phân tích hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm sú quảng canh ở huyện thới bình tỉnh cà mau - Pdf 36

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐOÀN THỊ LOAN NHI

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
MÔ HÌNH NUÔI TÔM SÚ QUẢNG CANH
Ở HUYỆN THỚI BÌNH
TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115

Tháng 5 - 2015


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

ĐOÀN THỊ LOAN NHI
MSSV: 4114638

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT
MÔ HÌNH NUÔI TÔM SÚ QUẢNG CANH
Ở HUYỆN THỚI BÌNH
TỈNH CÀ MAU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số ngành: 52620115

các cô chú, các anh tại các xã, các ấp đã tạo điều kiện thuận lợi cho em
thực hiện luận văn này.
Tuy đã cố gắng hết sức trong việc thu thập số liệu, xử lý, phân tích
số liệu cho việc nghiên cứu đề tài. Song, với kiến thức và thực tiễn còn
hạn chế nên không tránh khỏi đƣợc những sai sót. Do đó, em rất mong
nhận đƣợc sự đóng góp ý kiến của quý Thầy (Cô) để bài viết đƣợc hoàn
chỉnh hơn.
Cuối cùng, em kính chúc quý Thầy, Cô Khoa Kinh Tế & Quản Trị
Kinh Doanh cùng quý cô chú, anh chị tại Phòng Nông nghiệp & Phát
triển Nông Thôn huyện Thới Bình – Cà Mau và các cô, chú, các anh tại

i


các xã, ấp đƣợc dồi dào sức khỏe, công tác tốt, luôn vui vẻ trong cuộc
sống và thành công trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày 13 tháng 05 năm 2015
Ngƣời thực hiện

Đoàn Thị Loan Nhi

ii


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 13 tháng 05 năm 2015

TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGHỀ NUÔI TÔM SÚ Ở HUYỆN THỚI
BÌNH, TỈNH CÀ MAU .................................................................................... 12
3.1 Điều kiện tự nhiên và tình hình kinh tế xã hội huyên Thới Bình, tỉnh Cà
Mau ................................................................................................................... 12
3.1.1 Điều kiện tự nhiên.................................................................................... 12
3.1.2 Tình hình kinh tế-xã hội ở huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau ..................... 14

iv


3.2 Thực trạng sản xuất của huyện Thới Bình – tỉnh Cà Mau .......................... 15
3.3 Phân tích thực trạng nuôi tôm sú của nông hộ ở huyện Thới Bình, tỉnh Cà
Mau ................................................................................................................... 18
3.3.1 Đặc điểm sinh học của tôm sú ................................................................. 18
3.3.2 Thực trạng nuôi tôm sú quảng canh của nông hộ ở huyện Thới Bình tỉnh
Cà Mau ............................................................................................................. 20
3.3.3 Thông tin về nông hộ nuôi tôm .............................................................. 21
3.3.4 Lý do chọn mô hình nuôi tôm và đơn vị thu mua tôm sú quảng canh .... 23
3.3.5 Đặc điểm về trình độ học vấn, nơi cung cấp con giống, loại tôm giống,
tập huấn của nông hộ nuôi tôm ......................................................................... 24
3.3.6 Số con tôm bình quân trên 1000m2.......................................................... 27
3.3.7 Vốn sản xuất ............................................................................................ 28
Chƣơng 4: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT TÔM SÚ CỦA HUYỆN
THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU .......................................................................... 29
4.1 Phân tích chi phí của mô hình nuôi tôm sú tại huyện Thới Bình, tỉnh Cà
Mau ................................................................................................................... 29
4.2 Phân tích doanh thu và lợi nhuận của mô hình nuôi tôm sú quảng canh tại
huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau ........................................................................ 31
4.2.1 Năng suất và sản lƣợng của mô hình nuôi tôm sú quảng canh tại huyện
Thới Bình, tỉnh Cà Mau .................................................................................... 31

Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất của huyện Thới Bình năm 2013 – 2014 ....... 13
Bảng 3.2: Sản lƣợng tôm và sản lƣợng khác ở huyện Thới Bình – Tỉnh Cà
Mau từ năm 2013–2014 .................................................................................. .15
Bảng 3.3 Diện tích, năng suất, sản lƣợng tôm sú quảng canh ở huyện Thới
Bình, Cà mau từ năm 2012 -2014 .................................................................... 20
Bảng 3.4 Thông tin về nông hộ nuôi tôm ........................................................ 21
Bảng 3.5 Nguyên nhân chọn mua và các đơn vị thu mua tôm sú ..................... 23
Bảng 3.6 Một số đặc điểm của chủ hộ ở huyện Thới Bình – Cà Mau.............. 24
Bảng 4.1 Bảng tổng hợp chi phí trung bình/1000m2/vụ ................................... 29
Bảng 4.2 Diện tích, sản lƣợng, năng suất trong một vụ của hộ nông dân huyện
Thới Bình – Cà Mau năm 2015 ........................................................................ 32
Bảng 4.3 Trọng lƣợng và giá bán tôm sú quảng canh ở huyện Thới Bình Cà
Mau năm 2015 ................................................................................................. 33
Bảng 4.4 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất tôm sú quảng canh của huyện
Thới Bình – Cà Mau năm 2015 ........................................................................ 34
Bảng 4.5 Kết quả hồi quy các yếu tố ảnh hƣởng đến năng suất mô hình nuôi
quảng canh của nông hộ tại huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau ............................ 36

vii


DANH MỤC HÌNH
Trang
Hình 3.1: Bản đồ vị trí hành chính huyện Thới Bình ....................................... 13

viii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: Đồng Bằng song Cửu Long

Cà Mau là một trong những tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông Cửu Long
(ĐBSSL) cung cấp một lƣợng lớn tôm giống cho thị trƣờng. Đặc biệt là ở
huyện Thới Bình, với nghề nuôi tôm sú theo hình thức quảng canh đã trở
thành thế mạnh cho ngƣời dân nơi đây. Lợi ích kinh tế đem lại từ việc nuôi
tôm sú là rất lớn song ngƣời dân vẫn phải đối mặt với một số những khó khăn
nhƣ giá cả đầu ra không ổn định, việc tiêu thụ sản phẩm còn phụ thuộc chủ
yếu vào ngƣời mua, do đó tình trạng đƣợc mùa rớt giá vẫn cứ tiếp tục xảy ra
liên tục. Ngoài ra, vào những năm gần đây, bên cạnh sự phát triển của tôm sú
nhiều bà con ở một số huyện của tỉnh Cà Mau và một số nơi khác nhƣ Bạc
Liêu, Trà Vinh, Kiên Giang…đã ồ ạt chuyển sang nuôi tôm thẻ chân trắng. Đó
là loài tôm ngoại nhập vào Việt Nam vào khoảng năm 2000, nhƣng mãi đến
ngày 25/01/2008, Bộ NN&PTNN mới ban hành chỉ thị số 228/CT-BNNNTTS về việc phát triển tôm thẻ chân trắng ở phía Nam. Có thể nói, đây sẽ là
cơ hội cho giá tôm sú tăng lên trong thời gian sắp tới. Bên cạnh đó, việc nhập
giống, sản xuất cũng ảnh hƣởng một phần không nhỏ đến sự phát triển của
tôm sú nhƣ về chất lƣợng con giống hay cách thức nuôi tôm nhƣ thế nào mới
đem lại hiệu quả cao nhất vẫn chƣa ngƣời dân quan tâm thực hiện một cách
nghiêm túc. Nghiên cứu về “Phân tích hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm
sú quảng canh ở huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau” nhằm giúp cho các nông
hộ đánh giá một cách tổng quan về thực trạng và hoạt động sản xuất giống tôm
sú. Từ đó, đƣa ra một số giải pháp phù hợp với tình hình hiện tại.

1


1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu chung
Đề tài phân tích hiệu quả sản xuất mô hình nuôi tôm sú quảng canh ở
huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau làm cơ sở đề xuất một số giải pháp góp phần
phát triển nghề nuôi tôm. Đồng thời, góp phần nâng cao hiệu quả nuôi tôm sú
ở huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau đem lại cuộc sống ổn định cho ngƣời dân nơi

- Những thông tin về số liệu sơ cấp đƣợc sử dụng trong luận văn dựa trên
bảng câu hỏi phỏng vấn thực tế của các nông dân sản xuất tôm sú ở huyện
Thới Bình, tỉnh Cà Mau.
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Do thời gian và nguồn nhân lực có giới hạn nên đề tài chỉ tập trung
nghiên cứu hiệu quả sản xuất của mô hình nuôi tôm sú quảng canh của huyện
Thới Bình, tỉnh Cà Mau.

3


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1. Một số khái niệm về sản xuất
Sản xuất là hoạt động tạo ra sản phẩm của các doanh nghiệp nhằm đáp
ứng nhu cầu của ngƣời tiêu dùng. Nói cách khác, sản xuất là quá trình chuyển
hóa các yếu tố đầu vào thành các yếu tố đầu ra (hay là sản phẩm) nhằm đáp
ứng ngƣời tiêu dùng. Thực tế cho thấy cách thức sản xuất đối với các sẩn
phẩm khác nhau là không giống nhau. Tuy nhiên, để sản xuất một loại sản
phẩm nào đó thì cần có yếu tố sản xuất (Lê Khƣơng Ninh, 2008).
Yếu tố sản xuất (còn gọi là yếu tố đầu vào) là các loại hàng hóa đƣợc
dùng để sản xuất ra hàng hóa khác. Yếu tố sản xuất bao gồm đất đai, nhà
xƣởng, máy móc, nguyên liệu, nhiên liệu, lao động…Sản phẩm là yếu tố đầu
ra của quá trình sản xuất. Yếu tố đầu ra đƣợc đo lƣờng bởi sản lƣợng. Sản
phẩm bán ra trên thị trƣờng gọi là hàng hóa (Lê Khƣơng Ninh, 2008).
Sản xuất là quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào (inputs) và quy trình
biến đổi để tạo ra một sản phẩm hay dịch vụ nào đó (outputs) (Đinh Phi Hổ,
2013).
Theo Nguyễn Thế Nhã và Vũ Đình Thắng (2002) để tạo ra nông sản

con/m2 không sử dụng thức ăn nhân tạo thƣờng nuôi xen ghép với các đối
tƣợng tôm cá tự nhiên. Năng suất thấp nhƣng sản phẩm đạt yêu cầu về an toàn
thực phẩm.
- Nuôi quảng canh cải tiến: Đây là hình thức nuôi tôm truyền thống, với
mật độ thả giống thấp, từ 4 - 6 con/m2. Tôm giống có thể là tôm nhân tạo hay
tôm tự nhiên kết hợp với các loài thủy sản khác nhƣ cá, cua …tôm sinh sống
chủ yếu bằng nguồn thức ăn tự nhiên, đƣợc bổ sung thức ăn tƣơi hay thức ăn
công nghiệp nhƣng không thƣờng xuyên. Tôm đƣợc nuôi trong diện tích lớn,
nuôi kết hợp tôm – lúa hay tôm rừng, năng suất không cao, nhƣng hiệu quả, ít
rủi ro do chi phí đầu tƣ thấp.
- Nuôi thâm canh (hay nuôi công nghiệp): là hình thức nuôi hoàn toàn
bằng con giống nhân tạo và thức ăn công nghiệp, cơ sở hạ tầng (hệ thống ao
đầm, thủy lợi, giao thông, điện, nƣớc, trang thiết bị…) đầu tƣ đầy đủ, có thể
chủ động với các yếu tố môi trƣờng nƣớc ao nuôi.
- Nuôi bán thâm canh (hay nuôi bán công nghiệp): là hình thức nuôi bằng
con giống nhân tạo và thức ăn công nghiệp là chủ yếu, đồng thời kết hợp sử
dụng một phần thức ăn tự nhiên có trong ao nuôi. Hệ thống ao nuôi đƣợc đầu
tƣ nhiều hơn nhƣ điện, thủy lợi…hệ thống thoát hơi nƣớc chủ động, có hệ
thống xử lý và kiểm soát môi trƣờng nhƣ hệ thống máy bơm, máy sục khí.
Diện tích ao từ 0,5 - 5 ha, độ sâu mực nƣớc từ 1,2 - 1,5m. Mật độ thả từ
10 - 20 con/m2 và năng suất đạt từ 1,5 - 2 tấn/ha/vụ.

5


2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phƣơng pháp chọn địa bàn nghiên cứu
Địa bàn nghiên cứu của đề tài là huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau. Lý do
huyện này đƣợc chọn vì nơi đây tập trung nhiều hộ nông dân nuôi tôm và là
huyện có diện tích sản xuất theo mô hình quảng canh lớn nhất tỉnh Cà Mau.

6


nông hộ qua các năm có tăng lên hay không? phƣơng pháp dùng trong phân
tích hoạt động kinh tế, phƣơng pháp này đòi hỏi các chỉ tiêu phải có điều kiện
có tính so sánh đƣợc để xem xét, đánh giá, rút ra kết luận về các hiện tƣợng,
quá trình kinh tế.
- So sánh số tƣơng đối: Lấy giá trị tƣơng đối của năm sau trừ giá trị
tƣơng đối của năm trƣớc. Mục đích của phƣơng pháp này là so sánh hai chi
tiêu cùng loại hay khác nhau nhƣng có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên
hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian. So sánh tốc độ tăng
trƣởng của chỉ tiêu giữa các năm và so sánh tốc độ tăng trƣởng giữa các chỉ
tiêu. Từ đó đƣa ra nguyên nhân và cách khắc phục. Thể hiện qua công thức:
y 

y1  y 0
* 100 %
y0

Trong đó:
y0: chỉ tiêu năm trƣớc
y1: chỉ tiêu năm sau
Δy: biểu hiện tốc độ tăng trƣởng của các chỉ tiêu kinh tế
- So sánh số tuyệt đối: Số tuyệt đối là biểu hiện quy mô, khối lƣợng, giá
trị của một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian, địa điểm cụ thể. Có hai loại
số tuyệt đối là số tuyệt đối thời kỳ và số tuyệt đối thời điểm. Điều kiện số
tuyệt đối có thể so sánh đƣợc với nhau là các số tuyệt đối phải cùng đơn vị
tính, cùng một phƣơng pháp tính toán, cùng nội dung phản ánh và cùng một
khoảng thời gian nhất định. Phƣơng pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm
tính với số liệu năm trƣớc của các chỉ tiêu xem có biến động không và tìm ra

X5: Diện tích nuôi tôm (1000m2).
X6: Số lao động gia đình (ngƣời).
Bảng 2.1: MÔ TẢ BIẾN MÔ HÌNH ẢNH HƢỞNG ĐẾN NĂNG SUẤT
Biến

Đơn vị tính

Dấu kỳ vọng

Trình độ học vấn
Kinh nghiệm nuôi
Tập huấn
Mật độ nuôi
Diện tích nuôi
Số lao động gia đình

Năm
Số năm nuôi
1= tập huấn, 0 = không tập huấn
Con/1000m2
1000m2
Ngƣời

+
+
+
+
+

Giải thích dấu kỳ vọng: Biến phụ thuộc năng suất mang dấu dƣơng (+),

giảng dạy nông dân về kỹ thuật nuôi tôm, giúp cho nông dân có kinh nghiệm
nuôi tôm tốt, cũng nhƣ kỹ thuật nuôi tôm cao hơn góp phần tăng năng suất cho
nông hộ, đồng thời cũng giúp cho nông dân huyện nhà có cuộc sống thoải mái
hơn và phát triển hơn.
- Mật độ nuôi đƣợc dự đoán là biến động thuận chiều với năng suất. Có
nghĩa là khi mật độ nuôi tôm sú càng cao thì sản lƣợng tôm thu hoạch sẽ càng
cao. Tuy nhiên, ngƣời dân cũng cần phải cân nhắc thả tôm giống với mật độ
thích hợp, vì với lƣợng tôm vừa phải sẽ làm cho tôm nhanh phát triển do môi
trƣờng sống tốt và một phần nào đó giảm dịch bệnh cho tôm giúp tôm khỏe
mạnh lớn nhanh, từ đó giúp cho các hộ dân rút ngắn thời gian nuôi đồng thời
làm tăng năng suất nuôi tôm. Vì thế, mật độ thả giống ảnh hƣởng trực tiếp đến
năng suất nuôi tôm.
- Diện tích nuôi đƣợc dự đoán là biến động cùng chiều với năng suất. Có
nghĩa là, khi diện tích nuôi tôm tăng, các hộ nông dân có thể mở rộng mô hình
nuôi, nó cũng đồng nghĩa với việc tăng cƣờng thả giống trên diện tích rộng
lớn, giúp tôm có đủ thức ăn tự nhiên, đủ diện tích để tôm di chuyển, trú ẩn.

9


Ngoài ra, các hộ dân có thể chia ra nhiều khu vực để vèo tôm, giúp tôm dễ
thích nghi tốt hơn với môi trƣờng nuôi trƣớc khi quyết định thả tôm lan rộng
ra toàn bộ vuông nuôi. Với môi trƣờng sống tốt nhƣ vậy thì việc tôm sú cho
năng suất cao là điều rất có thể xảy ra.
- Số lao động gia đình là biến định lƣợng chỉ số lao động gia đình tham
gia sản xuất tôm trong một vụ, việc tận dụng lao động gia đình có thể làm
giảm chi phí thuê mƣớn lao động trong các khâu nhƣ bón phân, xử lý vuông
nuôi, làm cỏ trên đất nuôi tôm góp phần tăng lợi nhuận của nông hộ. Vì vậy,
hệ số của biến này có kỳ vọng ảnh hƣởng tích cực đến lợi nhuận của nông hộ.
Phƣơng trình (*) đƣợc ƣớc lƣợng bằng phƣơng pháp bình phƣơng bé

TN = lợi nhuận + chi phí lao động gia đình
 Các chỉ số tài chính
Lợi nhuận trên chi phí (LN/CP): Chỉ tiêu đƣợc tính bằng cách lấy tổng
lợi nhuận chia cho tổng chi phí. Chỉ tiêu này thể hiện một đồng chi phí đầu tƣ
vào quá trình sản xuất thì sẽ đem lại cho nông hộ bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Lợi nhuận trên doanh thu (LN/DT): chỉ tiêu đƣợc tính đƣợc bằng cách
lấy tổng lợi nhuận chia cho tổng doanh thu. Chỉ tiêu này thể hiện mỗi đồng
doanh thu thu đƣợc thì đem lại cho nông hộ bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Doanh thu trên chi phí (DT/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí để
đầu tƣ thì thu đƣợc bao nhiêu đồng doanh thu.
Thu nhập trên chi phí (TN/CP): tỷ số này phản ánh một đồng chi phí đầu
tƣ thì ngƣời sản xuất thu đƣợc bao nhiêu đồng thu nhập.

11


CHƢƠNG 3
TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI
TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NGHỀ NUÔI TÔM SÚ
Ở HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU
3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA HUYỆN THỚI
BÌNH –CÀ MAU
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý

Hình 3.1: Bản đồ vị trí hành chính huyện Thới Bình
(Nguồn:www.camau.gov.vn)

Huyện Thới Bình là huyện thuộc tỉnh Cà Mau, huyện có hệ thống giao
thông không ngừng đƣợc phát triển và mở rộng theo chuẩn nông thôn mới.

5.416

5.450

0,63

Tổng

63.997

63.997

Nguồn: Phòng NN & PTNN huyện Thới Bình – Cà Mau, 2014

Toàn huyện có địa hình là đồng bằng, có độ cao trung bình từ 0,4m đến
0,8m so với mặt nƣớc biển. Tầng địa chất tƣơng đối đồng nhất, cấp tải trọng
yếu. Đất đƣợc chia thành 2 nhóm đất chính: nhóm đất mặn ít chiếm 27% và
nhóm đất phèn chiếm 73%.
Tổng diện tích đất năm 2014 của huyện Thới Bình là 63.997 ha. Trong
đó, đất dùng cho sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản là 58.547 ha
(chiếm 91,48%), đất phi nông nghiệp là 5.450 ha (chiếm 8,52%).
Diện tích đất năm 2014 so với năm 2013 có sự thay đổi ở đất nông
nghiệp và nuôi trồng thủy sản giảm xuống, trong khi diện tích đất phi nông
nghiệp tăng lên. Diện tích đất năm 2014 giảm 34 so với năm 2013. Thay vào
đó, diện tích đất phi nông nghiệp tăng lên 34 ha do đất nông nghiệp chuẩn
sang.
Từ đó, cho ta thấy đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản ngày càng
giảm dần diện tích thay vào đó là đất phi nông nghiệp, do quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nên làm đất nông nghiệp phần nào chịu thiệt.
3.1.1.3 Khí hậu – Thời tiết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status