BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRẦN THU HƢƠNG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO VỀ CHI PHÍ
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG TẠI HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HẢI PHÒNG - 2016
BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
TRẦN THU HƢƠNG
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO VỀ CHI PHÍ
CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
GIAO THÔNG TẠI HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGÀNH: KINH TẾ; MÃ SỐ: 60340410
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý Thầy, Cô trường Đại học
Hàng hải Việt Nam đặc biệt là những Thầy, Cô đã tận tình dạy bảo cho tôi
suốt thời gian học tập tại trường.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Đặng Văn Hưng đã dành rất
nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Cuối cùng tôi cũng xin chân thành cảm ơn những người thân, bạn bè,
đồng nghiệp đã động viên giúp đỡ, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và
hoàn thành luận văn này.
Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thành luận văn bằng tất cả sự
nhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không để tránh khỏi những thiếu
sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của các Thầy, Cô và các
bạn.
Xin chân thành cảm ơn./.
Hải Phòng, ngày
tháng
Học viên
Trần Thu Hƣơng
ii
năm 2016
MỤC LỤC
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn .................................................................................................................................... ii
1.1.5.5 Quản lý dự án của tổng thầu xây dựng ............................................... 16
1.2
Khái niệm chi phí các dự án đầu tƣ xây dựng công trình...................... 17
1.3
Khái niệm rủi ro trong các dự án đầu tƣ xây dựng công trình .............. 21
1.3.1 Khái niệm về rủi ro: ............................................................................... 21
1.3.2 Nhận dạng rủi ro: ................................................................................... 22
1.3.3 Phân loại rủi ro: ...................................................................................... 23
1.4
Khái niệm về quản lý rủi ro trong các dự án đầu tƣ xây dựng công trình
26
1.4.1 Khái niệm về quản lý rủi ro: .................................................................. 26
1.4.2 Lợi ích của việc quản lý rủi ro: .............................................................. 26
1.4.3 Quy trình quản lý rủi ro:......................................................................... 26
1.5 Rủi ro về chi phí và quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tƣ xây
dựng công trình ............................................................................................... 28
1.5.1 Khái niệm ............................................................................................... 28
1.5.2 Vai trò của quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tƣ xây dựng
công trình......................................................................................................... 28
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO VỀ CHI PHÍ TRONG DỰ
ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN
QUẢN LÝ DỰ ÁN KHU VỰC CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VẬN
TẢI TRONG GIAI ĐOẠN 2005 - 2015 ......................................................... 30
2.1 Tổng quan về Ban quản lý dự án khu vực các công trình giao thông vận
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO VỀ CHI PHÍ CÁC
DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG TẠI BAN
QUẢN LÝ DỰ ÁN KHU VỰC CÁC CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG VẬN
TẢI TRONG GIAI ĐOẠN NĂM 2016-2020 ................................................ 70
iv
3.1.
Phƣơng hƣớng, nhiệm vụ của Ban Quản lý dự án khu vực các công
trình giao thông vận tải trong giai đoạn năm 2016 – 2020 ............................. 70
3.2.
Một số biện pháp quản lý rủi ro về chi phí các Dự án đầu tƣ xây
dựng công trình giao thông tại Ban Quản lý dự án khu vực các công trình giao
thông vận tải giai đoạn năm 2016 - 2020 ........................................................ 72
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ............................................................................ 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 82
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
1.1
Tên bảng
2.5
Một số rủi ro và nguyên nhân chủ yếu
2.6
Đánh giá rủi ro về chi phí
2.7
54-55
56
Giá trị các gói thầu Dự án Phát triển giao thông đô thị
thành phố Hải Phòng
iv
57
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hình
2.1
2.2
2.3
Tên hình
3.1
Sơ đồ đánh giá công tác thực hiện dự án
73
3.2
Sơ đồ đánh giá công tác giải ngân
74
3.3
Sơ đồ đánh giá công tác chất lƣợng kỹ thuật
74
iii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Quản lý dự án là ngành khoa học nghiên cứu về việc lập kế hoạch, tổ
chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án
hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã đƣợc duyệt, đảm bảo chất
lƣợng, đạt đƣợc mục tiêu dự án đề ra.
Mục tiêu cơ bản của việc quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phải
đƣợc hoàn thành theo yêu cầu và bảo đảm chất lƣợng, trong phạm vi chi phí đƣợc
nhƣ hiệu quả thực hiện dự án là việc rất cần thiết. Xuất phát từ lý do này, tác giả đã
lựa chọn đề tài “Một số biện pháp quản lý rủi ro về chi phí các dự án đầu tư xây
dựng công trình giao thông tại Hải Phòng” nhằm đóng góp một phần công sức
giúp Hải Phòng thực hiện các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông đạt hiệu
quả về mặt chi phí.
2. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý
về quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tƣ xây dựng công trình giao thông,
phân tích và đánh giá thực trạng quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án đầu tƣ
xây dựng công trình giao thông tại Ban Quản lý dự án khu vực các công trình giao
thông vận tải, và đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý tốt các rủi ro đƣợc đƣa ra
trên cơ sở phân tích các vấn đề thực tế.
3. Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là quản lý rủi ro về chi phí trong các dự án
đầu tƣ xây dựng công trình giao thông.
2
4. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài đƣợc thực hiện trong phạm vi các dự án đầu tƣ xây dựng công trình
giao thông trên địa bàn thành phố Hải Phòng trong giai đoạn năm 2005-2015 do
Ban Quản lý dự án khu vực các công trình giao thông vận tải (Ban Quản lý dự án)
trực thuộc Sở Giao thông vận tải quản lý.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu:
Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài là phƣơng pháp phân tích và tổng hợp lý
thuyết. Phân tích là nghiên cứu các tài liệu, lý luận khác nhau bằng cách phân tích
chúng thành từng bộ phận để tìm hiểu sâu sắc về đối tƣợng. Tổng hợp là liên kết
từng mặt, từng bộ phận thông tin đã đƣợc phân tích tạo ra một hệ thông lý thuyết
mới đầy đủ và sâu sắc về đối tƣợng.
Căn cứ theo Khoản 10, điều 3, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18
tháng 6 năm 2014:
“Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con
người, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với
đất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và
phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế. Công trình xây dựng bao gồm
công trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát
triển nông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác.”
4
Căn cứ theo Khoản 15, điều 3, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18
tháng 6 năm 2014:
“Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử
dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo
công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc
sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định. Ở giai đoạn chuẩn bị dự án
đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng hoặc Báo cáo kinh
tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng.”
Nhƣ vậy, từ hai định nghĩa trên, dự án đầu tƣ xây dựng công trình đƣợc hiểu
là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để xây dựng mới, mở
rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì,
nâng cao chất lƣợng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn và chi
phí xác định.
1.1.2 Phân loại dự án đầu tƣ xây dựng công trình
Căn cứ theo Điều 49, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm
2014, dự án đầu tƣ xây dựng đƣợc phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình
xây dựng và nguồn vốn sử dụng.
dụng đất vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên,
khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực
nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng
hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ
chắn gió, chắn cát bay, chắn sóng, lấn biển, bảo
vệ môi trƣờng từ 500 héc ta trở lên; rừng sản
xuất từ 1.000 héc ta trở lên;
c) Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử
dụng đất trồng lúa nƣớc từ hai vụ trở lên với quy
mô từ 500 héc ta trở lên;
d) Di dân tái định cƣ từ 20.000 ngƣời trở lên ở
miền núi, từ 50.000 ngƣời trở lên ở các vùng
6
Không phân biệt tổng
mức đầu tƣ
TT
LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH
TỔNG MỨC ĐẦU TƢ
khác;
đ) Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách
đặc biệt cần đƣợc Quốc hội quyết định.
II
LOẠI DỰ ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH
TỔNG MỨC ĐẦU TƢ
7. Xây dựng khu nhà ở.
1. Dự án giao thông trừ các dự án quy định tại
điểm 1 Mục II.2.
2. Thủy lợi.
3. Cấp thoát nƣớc và công trình hạ tầng kỹ thuật.
4. Kỹ thuật điện.
II.3
5. Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử.
Từ 1.500 tỷ đồng trở lên
6. Hóa dƣợc.
7. Sản xuất vật liệu, trừ các dự án quy định tại
điểm 4 Mục II.2.
8. Công trình cơ khí, trừ các dự án quy định tại
điểm 5 Mục II.2.
9. Bƣu chính, viễn thông.
1. Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản.
2. Vƣờn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên.
Từ 1.000 tỷ đồng trở lên
II.4
III.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3
Từ 80 đến 1.500 tỷ đồng
III.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4
Từ 60 đến 1.000 tỷ đồng
III. 4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5
Từ 45 đến 800 tỷ đồng
IV
NHÓM C
IV.1 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.2
Dƣới 120 tỷ đồng
IV.2 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.3
Dƣới 80 tỷ đồng
IV.3 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.4
Dƣới 60 tỷ đồng
IV.4 Dự án thuộc lĩnh vực quy định tại Mục II.5
Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định,
phê duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo
10
cáo nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tƣ xây dựng để xem
xét, quyết định đầu tƣ xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan
đến chuẩn bị dự án;
Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất
hoặc thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có);
khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy
phép xây dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ
chức lựa chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công
trình; giám sát thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lƣợng hoàn thành;
nghiệm thu công trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đƣa
vào sử dụng; vận hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác;
Giai đoạn kết thúc xây dựng đƣa công trình của dự án vào khai thác
sử dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình
xây dựng.
1.1.4 Yêu cầu đối với dự án đầu tƣ xây dựng công trình
Căn cứ theo Điều 51, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm
2014, Dự án đầu tƣ xây dựng không phân biệt các loại nguồn vốn sử dụng phải đáp
ứng các yêu cầu sau:
căn cứ quy mô, tính chất, nguồn vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, ngƣời
quyết định đầu tƣ quyết định áp dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự
án sau:
Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án
đầu tƣ xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà
nƣớc, dự án theo chuyên ngành sử dụng vốn nhà nƣớc ngoài ngân sách của
tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nƣớc.
Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sử
dụng vốn nhà nƣớc quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng
công nghệ cao đƣợc Bộ trƣởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng
văn bản; dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nƣớc.
Thuê tƣ vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nƣớc ngoài ngân
sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ.
Chủ đầu tƣ sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng
lực để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự
tham gia của cộng đồng.
Mục 2, chƣơng II, Nghị định 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015
của Chính phủ quy định cụ thể các hình thức tổ chức quản lý dự án nhƣ sau:
12
1.1.5.1 Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án
đầu tƣ xây dựng khu vực
Bộ trƣởng, Thủ trƣởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng quản trị tập đoàn kinh tế, tổng công ty
nhà nƣớc quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng chuyên
thực hiện các dự án đƣợc giao; chịu trách nhiệm trƣớc pháp luật và ngƣời
quyết định đầu tƣ về các hoạt động của mình; quản lý vận hành, khai thác sử
dụng công trình hoàn thành khi đƣợc ngƣời quyết định đầu tƣ giao.
b) Căn cứ số lƣợng dự án cần quản lý, yêu cầu nhiệm vụ quản lý và điều kiện
thực hiện cụ thể thì cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án chuyên ngành,
Ban quản lý dự án khu vực có thể đƣợc sắp xếp theo trình tự quản lý đầu tƣ
xây dựng của dự án hoặc theo từng dự án.
c) Ban quản lý dự án chuyên ngành, Ban quản lý dự án khu vực đƣợc thực hiện
tƣ vấn quản lý dự án cho các dự án khác trên cơ sở bảo đảm hoàn thành
nhiệm vụ quản lý dự án đƣợc giao, có đủ điều kiện về năng lực thực hiện.
1.1.5.2 Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng một dự án
Chủ đầu tƣ quyết định thành lập Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng
một dự án để quản lý thực hiện dự án quy mô nhóm A có công trình xây dựng cấp
đặc biệt, dự án áp dụng công nghệ cao đƣợc Bộ trƣởng Bộ Khoa học và Công nghệ
xác nhận bằng văn bản, dự án về quốc phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nƣớc,
dự án sử dụng vốn khác.
Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng một dự án là tổ chức sự nghiệp
trực thuộc chủ đầu tƣ, có tƣ cách pháp nhân độc lập, đƣợc sử dụng con dấu riêng,
đƣợc mở tài khoản tại kho bạc nhà nƣớc và ngân hàng thƣơng mại theo quy định
để thực hiện các nhiệm vụ quản lý dự án đƣợc chủ đầu tƣ giao; chịu trách nhiệm
trƣớc pháp luật và chủ đầu tƣ về hoạt động quản lý dự án của mình.
Ban quản lý dự án đầu tƣ xây dựng một dự án phải có đủ điều kiện
Tổ chức tƣ vấn quản lý dự án có thể đảm nhận thực hiện một phần
hoặc toàn bộ các nội dung quản lý dự án theo hợp đồng ký kết với chủ đầu tƣ.
Tổ chức tƣ vấn quản lý dự án đƣợc lựa chọn phải thành lập văn phòng
quản lý dự án tại khu vực thực hiện dự án và phải có văn bản thông báo về nhiệm
vụ, quyền hạn của ngƣời đại diện và bộ máy trực tiếp quản lý dự án gửi chủ đầu tƣ
và các nhà thầu có liên quan.
Chủ đầu tƣ có trách nhiệm giám sát việc thực hiện hợp đồng tƣ vấn
quản lý dự án, xử lý các vấn đề có liên quan giữa tổ chức tƣ vấn quản lý dự án với
các nhà thầu và chính quyền địa phƣơng trong quá trình thực hiện dự án.
1.1.5.4 Chủ đầu tƣ trực tiếp thực hiện quản lý dự án
Chủ đầu tƣ sử dụng tƣ cách pháp nhân của mình và bộ máy chuyên
môn trực thuộc để trực tiếp quản lý đối với dự án cải tạo, sửa chữa, nâng cấp công
15