp và được ký hiệu bằng
đoạn thẳng nối chức năng cha tới chức năng con.
Biểu đồ luồng dữ liệu( BLD)
BLD là một công cụ dùng để trợ giúp bốn hoạt động chính của các phân tích viên hệ
thống, đó là phân tích, thiết kế, biểu đạt, tài liệu.
Mục đích của biểu đồ luồng dữ liệu:
+ Bổ xung khiếm khuyết của mô hình phân rã chức năng bằng việc bổ xung
các luồng thông tin nghiệp vụ cần để thực hiện chức năng.
+ Cho ta cái nhìn đầy đủ hơn về các mặt hoạt động của hệ thống
+ Là một trong số các đầu vào cho quá trình thiết kế hệ thống.
Các thành phần của biểu đồ luồng dữ liệu:
+ Chức năng (Tiến trình): Là một hoạt động có liên quan đến sự biến đổi hoặc tác
động lên thông tin như tổ chức lại thông tin, bổ sung thông tin hoặc tạo ra thông tin
mới. Nếu trong một chức năng không có thông tin mới được sinh ra thì đóchưa phải là

hơn mới cố thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình.
Quản lý dự án là công tác hoạch định, theo dõi và kiểm soát tất cả các vấn đề
của một dự án và điều hành mọi thành phần tham gia vào dự án đó nhằm đạt được mục
tiêu của dự án đúng thời hạn với chi phí, chất lượng và khả năng thực hiện chuyên
biệt. Nói một cách khác quản lý dự án là công việc áp dụng chức năng và hoạt động
quản lý vào suốt vòng đời của dự án nhằm đạt được những mục tiêu đề ra.
Quản lý dự án là một quá trình phức tạp không có sự lặp lại, nó khác hoàn toàn
so với quản lý công việc thường ngày của một nhà hàng bởi tính lặp đi lặp lại, diễn ra
theo quy tắc chặt chẽ và được xác định rõ của công việc. Mỗi dự án có địa điểm khác
nhau, thời gian và không gian khác nhau, tiến độ khác nhau… và thậm chí trong quá
trình thực hiện còn sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ chủ đầu tư.
HTTT quản lý dự án của một doanh nghiệp sẽ giúp phản ánh đầy đủ và toàn diện
những tiềm năng về nguồn lực như con người, trang thiết bị, vật tư Nhờ những thông
tin mà hệ thống thông tin quản lý cung cấp, ban lãnh đạo và những nhà quản lý của
công ty có thể dễ dàng theo dõi tình hình về mọi mặt của dự án một cách nhanh chóng,
chính xác. Như vậy, HTTT quản lý dự án giúp tiết kiệm sức người, sức của, thời gian
và chi phí cho doanh nghiệp trong suốt quá trình chuẩn bị cũng như thực hiện dự án.
SVTH: Đoàn Phương Nga Lớp: K45S3
14
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
2.2. Phân tích, đánh giá thực trạng HTTT quản lý dự án tại công ty An Duy.
2.2.1. Giới thiệu về công ty An Duy.
2.2.1.1. Thông tin chung về công ty.
Tên công ty: Công ty Cổ phần xây dựng An Duy(ADCOM)
Người đại diện : Nguyễn Quốc An-Chủ tịch Hội đồng quản trị - tổng giám đốc
Trụ sở chính: Lô 48+49 đường N2-Cụm CN AN Xá - TP Nam Định - Tỉnh Nam Định.
Mã số thuế : 0600326363
Tài khoản số: 3202.211.150519 Tại Ngân hàng nông nghiệp & PTNT Việt Nam chi
nhánh Thành Nam tỉnh Nam Định
Điện thoại: 0350.2470499 ; Fax: 0350. 3671163; DĐ : 0913.290.717

động của công ty.
- Chủ tịch Hội đồng quản trị: Là người có quyền hạn và trách nhiệm đứng đầu
trong việc thay mặt Hội đồng quản trị giám sát và kiểm tra mọi mặt hoạt động của
công ty thông qua các chức danh được phân công báo cáo. Là người chịu trách nhiệm
trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty.
- Giám đốc công ty: Được Chủ tịch Hội đồng quản trị bổ nhiểm có thời hạn. Là
người chịu trách nhiệm cao nhất trong Công ty về quản lý và phát triển nguồn vốn và
tài sản được giao: Trực tiếp tổ chức các hoạt động kinh doanh và là người đại diện hợp
pháp trong giao dịch ký kết các hợp đồng kinh tế với các đơn vị đối tác kinh doanh,
đồng thời chịu trách nhiệm cá nhân về tính hiệu quả hoặc tổn thất trong điều hành sản
xuất kinh doanh gây ra lãng phí.
- Phòng kế toán tài vụ:
+ Có chức năng là bộ phận giúp cho giám đốc quản lý tài chính của doanh
nghiệp theo đúng chế độ quy định của Nhà nước. Có trách nhiệm cung cấp báo cáo kế
toán quản trị và báo cáo tài chính cho Chủ tịch hội đồng quản trị, Giám đốc công ty và
những cá nhân, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật nhà nước hiện hành.
+ Căn cứ vào nội dung công việc được phân công tổng hợp toàn bộ chứng từ,
số liệu thực hiện; Phân tích các chỉ tiêu kinh tế tài chính để phản ánh có hệ thống tình
SVTH: Đoàn Phương Nga Lớp: K45S3
16
Phó giám đố tổ chức
Phó giám đốc kỹ thuật
Phòng
hành chính
Phòng kế
toán tài vụ
Phòng tư
vấn thiết kế
Phòng kế
hoạch

tăng năng suất chất lượng trong việc thi công công trình.
2.2.1.3. Các hoạt động kinh doanh của công ty
a) Các hoạt động chính của công ty:
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và đô thị
- Xây dựng công trình đường dây và trạm biến thế điện dưới 35KV
SVTH: Đoàn Phương Nga Lớp: K45S3
17
Khóa luận tốt nghiệp GVHD: ThS. Đinh Thị Hà
- Trang trị nội, ngoại thất
- Khai thác đá, cát
- Sản xuất mua bán hàng thủ công mỹ nghệ mây, tre, đan xuất khẩu.
- Sản xuất, mua bán các mặt hàng cấu kiện bê tông, cơ khí, mộc, vật liệu xây
dựng
b) Các dịch vụ chính của công ty
- Dịch vụ vận tải hàng hoá, hành khách bằng đường bộ
- Kinh doanh bất động sản
- Dịch vụ thương mại
c) Kết quả hoạt động những năm gần đây
Hình 2.6 Kết quả kinh doanh 3 năm gần nhất (đ/v: triệu đồng)

(Nguồn: báo cáo tài chính hàng năm của công ty)
Trong những năm qua, công ty đã đạt được kết quả kinh doanh khá tốt. Công ty
phát triển qua từng thời kỳ và ngày càng tạo được uy tín với khách hàng, doanh thu đạt
được hằng năm tương đối tốt, trong đó 80% đạt được đến từ các dự án thành công.
Các công trình của công ty luôn được đánh giá cao đã xây dựng được niềm tin với
khách hàng bằng chứng là 90% các dự án đến từ sự giới thiệu và các khách hàng cũ.
Trong năm qua doanh nghiệp cũng đã đàm phán thành công một số dự án lớn
tiêu biểu mà đối tác là cơ quan địa phương như: Cải tạo mở rộng Trụ sở kho bạc nhà
nước tỉnh Hà Nam, Cải tạo nâng cấp trường PTTH Bình Lục B - Hà Nam, Xây dựng
SVTH: Đoàn Phương Nga Lớp: K45S3

Thông số: intel (R)
pentium (R) dual CPU.
T3400 @2,16GHZ.
2,16GHZ, 0,99GB of
RAM.
Dell, Toshiba,
Samsung.
Thông số:
Pentium, dual-
core CPU.
2GB of RAM.
Laser shot
LBP 1120
HP
LaserJet
P3015dn
Printer
(Nguồn: thu thập từ dữ liệu công ty cung cấp)
Công ty hiện đang sử dụng các phần mềm sau: các phần mềm quản lý văn
phòng cơ bản như word 2007, excel 2007, các phần mềm chuyên dụng của công ty
SVTH: Đoàn Phương Nga Lớp: K45S3
19

Trích đoạn Định hướng xây dựng HTTT Thiết kế CSDL
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status