phân tích chuỗi giá trị sản xuất kinh doanh muối bạc liêu tại công ty cổ phần muối bạc liêu - Pdf 36

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TÔ THỊ TRANG THƢ

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ
SẢN XUẤT - KINH DOANH MUỐI BẠC LIÊU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MUỐI BẠC LIÊU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh doanh quốc tế
Mã số ngành: 52340120

Cần Thơ, 4-2015


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TÔ THỊ TRANG THƢ
MSSV: 4114880

PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ
SẢN XUẤT - KINH DOANH MUỐI BẠC LIÊU
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MUỐI BẠC LIÊU

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành: 52340120

CÁN BỘ HƢỚNG DẪN

Cần Thơ, ngày 24 tháng 4 năm 2015
Ngƣời thực hiện

Tô Thị Trang Thƣ

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-----

..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 10
2.2.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu ........................................................ 10
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu ....................................................... 10
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MUỐI BẠC LIÊU ............................................. 11
3.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY .................................................................. 11
3.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty ................. 11
3.1.2. Cơ cấu tổ chức ............................................................................... 12
3.1.3. Ngành nghề kinh doanh ................................................................. 13
3.1.4. Phƣơng hƣớng hoạt động của công ty ........................................... 13
3.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2012-2014 14
iv


3.3. TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƢỜNG MUỐI ............................................... 19
3.3.1. Thị trƣờng muối thế giới ................................................................ 19
3.3.2. Thị trƣờng muối Việt Nam ............................................................ 20
3.4. MÔI TRƢỜNG VĨ MÔ ............................................................................ 21
3.4.1. Môi trƣờng kinh tế ......................................................................... 21
3.4.2. Môi trƣờng chính trị và hệ thống pháp luật ................................... 22
3.4.3. Môi trƣờng văn hóa-xã hội ............................................................ 22
3.4.4. Môi trƣờng tự nhiên ....................................................................... 23
3.4.5. Môi trƣờng công nghệ ................................................................... 24
3.5. MÔI TRƢỜNG VI MÔ ............................................................................ 24
3.5.1. Cƣờng độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện hữu ............................ 24
3.5.2. Năng lực đàm phán của nhà cung cấp ........................................... 26
3.5.3. Năng lực đàm phán của ngƣời mua ............................................... 26
3.5.4. Nguy cơ của các sản phẩm thay thế ............................................... 27
3.5.5. Nguy cơ từ những đối thủ tiềm ẩn ................................................. 27
CHƢƠNG 4: PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN XUẤT-KINH DOANH

giai đoạn 2012-2014 ............................................................................. 20
Bảng 4.1. Chi phí muối nguyên liệu của công ty
giai đoạn 2012-2014 ............................................................................. 30
Bảng 4.2. Một số loại thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất
của công ty ............................................................................................ 32
Bảng 4.3. Các chỉ tiêu tài chính cơ bản của công ty
giai đoạn 2012-2014 ............................................................................. 36
Bảng 4.4. Các chi phí liên quan hoạt động vận hành của công ty
giai đoạn 2012-2014 ............................................................................. 42

vii


DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1. Khái niệm chuỗi theo phƣơng pháp Filière ............................ 7
Hình 2.2. Chuỗi giá trị tổng quát ............................................................ 10
Hình 3.1. Cơ cấu tổ chức của công ty ..................................................... 12
Hình 3.2. Một số sản phẩm của công ty ................................................. 13
Hình 3.3. Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm của công ty
giai đoạn 2012-2014 ............................................................................... 17
Hình 4.1. Các yếu tố đầu vào của hoạt động thu mua ............................ 29
Hình 4.2. Các yếu tố công nghệ đƣợc sử dụng trong công ty ................ 31
Hình 4.3. Các hoạt động quản trị nguồn nhân lực của công ty............... 33
Hình 4.4. Cơ sở hạ tầng của công ty ....................................................... 35
Hình 4.5. Cơ cấu Bộ máy kế toán của công ty ....................................... 35
Hình 4.6. Các hoạt động logistics đầu vào ............................................. 38
Hình 4.7. Các hoạt động vận hành .......................................................... 39
Hình 4.8. Quy trình chế biến muối hột thành phẩm của công ty ............ 39
Hình 4.9. Giá bán các sản phẩm chính của công ty
giai đoạn 2012-2014 ............................................................................... 41


EU

Liên minh châu Âu

FTA

Hiệp định thƣơng mại tự do

GDP

Tổng sản phẩm trong nƣớc

KDTH

Kinh doanh tổng hợp

NN-PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TPP

động sản xuất chung của tỉnh. Nếu giai đoạn 1987-1988, Bạc Liêu đạt sản
lƣợng muối cao nhất cả nƣớc_100.000 tấn/năm với diện tích sản xuất lên đến
9.067 ha (Cục Chế biến nông lâm thủy sản và Nghề muối, 2007) thì đến năm
2014, diện tích sản xuất muối trên toàn tỉnh chỉ còn 2.663 ha, giảm rất nhiều
so với trƣớc đây (UBND tỉnh Bạc Liêu, 2014). Tuy là ngành không lớn về mặt
kinh tế nhƣng hoạt động sản xuất muối có tác động không nhỏ trong quá trình
phát triển kinh tế-xã hội đối với nƣớc ta, đặc biệt là đối với các tỉnh ven biển
nhƣ Bạc Liêu. Đây là ngành sản xuất có thể tận dụng đƣợc những lợi thế về
địa lí, tài nguyên của đất nƣớc để vừa cung cấp những sản phẩm phục vụ nhu
cầu thiết yếu cho đời sống vừa phục vụ cho quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nƣớc. Trƣớc những khó khăn nhƣ hiện nay, đòi hỏi hơn bao giờ hết
sự chung sức giải quyết của cả “bốn nhà” mà vai trò chủ yếu là ở các doanh
nghiệp, nhân tố quyết định đến việc tạo thế mạnh hơn về năng lực cạnh tranh
của nền kinh tế trong quá trình hội nhập.
Là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong ngành muối ở Bạc
Liêu, CTCP Muối Bạc Liêu hằng năm thu mua khoảng 15.000 tấn muối, góp
phần giải quyết đầu ra và số muối tồn đọng của diêm dân địa phƣơng. Sản
phẩm của công ty hiện đã có mặt hầu hết ở các tỉnh phía Nam và xuất khẩu
sang Nhật Bản, Hàn Quốc. Dù gặp nhiều thách thức, công ty vẫn giữ vững và
tăng cƣờng vị thế, góp phần phát triển thƣơng hiệu “Muối Bạc Liêu”. Song,
1


với những giá trị mà hạt muối Bạc Liêu đem lại thì hiệu quả khai thác hiện nay
là chƣa tƣơng xứng. Với những thuận lợi nhƣ trên, nghề muối Bạc Liêu khi
tìm đƣợc hƣớng đi phù hợp và giải đƣợc “bài toán công nghệ” chắc chắn sẽ
đem lại nguồn lợi không nhỏ cho các doanh nghiệp trong ngành. Vì vậy,
CTCP Muối Bạc Liêu cần nhanh chóng xác định đâu là lợi thế cạnh tranh của
mình, từ đó có đủ cơ sở để xây dựng chiến lƣợc phù hợp, để chủ động ứng phó
với các rủi ro trong tƣơng lai, và để phát triển bền vững.

Các hoạt động trong chuỗi giá trị sản xuất-kinh doanh muối Bạc Liêu tại
CTCP Muối Bạc Liêu.
1.4. LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
[1] Huỳnh Văn Nhơn, 2010. Ảnh hưởng của đặc tính thổ nhưỡng, khí
hậu, và thủy văn đến khả năng sản xuất và chất lượng muối Bạc Liêu.
Mục đích của đề tài là xác định ảnh hƣởng của yếu tố đất đai, khí hậu và thủy
văn đến khả năng sản xuất muối và xác định tính đặc thù về chất lƣợng của
muối Bạc Liêu, nhằm giải quyết các vấn đề về chất lƣợng sản phẩm, giá thành
và nhu cầu của thị trƣờng, góp phần nâng cao đời sống của diêm dân.
Qua nghiên cứu, tác giả rút ra một số đặc điểm trong hoạt động sản xuất muối
ở Bạc Liêu nhƣ sau: hàm lƣợng NaCl có trong muối nếu sản xuất trên nền đất
là khoảng 90,24%, con số này là 93,26% nếu sản xuất bằng phƣơng pháp trải
bạt; ở Bạc Liêu, hiện nay chỉ sản xuất và thu hồi một loại sản phẩm duy nhất
là muối NaCl và không thu hồi các sản phẩm hóa chất khác có trong nƣớc ót
(trong khi các sản phẩm hóa chất có giá trị kinh tế cao hơn nhiều so với muối);
giá trị kinh tế thu đƣợc từ hoạt động sản xuất muối không lớn do không đầu tƣ
cho đồng muối, các vấn đề về thời tiết,… Ngoài ra, tác giả cũng cho biết phần
trăm tạp chất không tan trong muối Bạc Liêu là do các nguyên nhân nhƣ chất
lƣợng nƣớc biển ven bờ, chất lƣợng nƣớc chạt, lớp muối kết tinh mỏng,
phƣơng pháp thu hoạch muối thủ công không đáp ứng đƣợc các yếu cầu về kỹ
thuật,…
[2] Lê Minh, 2011. Đánh giá hiệu quả kinh tế - kỹ thuật trong sản xuất
muối Bạc Liêu. Đề tài đƣợc thực hiện nhằm phân tích hiệu quả kinh tếkỹ thuật của hai mô hình sản xuất muối ở Bạc Liêu. Kết quả điều tra phân tích
cho thấy có sự khác biệt về năng suất và chất lƣợng muối ở hai mô hình: mô
hình trải bạt và mô hình nền đất. Năng suất của mô hình muối trải bạt cao gấp
đôi mô hình muối nền đất, hàm lƣợng NaCl trong muối trải bạt (97,32%) cao
hơn muối sản xuất nền đất (96,23%) và chất không tan (0,2%) thấp hơn muối
nền đất (0,61%), độ ẩm và các tạp chất khác trong muối trải bạt đều thấp hơn
muối nền đất. Đặc biệt, hàm lƣợng MgCl2 trong muối của cả hai mô hình đều
thấp, góp phần vào việc quyết định chất lƣợng tốt hơn cho muối Bạc Liêu. Chi

thấp nên muối huyện Đông Hải đạt chất lƣợng cao trong toàn tỉnh. Hàm lƣợng
NaCl của muối ở huyện Hòa Bình thấp nhất và tạp chất không tan cao nên
chất lƣợng chƣa tốt. Muối Bạc Liêu đạt đƣợc hầu hết các tiêu chí quan trọng
của muối thô Việt Nam (trừ MgSO4 cao hơn muối thô Việt Nam) nên muối
Bạc Liêu đáp ứng đƣợc nhu cầu tiêu dùng trong nƣớc. Ngoài ra, do hàm lƣợng
MgCl2 trong muối thấp nên góp phần quyết định chất lƣợng muối Bạc Liêu.
[4] Lê Thị Tuyết Hạnh, 2011. Thực trạng và giải pháp phát triển làng
nghề muối huyện Đông Hải – tỉnh Bạc Liêu. Đề tài đƣợc thực hiện nhằm phân
tích thực trạng phát triển làng nghề muối huyện Đông Hải – tỉnh Bạc Liêu.
Kết quả nghiên cứu cho thấy điểm mạnh của làng nghề là bề dày truyền thống,
với những đặc tính của muối nhƣ vị đậm đà, dịu ngọt và không có vị đắng.
Tuy nhiên, hoạt động sản xuất muối tại đây vẫn còn rất lạc hậu, trang thiết bị
thô sơ (100% hộ sản xuất không ứng dụng công nghệ, máy móc), sản xuất
không theo quy hoạch khiến chất lƣợng sản phẩm của làng nghề chỉ đƣợc
đánh giá ở mức trung bình, đầu ra chƣa ổn định, thụ động trong tiêu thụ sản
phẩm, thƣơng lái và vựa tƣ nhân là nhân tố chính trong việc tiêu thụ muối nên
4


diêm dân thƣờng xuyên bị thƣơng lái ép giá. Tác giả cũng đƣa ra một số giải
pháp cho diêm dân để phát triển làng nghề, nhƣ: diêm dân cần tích cực tham
giá các hội chợ để quảng bá thƣơng hiệu, thành lập các tổ chức kinh tế hợp
tác, ứng dụng tiến bộ kĩ thuật trong sản xuất và chế biến muối, nâng cấp cơ sở
hạ tầng đồng muối.
[5] Cao Phú Hải, 2013. Phân tích hiệu quả tài chính sản xuất và tiêu thụ
muối ở huyện Đông Hải – Bạc Liêu. Tác giả đã tiến hành phân tích thực trạng
sản xuất - tiêu thụ muối, hiệu quả tài chính và phân tích kênh phân phối muối
ở huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu. Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả sản
xuất chƣa cao, kênh tiêu thụ muối chƣa hiệu quả (qua quá nhiều trung gian
trƣớc khi đến tay ngƣời tiêu dùng), chất lƣợng muối chƣa đáp ứng nhu cầu

khung phân tích của Porter (1985). Chuỗi giá trị theo nghĩa rộng là một tập
hợp những hoạt động do nhiều ngƣời khác nhau tham gia thực hiện để sản
xuất ra một sản phẩm, sau đó bán cho ngƣời tiêu dùng trong nƣớc và xuất
khẩu (phƣơng pháp tiếp cận toàn cầu).
Theo Kaplinsky và Morris (2000), chuỗi giá trị của một sản phẩm là
hàng loạt những hoạt động cần thiết để tạo ra một sản phẩm/dịch vụ bắt đầu từ
việc hình thành ý tƣởng, qua các giai đoạn sản xuất khác nhau, cho tới khâu
phân phối sản phẩm đến ngƣời tiêu dùng cuối cùng và vứt bỏ sau khi đã sử
dụng.
2.1.1.2. Phương pháp tiếp cận chuỗi giá trị
Có nhiều định nghĩa cách tiếp cận khác nhau về chuỗi giá trị nhƣng nhìn
chung, chuỗi giá trị có ba cách tiếp cận chính, đó là phƣơng pháp Filière
(phƣơng pháp chuỗi), cách tiếp cận toàn cầu và khung phân tích của Porter.
 Phƣơng pháp Filière (chuỗi, mạch)
Khái niệm chuỗi (Filière) đƣợc nhận thức chủ yếu bằng kinh nghiệm
thực tế và đƣợc dùng để lập sơ đồ dòng chuyển động của hàng hóa và xác định
những ngƣời tham gia vào các hoạt động. Tính hợp lý của chuỗi cũng tƣơng tự
nhƣ khái niệm rộng về chuỗi giá trị. Tuy nhiên, khái niệm chuỗi chủ yếu tập
trung vào các vấn đề của các mối quan hệ vật chất và kỹ thuật đƣợc tóm tắt
trong sơ đồ dòng chảy của các hàng hóa và sơ đồ mối quan hệ chuyển đổi
thông qua những ngƣời tham gia chuỗi (Hình 2.1)
6


Nhà cung
ứng đầu vào

Nhà sản
xuất


2.1.2. Phƣơng pháp tiếp cận chuỗi giá trị của Michael E. Porter
Theo Porter (1985), “lợi thế cạnh tranh” là khả năng mà một doanh
nghiệp có thể cung cấp cho thị trƣờng một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ
cạnh tranh nào có thể cung cấp đƣợc. Xuất phát chủ yếu từ giá trị mà doanh
nghiệp có thể tạo ra cho khách hàng, lợi thế cạnh tranh có thể ở dạng giá cả
thấp hơn hoặc cung cấp những lợi ích vƣợt trội hơn so với đối thủ, khiến
ngƣời mua chấp nhận trả một mức giá cao hơn.
Porter cho rằng cạnh tranh chính là vấn đề cơ bản quyết định sự thành
công hay thất bại của doanh nghiệp. Để cạnh tranh trong bất kỳ ngành nghề
nào, các công ty đều phải thực hiện một loạt những hoạt động riêng rẽ nhƣ
thực hiện đơn hàng, sản xuất, lắp ráp sản phẩm, tiếp xúc khách hàng,… Chính
các hoạt động này mới là nơi phát sinh chi phí và tạo ra giá trị cho khách hàng,
7


là các đơn vị cơ bản của lợi thế cạnh tranh. Vì vậy, nếu chỉ xét doanh nghiệp
dƣới cái nhìn tổng thể thì không thể hiểu rõ về lợi thế cạnh tranh. “Chuỗi giá
trị” theo cách tiếp cận của Michael E. Porter là khung mẫu cơ sở để tƣ duy
một cách chiến lƣợc về các hoạt động trong doanh nghiệp, đồng thời đánh giá
chi phí và vai trò tƣơng đối của chúng trong việc khác biệt hóa. Chuỗi giá trị
của các doanh nghiệp trong cùng một ngành sẽ khác nhau tƣơng ứng với tiềm
lực của lợi thế cạnh tranh và phản ánh quá trình phát triển, thực hiện chiến
lƣợc của mỗi doanh nghiệp.
Trong chuỗi giá trị, các hoạt động của doanh nghiệp đƣợc phân thành hai
nhóm: hoạt động sơ cấp và hoạt động hỗ trợ.
Hoạt động sơ cấp là những hoạt động mang tính vật chất liên quan đến
việc tạo ra sản phẩm, bán và chuyển giao cho khách hàng cũng nhƣ công tác
hỗ trợ sau bán hàng. Nói cách khác, hoạt động sơ cấp là các hoạt động có liên
quan trực tiếp đến quá trình sản xuất, kinh doanh sản phẩm/dịch vụ của doanh
nghiệp, bao gồm 5 loại tổng quát sau:

gồm các loại tổng quát sau:
 Thu mua: Công tác thu mua các đầu vào bao gồm nguyên vật liệu thô,
các nguồn cung ứng và những sản phẩm để tiêu thụ khác cũng nhƣ các tài sản
(máy móc, thiết bị văn phòng, nhà xƣởng,…) của doanh nghiệp. Nói đến thu
mua là đề cập đến chức năng của công tác thu gom các đầu vào để sử dụng
trong chuỗi giá trị của doanh nghiệp, chứ không đơn thuần đề cập đến các yếu
tố đầu vào.
 Phát triển công nghệ: Bao gồm các hoạt động liên quan đến nghiên
cứu và phát triển quy trình sản xuất, cải tiến máy móc thiết bị, điều khiển và
quản lí hệ thống thông tin,… Mỗi hoạt động trong chuỗi giá trị đều là hiện
thân của công nghệ, đó là bí quyết, quy trình, hoặc công nghệ hiện thân trong
các thiết bị của quy trình. Phát triển công nghệ có vai trò rất quan trọng đối
với lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp ở bất kỳ ngành nào, thậm chí giữ vai
trò quyết định trong một số ngành.
 Quản trị nguồn nhân lực: Bao gồm các hoạt động liên quan đến tuyển
dụng, thuê lao động, huấn luyện, vấn đề về thu nhập của tất cả nhân sự,…
Quản trị nguồn nhân lực ảnh hƣởng đến lợi thế cạnh tranh của mọi doanh
nghiệp, thông qua vai trò của nó trong việc quyết định kỹ năng, động lực của
ngƣời lao động và các chi phí tuyển dụng, đào tạo.
 Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp: Bao gồm các hoạt động nhƣ quản trị
tổng quát, lập kế hoạch, tài chính, pháp lý, công tác với các cơ quan Nhà nƣớc,
quản trị chất lƣợng,…

9


Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp

HOẠT
ĐỘNG

trích lọc từ cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và PTNT, UBND tỉnh
Bạc Liêu, Cục Sở hữu trí tuệ, …
2.2.2. Phƣơng pháp phân tích số liệu
 Đối với mục tiêu 1, 2 và 3: Sử dụng phƣơng pháp phân tích so sánh và
phƣơng pháp phân tích tỷ lệ.
 Đối với mục tiêu 4: Từ các vấn đề đã phân tích, tổng hợp thông tin từ
báo chí, các bài báo khoa học và sử dụng phƣơng pháp luận nhằm đƣa ra
những giải pháp cho các vấn đề đã nêu.

10


CHƢƠNG 3
PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MUỐI BẠC LIÊU
3.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY
3.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty
Tiền thân của Công ty cổ phần Muối Bạc Liêu là Xí nghiệp muối iốt 23
Minh Hải, đƣợc thành lập năm 1996. Qua quá trình phát triển, công ty có
nhiều lần thay đổi về tên gọi và đƣờng lối hoạt động. Năm 2001, công ty hoạt
động với tên gọi Công ty muối Bạc Liêu, là doanh nghiệp Nhà nƣớc. Đến năm
2005, công ty đƣợc chuyển đổi thành Công ty cổ phần Muối & Thƣơng mại
Bạc Liêu, có tƣ cách pháp nhân, thực hiện chế độ hạch toán tổng hợp, có điều
lệ tổ chức và hoạt động riêng. Đến ngày 12 tháng 05 năm 2014, công ty đổi
tên thành Công ty cổ phần Muối Bạc Liêu, hoạt động theo giấy phép kinh
doanh số 1900176382 do Sở Kế hoạch và đầu tƣ cấp giấy phép.
Trong suốt quá trình chuyển đổi và phát triển, công ty đã liên tục đầu tƣ,
cải tiến công nghệ và thiết bị, đồng thời phát triển nguồn nhân lực, đảm bảo
công tác quản lý phù hợp với tình hình kinh doanh mới. Cho đến nay, công ty
đã phát triển hơn 100 đại lý rải đều khắp các tỉnh, thành trong khu vực Đồng

I

PHÂN XƢỞNG
II

Hình 3.1. Cơ cấu tổ chức của công ty
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
Đại hội đồng cổ đông: Là tổ chức có thẩm quyền cao nhất quyết định
mọi vấn đề quan trọng của công ty. Đại hội cổ đông có trách nhiệm thảo luận
và thông qua chủ trƣơng, chính sách đầu tƣ dài hạn trong việc phát triển công
ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh
doanh của công ty.
Ban Kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, thay mặt cổ đông kiểm
soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của công ty.
Hội đồng quản trị: Điều hành mọi hoạt động của Ban giám đốc, đề ra
các phƣơng hƣớng phát triển lâu dài cho công ty.
Giám đốc: Điều hành và quản lý. Chịu trách nhiệm trƣớc Nhà nƣớc, cơ
quan cấp trên, định hƣớng, xây dựng các chiến lƣợc hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty. Phụ trách trực tiếp nhà máy sản xuất.
Phó Giám đốc: Giúp việc và tham mƣu cho Giám đốc trong sản xuất
kinh doanh, phụ trách trực tiếp Phòng Kinh doanh tổng hợp.
12


Phòng nghiệp vụ kinh doanh tổng hợp:
Lập kế hoạch sản xuất-kinh doanh. Báo cáo tổng hợp kế hoạch sản xuất
kinh doanh. Xây dựng kế hoạch vật tƣ hàng hóa, kế hoạch quảng bá thƣơng
hiệu. Xây dựng và tổ chức mạng lƣới đại lý tiêu thụ sản phẩm của công ty. Kết
hợp với bộ phận kế toán thực hiện đối chiếu công nợ định kỳ đối với đại lý,
khách hàng, có trách nhiệm tổ chức thực hiện các kế hoạch thu hồi nợ. Xây

Về doanh thu, giai đoạn 2012-2014, công ty đã liên tục hoàn thành kế
hoạch, doanh thu và lợi nhuận đạt đƣợc luôn cao hơn năm trƣớc.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status