ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------
Thái Hoàng Đan
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP
PHÂN TÍCH TÀI LIỆU ĐỊA VẬT LÝ MÁY BAY
TRONG TÌM KIẾM, DỰ BÁO TRIỂN VỌNG
KHOÁNG SẢN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------
Thái Hoàng Đan
NGHIÊN CỨU ÁP DỤNG MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP
PHÂN TÍCH TÀI LIỆU ĐỊA VẬT LÝ MÁY BAY
TRONG TÌM KIẾM, DỰ BÁO TRIỂN VỌNG
KHOÁNG SẢN
Chuyên ngành: Vật lý địa cầu
Mã số:
60440111
CHƢƠNG 3 ÁP DỤNG MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH
THỬ NGHIỆM TÀI LIỆU ĐỊA VẬT LÝ MÁY BAY .........................................29
3.1. Giới thiệu khu vực nghiên cứu ..........................................................................29
3.1.1. Vị trí địa lý.......................................................................................................29
3.1.2. Tài liệu Địa vật lý máy bay khu vực nghiên cứu .............................................30
3.2. Lựa chọn phƣơng pháp ......................................................................................34
3.2.1. phương pháp Hệ số tương quan và chương trình phân tích hệ số tương quan ..
.......................................................................................................................................
...................................................................................................................................34
3.2.2. Phương pháp Tần suất – Nhận dạng và chương trình phân tích. ...................36
3.3. Thực hiện phân tích thử nghiệm với khu vực Diên Khánh và Cam Lâm tỉnh
Khánh Hoà.................................................................................................................37
3.3.1. Phân tích Hệ số tương quan ............................................................................37
3.3.2. Phần tích Tần suất – Nhận dạng .....................................................................39
3.4. Kết quả và nhận định .........................................................................................44
KẾT LUẬN ..............................................................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................48
PHỤ LỤC .................................................................................................................50
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Các đặc điểm của hệ số tƣơng quan R......................................................17
Bảng 2.2: Các mức mã hóa theo T(1/2) ....................................................................19
Bảng 2.3: Các mức mã hóa theo ∆J ..........................................................................19
Bảng 2.4: Các mức mã hóa theo cƣờng độ bức xạ tƣơng đối ...................................20
Bảng 2.5: Các mức mã hóa theo Tỉ số ∆Th/∆U ........................................................20
Bảng 2.6: Các mức mã hóa theo Tỉ số ∆U/∆K .........................................................21
Bảng 2.7: Các mức mã hóa theo chỉ số nhiều thành phần ........................................21
đƣợc đẩy mạnh và phát triển trong khoảng 30 năm trở lại đây. Những kết quả đạt
đƣợc trong thời gian qua đã khẳng định vai trò và hiệu quả to lớn của công tác địa
vật lý máy bay trong việc tham gia giải quyết nhiều nhiệm vụ địa chất quan trọng,
đặc biệt là trong việc tìm kiếm và thăm dò khoáng sản có ích. Tuy nhiên, trong thực
tế công tác địa vật lý máy bay cũng bộc lộ một số hạn chế, chủ yếu là ở khâu xử lý
và phân tích tài liệu, cần đƣợc đầu tƣ nghiên cứu khắc phục, nhằm không ngừng
nâng cao hiệu quả của phƣơng pháp.
Hiện nay, trong địa vật lý có rất nhiều phƣơng pháp mới, đƣợc tự động hóa
bằng các hệ phần mềm chuyên dụng mạnh, đáng chú ý có bộ chƣơng trình phân tích
phổ - thống kê do GS.VS. Nikitin cùng các đồng sự xây dựng. Công tác xử lý số
liệu ở Việt Nam trong thời gian qua đã đạt đƣợc những kết quả đáng kể. Bên cạnh
ứng dụng bộ chƣơng trình xử lý thống kê Codcad thì các nhà địa vật lý Việt Nam đã
nghiên cứu và đƣa vào ứng dụng một số phƣơng pháp xử lý phân tích mới nhằm
nâng cao hiệu quả của công tác xử lý số liệu
Xuất phát từ những cơ sở trên, học viên chọn hƣớng nghiên cứu là: “ Nghiên
cứu áp dụng một số phương pháp phân tích tài liệu địa vật lý máy bay trong tìm
kiếm, dự báo triển vọng khoáng sản”.
Mục tiêu đề tài:
Nghiên cứu một số phƣơng pháp phân tích và khả năng ứng dụng của
phƣơng pháp trong xử lý phân tích số liệu phổ gamma hàng không. Lựa chọn
phƣơng pháp để tiến hành phân tích thử nghiệm trên số liệu thực tế từ đó đánh giá
hiệu quả ứng dụng phƣơng pháp trong xử lý số liệu địa vật lý hàng không.
Các nội dung nghiên cứu:
Tìm hiểu tổng quan về phân tích và xử lý tổ hợp các tài liệu địa vật lý.
Nghiên cứu một số phƣơng pháp và khả năng ứng dụng trong xử lý phân tích
số liệu phổ gamma hàng không.
Lựa chọn phƣơng pháp áp dụng tiến hành phân tích thử nghiệm tài liệu thực tế
1
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ XỬ LÝ TỔ HỢP SỐ LIỆU ĐỊA VẬT LÝ
1.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT XỬ LÝ TỔ HỢP SỐ LIỆU ĐỊA VẬT LÝ
Công tác xử lý tổ hợp số liệu Địa vật lý là một quá trình phức tạp phụ thuộc
vào mục đích đối tƣợng nghiên cứu và các dạng số liệu khác nhau. Về cơ bản bao
gồm các bƣớc sau[6];
-
Xây dựng mô hình và xác định phƣơng pháp nhận dạng;
-
Ƣớc lƣợng các đặc trƣng thống kê;
-
Chọn thuật toán xử lý và thực hiện quá trình xử lý;
-
Định nghiệm về sự tồn tại của các đối tƣợng;
-
Đánh giá chất lƣợng xử lý.
1.1.1. Xây dựng mô hình và xác định phương pháp nhận dạng.
Mô hình thống kê đóng vai trò quan trọng trong công tác xử lý tổ hợp số liệu
Địa vật lý vì các đối tƣợng khảo sát đƣợc xem nhƣ các đối tƣợng ngẫu nhiên. Mặt
khác, các dấu hiệu trƣờng Địa vật lý khảo sát cũng mang tính ngẫu nhiên do các yếu
đối tượng chuẩn.
a, Ước lượng các đặc trưng thống kê.
Việc lựa chọn các mẫu chuẩn và xác định các đặc trƣng thống kê các trƣờng
địa vật lý của chúng là công việc rất quan trọng trong công tác xử lý số liệu bằng
thuật toán nhận dạng có đối tƣợng chuẩn.
Các mẫu hay đối tƣợng chuẩn là phần diện tích mà ở đó các số liệu khoan và
các số liệu địa chất khác đã xác định đƣợc bản chất địa chất của các đối tƣợng gây
ra trƣờng địa vật lý. Tùy thuộc vào các mục đích nghiên cứu khác nhau mà các đối
tƣợng chuẩn đƣợc lựa chọn khác nhau. Ví dụ khi mục đích nghiên cứu là tìm kiếm
khoáng sản thì đối tƣợng chuẩn có thể là một vùng quặng, một trƣờng quặng, một
mỏ quặng hay một vỉa quặng. Còn khi khảo sát Địa vật lý phục vụ công tác đo vẽ
bản đồ địa chất thì các đối tƣợng mẫu có thể là diện tích phát triển một loại đá nào
đó.
Dựa vào các giá trị trƣờng quan sát đƣợc trên các đối tƣợng chuẩn ngƣời ta
tiến hành xác định các đặc trƣng thống kê của trƣờng cho từng loại đối tƣợng. Các
đặc trƣng này bao gồm:
4
- Đƣờng cong biến phân (hàm phân bố mật độ xác suất thực nghiệm).
- Kỳ vọng và phƣơng sai của trƣờng (thông qua đƣờng cong biến phân).
Ngoài ra khi cần ngƣời ta còn tính cả hệ số tƣơng quan giữa các dấu hiệu,
phƣơng chủ đạo của các dị thƣờng…
Điều đặc biệt cần lƣu ý để công tác phân tích nhận dạng đạt hiệu quả tốt thì
cần lựa chọn các đối tƣợng chuẩn sao cho các diện tích tồn tại đối tƣợng chuẩn phải
nằm xen kẽ với các phần diện tích khảo sát cần nhận dạng.
Đối với nhóm các phƣơng pháp nhận dạng không có đối tƣợng chuẩn để xác
định các đặc trƣng thống kê của trƣờng ngƣời ta chia khu vực khảo sát thành các
diện tích cơ sở – cửa sổ. Kích thƣớc của các diện tích cơ sở hay số lƣợng điểm quan
Các thuật toán đƣợc lựa chọn để xử lý sẽ ảnh hƣởng tới chất lƣợng xử lý. Để
chất lƣợng xử lý cao khi lựa chọn các thuật toán ngƣời ta dựa vào các yếu tố sau:
a. Nhiệm vụ địa chất đặt ra.
Nếu nhiệm vụ của khảo sát địa vật lý là tìm kiếm mỏ thì thuật toán phải có
khả năng nhận dạng hai lớp đối tƣợng: lớp quặng và lớp không quặng. Còn nếu
nhiệm vụ của khảo sát địa vật lý là phục vụ công tác đo vẽ bản đồ địa chất thì thuật
toán phải đảm bảo khả năng cùng một lúc nhận dạng đƣợc nhiều lớp đối tƣợng liên
quan với nhiều loại đất đá và các yếu tố kiến tạo khác nhau.
b. Đặc điểm chứa thông tin của số liệu gốc.
Nếu các số liệu địa vật lý chứa thông tin ở hai mức: mức “có”- mức dị
thƣờng và mức “không”- mức phông thì ngƣời ta sử dụng các thuật toán logic.
Trong trƣờng hợp các số liệu địa vật lý chứa các thông tin định lƣợng thì ngƣời ta
sử dụng các thuật toán kiểm chứng thống kê.
c. Tính độc lập và không độc lập của các dấu hiệu trường.
Khi các dấu hiệu trƣờng địa vật lý độc lập nhau thì có thể sử dụng các thuật
toán đơn giản. Còn trong trƣờng hợp các dấu hiệu liên quan với nhau thì các thuật
toán đƣợc sử dụng phức tạp hơn. Trong trƣờng hợp các dấu hiệu trƣờng không độc
lập nhau, để nhận dạng đòi hỏi các giá trị trƣờng phải phân bố theo luật chuẩn.
d. Mức độ đầy đủ của các thông tin tiên nghiệm.
Mức độ đầy đủ của các thông tin tiên nghiệm chính là mức độ hoàn chỉnh
của các mô hình vật lý địa chất. Trong trƣờng hợp tồn tại các đối tƣợng chuẩn,
nghĩa là khi biết rõ mô hình vật lý địa chất của các đối tƣợng thì để xử lý ngƣời ta
sử dụng các thuật toán nhận dạng có mẫu chuẩn để phân loại trƣờng.
1.1.4. Quyết định nghiệm về sự tồn tại của đối tượng cần tìm.
6
Đối với các thuật toán nhận dạng có mẫu chuẩn việc quyết định nghiệm chủ
vật lý đặc trƣng cho đối tƣợng chuẩn với tập hợp các dấu hiệu địa vật lý của đối
tƣợng nghiên cứu.
7
Hiện nay tồn tại nhiều thuật toán nhận dạng khác nhau, chúng đƣợc xây dựng
dựa vào các công cụ toán học khác nhau nhƣ: toán logic, các hàm hồi quy và lý
thuyết định nghiệm thống kê…. Dƣới đây là một số thuật toán điển hình.
a. Thuật toán logic.
Trong các thuật toán logic, để nhận dạng đối tƣợng hoặc là ngƣời ta tính
lƣợng tin tổng, hoặc là xác định khoảng cách tổng.
Công việc đầu tiên, ngƣời ta tiến hành mã hóa các dấu hiệu trƣờng bằng mã
nhị phân gồm tập số 0 và 1.
Nếu xkl là giá trị trƣờng thứ l của mẫu thứ k thì:
-
xkl = 0 khi mẫu k không chứa giá trị thứ l
-
xkl = 1 khi mẫu k chứa giá trị thứ l
Bằng cách trên toàn bộ các mẫu đƣợc mã hóa.
Tiếp theo dựa vào các tổ hợp số 0 và 1(từ thông tin) xác lập trên các mẫu
chuẩn ngƣời ta xác định các từ thông tin chuẩn cho từng lớp đối tƣợng. Từ thông tin
chuẩn cho một lớp (đối tƣợng) là từ thông tin gặp p lần ở các đối tƣợng chuẩn của
lớp đó và không gặp lần nào ở các đối tƣợng chuẩn thuộc lớp khác. Đối với một lớp
đối tƣợng ngƣời ta có thể chọn vài từ thông tin chuẩn. Các thông tin này đƣợc gọi là
Với điều kiện:
n
k
j
1
i
2
L
(
Y
j
0
i
x
ji
)
đạt cực tiểu. (1.2)
Trong đó Yj là giá trị quan trắc của biến Y tại quan trắc thƣ j; xji là giá trị
quan trắc thứ j của biến xi.
(1.3)
Với điều kiện:
2
k
kk
(1.4)
L
Y
l
a
b
i
x
l
i
c
ij
x
li
.
x
nhiều hàm hồi quy. Do vậy ta không thể đƣa ra đƣợc các lý giải về ý nghĩa vật lý
của các hệ số của hàm hồi quy.
9
c. Thuật toán định nghiệm thống kê.
Thuật toán nhận dạng trên cơ sở mô hình thống kê đối tƣợng chuẩn trong
phân tích số liệu địa vật lý thƣờng sử dụng các thông số nhƣ: Tỉ số sự thật L(x) và
tổng lƣợng thông tin J(1:2,x).
Giá trị các thông số đó đƣợc tính theo công thức:
L(x) = P1(x)/ P2(x)
(1.5)
J(1:2,x) = log[P1(x)/ P2(x)]
(1.6)
Trong đó:
P1(x), P2(x): là xác suất bắt gặp giá trị dấu hiệu x cùng với các đối tƣợng
tƣơng ứng của lớp 1 và lớp 2 (lớp quặng và lớp không quặng). Khi sử dụng đối
tƣợng chuẩn cho lớp 1 (lớp quặng) thì trong các biểu thức P2(x) đƣợc thay bằng 1.
x: là vectơ giá trị các dấu hiệu đƣợc sử dụng, x1,x2…xk (ví dụ các hàm lƣợng
qU, qTh, qK…).
Khi các dấu hiệu x1,x2…xk đƣợc xem là không phụ thuộc nhau thì xác suất
của đại lƣợng n chiều của tổ hợp n dấu hiệu đƣợc tính.
P(x) = P(x1). P(x2)…. P(xk)
(1.7)
(
x
2
)....
L
(
x
k
)
(1.8)
P
2
(x
1
).
P
2
(x
2
)
.
P
2
(x
k
)
J(1:2,x) = J(1:2,x1) + J(1:2,x2) +…+ J(1:2,xk)
(1.9)
1
i 1
10
(1.11)
Trong đó các hệ số: ai, bij, ci đƣợc xác định từ các ma trận thông tin các dấu
hiệu của các đối tƣợng quặng và không quặng. Thông qua các “diện tích đối tƣợng
chuẩn” ngƣời ta xác định đƣợc các vectơ giá trị các dấu hiệu sử dụng x (trong
trƣờng hợp các dấu hiệu đƣợc xem là không phụ thuộc nhau) hoặc các hệ số a i, bij,
ci (trong trƣờng hợp các dấu hiệu phụ thuộc nhau). Sau đó tính giá trị L(x), J(1:2,x)
hoặc R1, R2, phổ các giá trị này lên khắp diện tích khảo sát và biểu diễn chúng lên
bản đồ. Đối sánh các giá trị này với các giá trị của đối tƣợng chuẩn có thể nhận biết
và khoanh định đƣợc các diện tích đồng dạng với đối tƣợng chuẩn. Các dấu hiệu
đƣợc lựa chọn thƣờng là một tổ hợp nào đó trong số các tham số thu đƣợc.
1.2.2. Các thuật toán nhận dạng không có mẫu chuẩn.
a. Thuật toán kiểm chứng thống kê.
Thuật toán này tiến hành phân loại trƣờng khi các dấu hiệu trƣờng hoàn toàn
độc lập nhau. Sử dụng các bộ lọc để tách các dị thƣờng ra khỏi phông nhiễu cho
từng dấu hiệu trƣờng. Kết quả lọc cho phép nhận đƣợc các số liệu trƣờng chủ yếu
gồm các dị thƣờng. Sau đó phân loại các dị thƣờng thành các lớp dị thƣờng. Mỗi
lớp dị thƣờng gồm các dị thƣờng có các đặc trƣng thống kê giống nhau. Để phân
loại các dị thƣờng đầu tiên ngƣời ta phân chia khu vực khảo sát thành các diện tích
cơ sở, dựa vào kết quả phân cấp các giá trị trƣờng ở mỗi cửa sổ ngƣời ta dựng các
2
đƣờng cong biến phân đặc trƣng cho cửa sổ đó. Cuối cùng sử dụng chỉ tiêu để so
(1.13)
Các mẫu chuẩn này chính là các mẫu đƣợc chọn ra ở vòng đâu tiên (vòng số
không) của quá trình lặp. Tiếp theo vòng số không thuật toán gọi tiếp số xk+1 và tìm
xem trong k mẫu ei0, mẫu chuẩn nào gần với nó nhất. Nếu tìm đƣợc, thì mẫu chuẩn
thuộc tập hợp E0 tìm đƣợc này đƣợc thay thế bằng mẫu chuẩn mới. Mẫu chuẩn mới
này có giá trị ei1 đƣợc tính nhƣ giá trị trọng tâm giữa giá trị của mẫu chuẩn cũ và giá
trị của đối tƣợng gắn kết với nó xk+1.
Sau quá trình hiệu chỉnh ở vòng 1, bằng phƣơng pháp mô tả trên thuật toán
sẽ tiến hành hiệu chỉnh ở các lần tiếp theo, cho đến khi đối tƣợng cuối cùng đƣợc
gọi ra.
Sau khi tập hợp các mẫu chuẩn đƣợc chính xác hóa, thuật toán tiến hành
phân loại toàn bộ số lƣợng n các đối tƣợng theo tập hợp các dấu hiệu thành M lớp
dựa vào nguyên tắc khoảng cách tối thiểu.
12
CHƢƠNG 2.
CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÀI LIỆU ĐỊA VẬT LÝ MÁY BAY
TRONG TÌM KIẾM VÀ DỰ BÁO TRIỂN VỌNG KHOÁNG SẢN
2.1.
CÁC BƢỚC PHÂN TÍCH TÀI LIỆU ĐỊA VẬT LÝ MÁY BAY
TRONG TÌM KIẾM VÀ DỰ BÁO TRIỂN VỌNG KHOÁNG SẢN
Phân vùng triển vọng khoáng sản từ tài liệu từ - phổ gamma hàng không là
một nhiệm vụ khó khăn. Công việc này đƣợc thực hiện trên cơ sở phân tích tổng
hợp các tài liệu bay đo, các tài liệu kiểm tra mặt đất và các tài liệu địa chất, địa
hoá... thu thập khác.
Sau bước này các đối tượng được chia làm 3 loại:
Loại A: các đối tƣợng có triển vọng khoáng sản sau bƣớc 2 và đã kiểm tra
thực tế với các dấu hiệu chứa quặng rõ rang, các đối tƣợng loại này sau sẽ đƣợc
dùng nhƣ các đối tƣợng mẫu hoặc đối tƣợng đối sánh.
Loại B: các đối tƣợng không đƣợc kiểm tra mặt đất nhƣng có triển vọng
khoáng sản sau khi phân tích theo các tiền đề vật lý và địa chất (sau bƣớc 2)
Loại C: là các đới còn lại chúng có các đặc điểm không thuận lợi cho việc
tích tụ và sinh thành khoáng sản.
Việc thực hiện các thuật toán phân tích đối sánh để đƣa ra đƣợc tính chất cụ
thể của các đối tƣợng chƣa đƣợc kiểm chứng đƣợc tiến hành bằng các chƣơng trình
trên máy tính với một số thuật toán xử lý có đối tƣợng chuẩn. Từ đó thành lập “bản
đồ phân vùng triển vọng khoáng sản theo tài liệu từ - phổ gamma hàng không” .
2.2.
PHƢƠNG PHÁP HỆ SỐ TƢƠNG QUAN
Phân tích tƣơng quan là kỹ thuật rất thƣờng dùng trong thống kê của nhiều
ngành nhƣ kinh tế, y học, sinh học… nhằm khảo sát mối liên quan giữa 2 biến số
đo trên cùng các đối tƣợng thông qua hệ số tƣơng quan. Có nhiều loại hệ số tƣơng
quan nhƣng trong nội dung luận văn này chỉ chủ yếu trình bày hệ số tƣơng quan r..
Hệ số tƣơng quan r là số đo mối liên quan tuyến tính của 2 biến số.
14
Hệ số tƣơng quan1
Trong phân tích tƣơng quan ngƣời ta đề cập đến cƣờng độ của mối quan hệ
giữa hai biến Y và X, đánh giá xem hai biến Y và X có quan hệ với nhau hay
không.
Theo Cao Hào Thi (2008), Giáo trình xác suất thống kê
15
(2.1)
Cov( X , Y )
x y
x, y
x y
N
x2
Với :
x
i 1
x
i
i
x y i y
N
N
2
2
xi x y i y
i 1
i 1
(2.4)
Hệ số tƣơng quan R của mẫu
n
Covariance của mẫu : S X ,Y Cov( X , Y )
x
i 1
i
x yi y
(2.5)
Hay R X ,Y
(2.6)
n
x y
i 1
i
i
nx y
n 2
n
xi nx 2 y i2 ny 2
i 1
i 1
16
(2.7)
Bảng 2.1: Các đặc điểm của hệ số tƣơng quan R
Đặc điểm của hệ số tƣơng quan
Hệ số tƣơng quan có ý nghĩa toán học là phản ánh mức độ quan hệ giữa hai
đại lƣợng. Khi hai đại lƣợng X, Y có mối quan hệ càng chặt chẽ thì giá trị tuyệt đối
của hệ số tƣơng quan càng lớn (tiến dần tới 1). Và ngƣợc lại, Khi X, Y có quan hệ
không chặt thì giá trị tuyệt đối của hệ số tƣơng quan càng tiến gần tới 0.
Vậy khi sử dụng hệ số tƣơng quan trong tài liệu phổ gamma hàng không thì
có đƣợc các nhận định về đặc điểm phân bố của trƣờng phóng xạ tự nhiên.
Nếu sử dụng hệ số tƣơng quan để phản ánh đặc điểm phân bố của trƣờng
phóng xạ tự nhiên của các nguyên tố U, Th, K có thể thấy:
-
Khi trƣờng phóng xạ tự nhiên của 2 nguyên tố X, Y (X,Y=U, Th, K)
phân bố trong đất đá một cách bình thƣờng (phản ánh điều kiện địa chất đồng nhất)
thì quan hệ giữa chúng sẽ là quan hệ chặt chẽ, vì vậy giá trị của hệ số tƣơng quan
|R| sẽ lớn (tiến gần tới 1).
-
Khi ít nhất 1 trong hai nguyên tố (hoặc cả 2 nguyên tố) phân bố một
các bất thƣờng và mang tính chất cục bộ (phản ánh điều kiện địa chất không đồng
nhất) thì mối quan hệ giữa các nguyên tố này bị phá vỡ (quan hệ không chặt, hoặc
không quan hệ) và điều đó dẫn tới hệ số tƣơng quan có giá trị nhỏ (tiến gần tới 0)
17
Nhƣ vậy, hệ số tƣơng quan có giá trị càng lớn thì càng khẳng định đặc điểm
phân bố trƣờng bình thƣờng (Điều kiện địa chất ổn định) và ngƣợc lại. Điều đó cho
thấy hoàn toàn có thể sử dụng hệ số tƣơng quan hàm lƣợng các nguyên tố để nghiên
cứu đặc điểm phân bố các trƣờng phóng xạ tự nhiên.
Bản đồ hàm lƣợng Kali.
Ngoài các bản đồ trƣờng kể trên, thì bắt buộc phải thành lập đối với tài liệu
phổ gamma hàng không đó là bản đồ phân bố các dị thƣờng phổ gamma (dị thƣờng
đơn).
2
Theo Võ Thanh Quỳnh, Nguyễn Xuân Ngoan, Vũ Tuấn Hùng (2002), Thành lập bộ chương trình
xử lý tài liệu địa vật lý máy bay
18
Để thành lập bản đồ này, sau khi phân chia dị thƣờng, xác định các thông số
phóng xạ của chúng trực tiếp trên các đồ thị trƣờng, sau đó tiến hành phân loại dị
thƣờng.
Hiện nay, ngƣời ta sử dụng phƣơng pháp “mã hóa và phân loại dị thƣờng” để
tiến hành phân loại các dị thƣờng phổ gamma hàng không theo các nhóm bản chất
phóng xạ khác nhau. Các chỉ tiêu đƣợc sử dụng bao gồm: ∆J, T(1/2), ∆Th/∆U ,
∆U/∆K, F, Ji (i=U,Th,K). trong mỗi chỉ tiêu gồm các mức khác nhau tƣơng ứng với
các khoảng giá trị đặc trƣng đƣợc mã hóa bằng chữ cái hoặc số, cụ thể nhƣ sau:
Chỉ tiêu thứ nhất đặc trƣng cho tham số độ rộng của nửa biên độ dị thƣờng
T(1/2) gồm 3 mức mã hóa bằng các chữ cái A, B, C.
Bảng 2.2: Các mức mã hóa theo T(1/2)
STT
Mức mã hóa
Giá trị tƣơng ứng của T(1/2)
A
∆J < 2µR/h
2
B
2µR/h ≤ ∆J ≤ 5µR/h
3
C
∆J > 5µR/h
Chỉ tiêu thứ 3: Đặc trƣng cho cƣờng độ bức xạ U, Th, K trong kênh tổng Ji
(i= U, Th, K) gồm 6 mức đƣợc mã hóa bằng các số 1,2,3,4,5,6.
19