TÀI LIỆU
Hƣớng dẫn xây dựng kế
hoạch quản lý rủi ro thiên
tai trong các khu công
nghiệp và khu chế xuất
Hà Nội, tháng 6 năm 2014
MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1. Giới thiệu .............................................................................................................1
1.1. Giới thiệu tổng quan......................................................................................1
1.1.1. Bối cảnh chung...........................................................................................1
1.1.2. Thông tin chung về khu công nghiệp .........................................................2
1.3. Khu Kinh tế Dung Quất ................................................................................3
1.4. Ban Quản lý các KCX và KCN Thành phố Hồ Chí Minh: ...........................6
1.5. Khu công nghiệp Hiệp Phước .......................................................................8
2. Cơ sở và nguyên tắc lập kế hoạch QLRRTT trong KCN, KCX, KKT .........9
QUY TRÌNH ỨNG PHÓ KHI XẢY RA THẢM HỌA, THIÊN TAI .........10
PHỤ LỤC ..............................................................................................................15
Phụ lục 1. Tài liệu tham khảo ............................................................................15
Phụ lục 2. Bảng hướng dẫn thu thập thông tin cho KCN và xây dựng kế hoạch
cho doanh nghiệp ...............................................................................................16
Phụ lục 3. Khung bản kế hoạch của doanh nghiệp đóng trong các KCN ..........18
Phụ lục 4. Một số quy chế hiện hành hiện đang áp dụng trong các KCN có thể
lồng ghép được với QLRRTT ............................................................................19
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
CBCNV
QLRRTT
Quản lý rủi ro thiên tai
VCCI
Phòng Công nghiệp và Thương mại Việt Nam
UBND
Ủy ban nhân dân
Lời nói đầu
Luật phòng chống thiên tai (PCTT) có hiệu lực từ tháng 5 năm 2014. Theo yêu
cầu của Luật, các tổ chức kinh tế (bao gồm các doanh nghiệp) cần chủ động xây
dựng, bảo vệ công trình, cơ sở vật chất của mình và tổ chức sản xuất, kinh doanh
bảo đảm an toàn trước thiên tai và xây dựng và tổ chức thực hiện phương án
phòng, chống thiên tai. Như vậy, dù muốn hay không, các doanh nghiệp cũng cần
phải xây dựng kế hoạch nhằm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của doanh nghiệp theo
yêu cầu của luật pháp. Cho đến nay, rất nhiều doanh nghiệp Việt Nam chưa có
các phương án phòng ngừa và ứng phó với thiên tai. Chính vì vậy, việc hướng dẫn
và cung cấp thông tin giúp cho các doanh nghiệp xây dựng các bản kế hoạch này
là rất cần thiết, nhất là trong bối cảnh tần suất và cường độ thiên tai ngày càng
tăng trong những năm gần đây.
Với số lượng 289 khu công nghiệp (KCN) và khu chế xuất (KCX) và 15 khu kinh
tế (KKT) ven biển trên cả nước thì việc giới thiệu các điều khoản của Luật và
thông tin kiến thức liên quan đến quản lý rủi ro thiên tai (QLRRTT) sẽ có sức lan
tỏa mạnh. Mặt khác, thông qua các ban quản lý của các KCN, KCX việc giới
b) Xây dựng và tổ chức thực hiện phương án phòng, chống thiên tai;
c) Khi đầu tư xây dựng công trình phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
an toàn trước rủi ro thiên tai; chấp hành quy định về bảo vệ công trình phòng, chống
thiên tai;
d) Tham gia chương trình thông tin, truyền thông, giáo dục về phòng, chống
thiên tai; nâng cao kiến thức về phòng, chống thiên tai; tập huấn, huấn luyện, diễn tập
kỹ năng phòng, chống thiên tai theo kế hoạch của bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc
Chính phủ và địa phương;
đ) Chấp hành sự hướng dẫn, chỉ đạo, chỉ huy của cơ quan, người có thẩm quyền
trong việc thực hiện biện pháp phòng, chống thiên tai.
Với số lượng 289 khu công nghiệp (KCN) và khu chế xuất (KCX) và 15 khu kinh tế
(KKT) ven biển trên cả nước thì việc giới thiệu các điều khoản của Luật và thông tin
kiến thức liên quan đến quản lý rủi ro thiên tai (QLRRTT) sẽ có sức lan tỏa mạnh.
Trong năm 2013 và 2014, Trung tâm Giáo dục và Phát triển đã có nhiều hoạt động thí
điểm và hỗ trợ để giới thiệu và đưa nội dung này vào các KCN,KCX, và KKT thông
qua một số hoạt động thử nghiệm và thí điểm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và
tỉnh Quảng Ngãi.
Tài liệu này sẽ đưa ra một số hướng dẫn cụ thể nhằm tiếp tục duy trì và mở rộng các
hoạt động này tại các KCN và KCX. Tài liệu gồm các nội dung sau: i) Giới thiệu về
tổng quan các KCN và KCX trên địa bàn cả nước; ii) Cách tổ chức và quản lý hiện nay
của KCN Hiệp Phước và KKT Dung Quất, từ đó độc giả có thể hình dung được mô
hình quản lý tại các KCX và KKT; iii) Những nguyên tắc chung để lập kế hoạch cho
các KCN, KCX, KKT và tiến trình thực hiện. Cuối cùng, tài liệu cũng cung cấp một số
công cụ để đánh giá mức độ rủi ro của doanh nghiệp đóng trong KCN, KCX, và các
hướng dẫn cho các khu công nghiệp và các doanh nghiệp trực thuộc.
1.1. Giới thiệu tổng quan
1.1.1. Bối cảnh chung
Trên phạm vi toàn cầu, trong vài thập kỷ gần đây, thiên tai xảy ra với mức độ ngày
càng trầm trọng, gây nhiều hậu quả nghiêm trọng đối với cuộc sống của người dân,
đặc biệt là những người nghèo. Thiên tai là hiện tượng tự nhiên, trong quá trình phát
Tính đến hết tháng 12/2013 trên cả nước có 289 KCN, KCX với tổng diện tích đất tự
nhiên 81 ngàn ha và 15 KKT ven biển với tổng diện tích hơn 697,8 ngàn ha. Trong
năm 2013, các KCN, KKT đã có sự khởi sắc mạnh mẽ về thu hút đầu tư với 19,9 tỷ
USD vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (chiếm 92% tổng vốn đầu tư mới và tăng vốn của
cả nước) và 26,6 ngàn tỷ đồng vốn đầu tư trong nước. Lũy kế đến hết tháng 12/2013,
các KCN trên cả nước đã thu hút được 5.075 dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài với
tổng vốn đầu tư là 75,8 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 55% vốn đăng ký và 5.463 dự án
đầu tư trong nước với tổng vốn đăng ký hơn 524,2 ngàn tỷ đồng, vốn thực hiện đạt
47% tổng vốn đăng ký. Các KKT ven biển đã thu hút được 199 dự án FDI với tổng
vốn đầu tư là 36,1 tỷ USD, vốn thực hiện đạt 20% tổng vốn đăng ký và 624 dự án đầu
tư trong nước với tổng vốn đăng ký là 445,5 ngàn tỷ đồng, vốn thực hiện bằng 38%
tổng vốn đăng ký.
Trong năm 2013, các chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh của các KCN, KKT đều tăng
trưởng khá so với cùng kỳ năm 2012: tổng doanh thu đạt hơn 100 tỷ USD, tăng 31%
so với năm 2012; kim ngạch xuất khẩu đạt trên 51,5 tỷ USD, tăng 36% so với cùng kỳ
năm 2012; kim ngạch nhập khẩu đạt 46,8 tỷ USD, tăng 24% so với cùng kỳ năm 2012;
nộp ngân sách nhà nước đạt hơn 66,6 ngàn tỷ đồng, tăng 10% so với cùng kỳ năm
2012. Các KCN, KKT đã thu hút hơn 2,1 triệu lao động.
Hiện nay các Ban Quản lý KCN, KKT đã và đang kiến nghị các Bộ, ngành sớm có
hướng dẫn, ủy quyền thực hiện các nhiệm vụ trong lĩnh vực môi trường, lao động, cấp
phép xây dựng và thanh tra theo Nghị định số 164/2013/NĐ-CP; sớm ban hành các
văn bản pháp quy quy định thống nhất cơ cấu tổ chức Ban Quản lý KCN, KKT.
Về mặt quản lý nhà nước, hiện nay tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với KKT,
KCN theo hướng thống nhất đầu mối đang được hoàn thiện. Các Bộ liên quan đang
2
tiến hành nghiên cứu, ban hành thông tư hoặc văn bản hướng dẫn việc phân cấp, ủy
quyền thống nhất cho Ban quản lý KKT, KCN các chức năng, nhiệm vụ theo quy định
tại Nghị định số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
Các phương hướng quản lý và phát triển chiến lược trên tại các KCN, KCX, KKT,
cùng với Luật PCTT có hiệu lực và nghị định phối hợp tác đầu tư theo hình thức đối
tác công tư, việc mở rộng QLRRTT vào hệ thống KCX, KCN sẽ có tác động lớn nhằm
tăng cường khả năng ứng phó thiên tai của cộng đồng doanh nghiệp và tăng cường sự
tham gia của khu vực tư nhân trong công tác QLRRTT.
1.3. Khu Kinh tế Dung Quất
KKT Dung Quất (Quyết định thành lập số 50/2005/QĐ-TTg ngày 21/3/2005) nằm ở
tỉnh Quảng Ngãi, thuộc khu vực duyên hải miền Trung Việt Nam. Phía Đông giáp biển
3
Đông, phía Tây giáp đường sắt Bắc – Nam, phía Nam giáp ranh giới quy hoạch mở
rộng thành phố Quảng Ngãi, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Nam.
Ngày 20/01/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 124/QĐ-TTg phê
duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi
đến năm 2025.
Diện tích Khu vực nghiên cứu quy hoạch có tổng diện tích khoảng 45.332 ha bao gồm:
phần diện tích Khu kinh tế hiện hữu là 10.300 ha, phần diện tích mở rộng khoảng
24.280 ha và khoảng 10.752 ha diện tích mặt biển.
Về tính chất: KKT Dung Quất là khu kinh tế tổng hợp đa ngành, đa lĩnh vực bao gồm:
công nghiệp - thương mại - dịch vụ - du lịch - đô thị và nông lâm ngư nghiệp. Trong
đó trọng tâm là công nghiệp lọc hóa dầu, công nghiệp hóa chất và công nghiệp nặng
với các ngành chủ đạo: luyện cán thép, đóng tàu biển và các ngành công nghiệp khác
gắn liền với việc khai thác cảng nước sâu.2
Chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý khu kinh tế Dung Quất:
- Ban Quản lý KKT Dung Quất (gọi tắt là Ban Quản lý) là cơ quan quản lý nhà
nước trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi, có chức năng giúp Ủy ban
nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quản lý tập trung, thống nhất các hoạt động đầu tư,
phát triển kinh tế tại Khu Kinh tế Dung Quất.
- Ban Quản lý KKT Dung Quất có tư cách pháp nhân, có con dấu hình quốc huy,
Trung tâm kỹ thuật và quan
trắc môi trường
Phòng quy hoạch và xây dựng
Ban quản lý các dự án đầu tư
Phòng tài nguyên và Môi
trường
BQL Rừng phòng hộ môi
trường, cảnh quan Dung Quất
Phòng tài chính và kế hoạch
Trung tâm văn hóa thể thao
Phòng quản lý doanh nghiệp
và văn xã
Ban quản lý phát triển đô thị
Vạn Tường
Phòng tổ chức và đào tạo
Trung tâm hỗ trợ kỹ thuật
Nông - Lâm nghiệp
Thanh tra KCN Dung Quất
Trong thời gian từ khi các dự án trong KKT đi vào hoạt động, Ban quản lý KKT đã tổ
chức một số hoạt động nhằm nâng cao nhận thức và sự chuẩn bị cho các doanh nghiệp
trong công tác PCCC.
Chiều ngày 29 tháng 6 năm 2012, Ban quản lý KKT Dung Quất phối hợp cùng Phòng
Công nghiệp và Thương mại Việt Nam (VCCI) - Chi nhánh Đà Nẵng tổ chức lớp tập
huấn "Phổ biến kiến thức về Luật PCCC và nâng cao kỹ năng phòng chống cháy nổ
cho doanh nghiệp" trong KKT Dung Quất.6
Sáng ngày 11 tháng 1 năm 2013, Công ty cổ phần khí hóa lỏng miền Nam – LPG
Dung Quất đã phối hợp với Ban quản lý và Cảnh sát PCCC cứu hộ và cứu nạn Công
an tỉnh Quảng Ngãi tổ chức diễn tập PCCC trên địa bàn Công ty. Việc triển khai
phương án diễn tập là điều kiện để các đơn vị kinh doanh trong KKT Dung Quất rút
kinh nghiệm, thực hiện tốt công tác phòng, chống cháy, nổ.7
1.4. Ban Quản lý các KCX và KCN Thành phố Hồ Chí Minh:
Ban quản lý các khu chế xuất và công nghiệp thành phố Hồ Chí Minh hình thành từ
năm 1992, ban đầu có tên là Ban quản lý khu chế xuất Tân Thuận. Theo Quyết định
của Thủ tướng Chính phủ số 731/TTg ngày từ ngày 03/10/1996 đổi tên thành Ban
4
/>
5
/>
6
/>7
/>6
việc với cơ quan chức năng địa phương, cơ quan chuyên ngành, công ty phát triển hạ
tầng (PTHT), doanh nghiệp KCX, KCN để giải quyết những vấn đề liên quan đến
PCCC.
Hàng năm, Ban quản lý kết hợp với Sở cảnh sát PCCC Thành phố Hồ Chí Minh mở
các lớp tập huấn, tổ chức một số buổi diễn tập và định kỳ thanh kiểm tra công tác
PCCC trên địa bàn các KCX, KCN.
Trong năm 2013, trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh xảy ra 13 vụ cháy lớn trong
KCX, KCN và kho hàng hóa. Chỉ tính riêng 4 vụ cháy lớn, ước tính thiệt hại thành tiền
74 tỷ 189 triệu đồng chiếm 92% tổng thiệt hại do các vụ cháy nổ trên địa bàn thành
phố (Trung tâm tiếp viện xanh số 920 Quốc lộ 1A, phường Linh Trung, Thủ Đức; chi
nhánh ngân hàng Trust Bank và công ty sáng tạo số 426-428 Nguyễn Thị Minh Khai,
Phường 5, Quận 3; Công ty TNHH một thành viên Trường Hưng, 80 Ao Đội, phường
Bình Trị Đông A quận Bình Tân và Chung cư Mỹ Đức, phường 21, quận Bình Thạnh.
UBND Thành phố Hồ Chí Minh ban hành chỉ thị 22/2013-CT/UBND ngày 31 tháng
12 năm 2013 về việc triển khai các biện pháp nhằm ngăn chặn cháy lớn trên địa bàn
thành phố. Trong đó, mục 5 của chỉ thị đã chỉ rõ trách nhiệm của Ban quản lý các
KCX, KXN và Khu công nghệ cao: Phối hợp với các cơ quan chức năng tiến hành
kiểm tra việc thực hiện các quy định về an toàn PCCC; Chủ động xây dựng các
phương án xử lý các tình huống phòng chống cháy, nổ; Đầu tư kinh phí cho lực lượng
PCCC hoạt động theo cơ chế chuyên trách ở các KCX, KCN, CCN, khu công nghệ
cao, trang bị đầy đủ phương tiện, trang thiết bị PCCC theo tiêu chuẩn Việt Nam
TCVN 3890:2009, luôn đảm bảo quân số trực 24/24 đặc biệt là các ngày nghỉ, ngày
lễ.8
1.5. Khu công nghiệp Hiệp Phƣớc
KCN Hiệp Phước thuộc xã Long Thới, huyện Nhà Bè. Với tổng diện tích quy hoạch là
2000 ha, được chia làm 3 giai đoạn. Giai đoạn 1 - 332 ha: đã hoàn chỉnh, thu hút được
trên 89 dự án đầu tư với tổng vốn đầu tư đạt 5.208 tỉ VNĐ và 391 triệu USD (chưa kể
dự án Cảng Container Trung tâm Sài Gòn).
-
bảo vệ môi trường đối với các đơn vị trong KCN Hiệp Phước thay cho quy chế bảo vệ
môi trường đã được Hepza thông qua ngày 30/10/2007.
Quy chế bảo vệ môi trường mà công ty ban hành gồm các nội dung chính sau: Những
quy đinh chung của pháp luật Việt Nam về môi trường; Các quy định cho các dự án
trong KCN từ giai đoạn chuẩn bị (lập và giải trình báo cáo đánh giá tác động môi
trường) đến giai đoạn xây dựng và đi vào hoạt động; Bộ quy chuẩn, tiêu chuẩn bắt
buộc phải thực hiện đối với các doanh nghiệp; Công tác thanh kiểm tra và Xử lý các
trường hợp vi phạm.10
2. Cơ sở và nguyên tắc lập kế hoạch QLRRTT trong KCN, KCX, KKT
Từ các thông tin tổng quan có thể thấy KCX, KCN có hệ thống quản lý thuận lợi để có
thể mở rộng sang QLRRTT để có thể tăng cường khả năng ứng phó của các doanh
nghiệp nói chung và các doanh nghiệp trong KCN, KCX nói riêng. Thực tiễn từ các
khu công nghiệp cho thấy, trong các KCN, KCX, KKT sẵn có một số thuận lợi cơ bản
để có thể đưa QLRRTT vào KCX, KCN:
- Đã có hệ thống quản lý liên quan đến môi trường, xây dựng, và PCCC
- Có các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp quy mô
lớn trong nước, có những thực tiễn và kinh nghiệm tốt có thể tham khảo và mở
rộng
- Ban quản lý các KCN, KCX có hệ thống và cơ sở để có thể lồng ghép và mở
rộng hoạt động này.
Hệ thống quản lý xây dựng, quản lý môi trường đã có và có cán bộ chuyên trách về
các lĩnh vực này, họ hoàn toàn có thể tìm hiểu thêm và hỗ trợ thêm về công tác
QLRRTT. Các quy định về PCCC đã có và cũng có ban PCCC. Tuy nhiên, các vụ
cháy vẫn xay ra do sơ suất và chủ quan (KCN Hiệp Phước) cho thấy kỹ năng thực tế
khi xử lý tình huống và việc cung cấp, phổ biến thông tin cho người lao động cần được
tăng cường.
9
/>
Hiện nay chưa
có quy định cụ
thể
(Gợi ý: 24/24
giờ khi có bão
lụt, thiên tai)
Hiện nay Ban
quản lý KCX
KHCN chưa là
thành viên ban chỉ
đạo PCLB và
TKCN của tỉnh/
thành, nên thông
tin nhiều khi chưa
kịp thời để cung
cấp và thông báo
với doanh nghiệp
B2
Xử lý thông tin
Ban quản lý
- Thảo công điện, trình Lãnh
đạo phê duyệt và ban hành
tới các đơn vị và doanh
nghiệp đóng trên địa bào
- Công văn yêu cầu báo cáo
tình hình sau khi thiên tai
Tổng hợp và báo cáo kết quả các Các đơn vị và Chưa xác định Chưa có biểu mẫu
hoạt động và tình hình thiệt hại về các
doanh thời gian
các ban quản lý
nghiệp
10
Quy trình QLRRTT trong các KCX và KCN
Thủ tục & chính sách của KCN
Chính sách chung của KCN
Cam kết quản lý và dịch vụ
Hướng dẫn thủ tục và nguồn lực của
chương trình
Vai trò, trách nhiệm, và cấp ra quyết định
Rà soát, điều chỉnh,, hoàn thiện
Phân tích
Điều chỉnh kế hoạch
Điều chỉnh các chính sách, quy trình, thủ
tục (nếu cần)
Đánh giá rủi ro
Đánh giá tác động với các doanh nghiệp
Phân tích lựa chọn
Quy trình duy trì hoạt động kinh doanh liên tục trong quản trị doanh nghiệp
Kế hoạch và
nhiệm vụ
Truyền thông –
thông tin
Phƣơng tiện
Cán bộ
Quyết định,
Lên kế hoạch
hành động
Lãnh đạo
NĂNG LỰC DUY TRÌ KINH DOANH
LIÊN TỤC
Duy trì các hoạt động thiết yếu của doanh
nghiệp
Thử nghiệm,
diễn tập
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH LIÊN TỤC & QUẢN LÝ
CHƢƠNG TRÌNH
Đánh giá, Báo cáo
Đánh giá mức độ ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh nếu thiên tai xảy ra
1. Xác định với thực trạng hiện tại thì các doanh nghiệp sẽ bị ảnh hưởng thế
nào khi thiên tai xảy ra
2. Thời gian có thể ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh
Đề xuất những hoạt động cần cải thiện và lên kế hoạch thực hiện các hoạt
động này (lưu ý: lên kế hoạch phòng ngừa và ứng phó với thảm họa thiên tai cũng
giống như với các tình huống thảm họa khác, ví dụ cháy, nổ, động đất …)
Thời gian và kế hoạch thực hiện các đề xuất cụ thể với những nguồn lực hiện
có (lồng ghép vào các hoạt động và kế hoạch hiện tại, tận dụng nguồn lực của các
doanh nghiệp đóng trên địa bàn.
13
Những văn bản và thông tin cần thiết cho công tác quản lý rủi ro thiên tai
trong các KCN , KCX
1) Luật phòng chống thiên tai và các văn bản có liên quan (hướng dẫn thực
hiện), quy chế của các khu công nghiệp (ví dụ quy chế xây dựng, môi
trường, PCCC)
2) Khảo sát và điều tra thực trạng trong các khu công nghiệp và các vùng lân
cận (đánh giá mức độ rủi ro và khả năng của các doanh nghiệp trong các
KCN, KCX)
3) Đề xuất xây dựng kế hoạch cho cả khu CN và các doanh nghiệp (lập ban
phòng chống thiên tai, kế hoạch ứng phó cho từng khu, đào tạo, tập huấn
cho các doanh nghiệp
Ban quản lý cần có sự hỗ trợ của chính quyền địa phương (ban phòng chống thiên
dịch vụ thiết yếu trong tình huống thiên tai.
BƢỚC 4
Lên kê hoạch cho KCN và KCX và tiến hành các bước cần thiết, hỗ trợ các doanh
nghiệp lập KH riêng của khu công nghiệp, rà soát các bản kế hoạch, tổ chức tập
huấn, diễn tập cho các doanh nghiệp nếu có điều kiện
14
PHỤ LỤC
Phụ lục 1. Tài liệu tham khảo
1. Chỉ thị số 22/2013/CT-UBND của UBND Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31
tháng 12 năm 2013 về việc triển khai thực hiện các biện pháp ngăn chặn cháy
lớn trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh;
2. Chỉ thị số 07/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 02 tháng 3 năm 2012, Về
việc chấn chỉnh công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu
kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp;
3. Luật Phòng, chống thiên tai 2013
4. Nghị định số 164/2013/NĐ-CP của Chính phủ, ngày ngày 12 tháng 11 năm
2013, Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14
tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và
khu kinh tế;
5. Quy chế số 540 CV/MT/HIPC.II của Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Hiệp
Phước, ngày 14/11/2011, Bảo vệ môi trường đối với các đơn vị trong Khu công
nghiệp Hiệp Phước
6. Quyết định số 1107/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 21 tháng 8 năm
2006, Về việc Phê duyệt Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp ở Việt Nam
đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Lĩnh vực hoạt động chủ yếu của các doanh nghiệp trong khu;
Cơ cấu tổ chức của ban quản lý KCN;
Số lượng cán bộ công nhân viên;
Nhân viên chuyên trách về môi trường;
Vị trí địa lý;
Xác định mức độ rủi ro của các doanh nghiệp
Tại khu công nghiệp thường gặp những loại hình thiên tai nào từ trước đến nay;
Những loại thiệt hại và mức độ thiệt hại mà các doanh nghiệp trong KCN đã
trải qua trước đây;
Các hoạt động kinh doanh sản xuất (KDSX) của doanh nghiệp phụ thuộc vào
các các dịch vụ công cộng nào (giao thông, viễn thông, dịch vụ ngân hàng,
điện, cấp nước, thoát nước, chất đốt, nhiên liệu ....). Cần liệt kê đầy đủ và ghi rõ
nhà cung cấp;
Những dịch vụ ban quản lý KCN cung cấp cho các doanh nghiệp
Các hoạt động giảm nhẹ và mức độ sẵn sàng của doanh nghiệp để ứng phó với
thiên tai;
Xác định những hoạt động thiết yếu doanh nghiệp cần duy trì trong tình huống
thiên tai để lên kế hoạch dự phòng (ví dụ: Duy trì tình trạng cơ sở vật chất và
đường xá, điện, viễn thông, nước...);
Tất cả các hoạt động mà các doanh nghiệp đã tiến hành;
Xác định năng lực và khả năng của doanh nghiệp (nguồn nhân lực, tài chính)
sau đó đưa ra các phương án hỗ trợ xây dựng kế hoạch cho các doanh nghiệp;
Các thông tin trên sẽ được sử dụng làm cơ sở để tiếp tục xây dựng kế hoạch của
doanh nghiệp;
Thông tin về ban phòng chống lụt bão hay phòng cháy chữa cháy đã có là
những cơ sở để xây dựng các hoạt động tiếp theo.
Nếu doanh nghiệp đã bị thiệt hại, cần tìm hiểu rõ:
Những loại thiệt hại trực tiếp ( hữu hình): Nhà xưởng, Máy móc thiết bị, Sản
phẩm hàng hoá;
Những loại thiệt hại gián tiếp (vô hình): Mất nguồn cung ứng nguyên liệu từ
biện pháp phòng ngừa và giảm
nhẹ
Chiến lược: lập thứ tự ưu
tiên, mục tiêu, chỉ tiêu,
những yếu tố phụ thuộc,
Đặt mục tiêu và tứ tự ưu tiên
ví dụ như chuỗi cung ứng
để lên kế hoạch chiến lược
Lên kế hoạch
và bên thứ ba
quản lý rủi ro và lên kế hoạch
phòng ngừa.
Sách lược: kế hoạch
tránh, phòng ngừa, ngăn
chặn, sẵn sang ứng phó,
giảm nhẹ, ứng phó, tiếp
tục sản xuất kinh doanh,
phục hồi
Quản lý rủi ro (các thủ tục kiểm
soát trước trong và sau sự kiện
Xây dựng và thực hiện các kế
thiên tai bao gồm quản lý trong
hoạch thực thi và kiểm soát,
tình huống khẩn cấp, quản lý về
lên chương trình và các quy
con người, hoạt động sản xuất
định trong chuẩn bị phòng
kinh doanh và phục hồi
ngừa, ứng phó và phục hồi
Những thủ tục thực hiện
Thực hiện và kiểm
Nhận thức và đào tạo
soát hoạt động
Kiểm tra và đánh
Thử nghiệm, luyện tập, diễn tập
giá
Điều chỉnh và sửa đổi, hoàn
Xem xét, bổ sung,
thiện nếu cần
hoàn thiện
Những hoạt động cần điều chỉnh
Bao gồm trong cả quá trình
lên kế hoạch và thực hiện và
kiểm soát thực hiện
Nhận thức, thẩm quyền, và
đào tạo
Đánh giá thực hiện
Xem xét, bổ sung, hoàn thiện
Phụ lục 3. Khung bản kế hoạch của doanh nghiệp đóng trong các KCN
PHƢƠNG ÁN PHÒNG CHỐNG BÃO LỤT
Ghi tên đầy đủ của doanh nghiệp
I. Đặc điểm, tình hình
1. Đặc điểm địa bàn:
Địa chỉ:
Vị trí địa lý: Đặt tại đâu? Giáp với đơn vị nào? …
Địa chỉ của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn quận/huyện,
Số điện thoại …
Địa chỉ của Ban chỉ huy phòng chống bão lụt (PCBL) của Tổng Công ty hoặc
4.4. Y tế dự phòng:
doanh nghiệp nào đã có cho vào đây. doanh nghiệp nào chưa có tham khảo tài liệu của
Công ty Hòa Thọ.
4.5: Hậu cần:
Dự trữ lương thực, thực phẩm khô, nước sạch đủ sử dụng trong 5 ngày cho đội phòng
chống bão lụt và CBCNV khi có bão lớn xảy ra. Danh sách và số lượng từ bản Excel
của doanh nghiệp.
II. Xử lý các tình huống
A) Phòng chống bão:
1. Khi có bão:
2. Sau bão:
B) Phòng chống lụt:
III. Tổ chức thực hiện:
Phụ lục 4. Một số quy chế hiện hành hiện đang áp dụng trong các KCN có thể
lồng ghép đƣợc với QLRRTT
19
20
21