TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÃ HOÀNG ĐẠT
ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2020 VÀ
ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG MÔ HÌNH DU LỊCH
VĂN HÓA
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Quản Trị Kinh Doanh
Mã số ngành: 52340101
12 - 2014
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
LÃ HOÀNG ĐẠT
MSSV: 4114511
ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH
THÀNH PHỐ CẦN THƠ ĐẾN NĂM 2020 VÀ
ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG MÔ HÌNH DU LỊCH
VĂN HÓA
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Quản Trị Kinh Doanh
Mã số ngành: 52340101
TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này đƣợc hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi và các kết quả nghiên cứu này chƣa đƣợc dùng cho bất cứ
luận văn cùng cấp nào khác.
Cần Thơ, ngày 19 tháng 12 năm 2014
Ngƣời thực hiện
Lã Hoàng Đạt
ii
MỤC LỤC
Trang
CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU................................................................................ 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .................................................................. 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ........................................................................ 3
1.2.1 Mục tiêu chung. ........................................................................................ 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 3
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................................... 3
1.4.1 Không gian nghiên cứu ............................................................................. 3
1.4.2 Thời gian nghiên cứu ................................................................................ 3
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu ............................................................................... 4
1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................................ 4
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......... 7
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN. ...................................................................................... 7
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về du lịch ............................................................... 7
2.1.1.1 Du lịch.................................................................................................... 7
3.1.3.1 Du lịch sinh thái miệt vƣờn ................................................................. 24
3.1.3.2 Du lịch sông nƣớc ................................................................................ 25
3.1.3.3 Du lịch văn hóa, truyền thống gắn với các di tích lịch sử .................. 25
3.1.3.4 Du lịch Mice ........................................................................................ 26
3.2 HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH DU LỊCH CẦN THƠ ...... 26
3.2.1 Hiện trạng thị trƣờng khách du lịch ........................................................ 26
3.2.1.1 Khách du lịch quốc tế .......................................................................... 27
3.2.1.2 Khách du lịch nội địa ........................................................................... 30
3.2.2 Sản phẩm du lịch..................................................................................... 31
3.2.3 Hiện trạng thu nhập ................................................................................ 33
3.2.4 Hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch .............................................. 34
3.2.4.1 Cơ sở lƣu trú du lịch ............................................................................ 34
3.2.4.2 Cơ sở vui chơi giải trí ......................................................................... 36
3.2.5 Nhân lực ngành du lịch .......................................................................... 37
3.2.6 Tuyên truyền quảng bá du lịch ............................................................... 39
iv
MỤC LỤC
Trang
3.2.7 Đầu tƣ phát triển du lịch ........................................................................ 40
3.2.8 Liên kết, hợp tác phát triển du lịch ......................................................... 42
3.2.9 Tác động của hoạt động du lịch tới môi trƣờng...................................... 42
3.2.9.1 Tác động tới môi trƣờng tự nhiên ........................................................ 42
3.2.9.2 Tác động tới môi trƣờng kinh tế, văn hóa, xã hội................................ 43
3.2.10 Đánh giá chung về thực trạng phát triển du lịch .................................. 46
3.2.10.1 Những kết quả đạt đƣợc ..................................................................... 46
3.2.10.2 Tồn tại những vấn đề đặt ra với phát triển du lịch bền vững ............. 47
3.2.10.3 Nguyên nhân của những hạn chế ....................................................... 48
lịch chủ yếu ...................................................................................................... 61
4.1.1.1 Dự báo các phƣơng án phát triển ......................................................... 61
4.1.1.2 Dự báo các chỉ tiêu phát triển du lịch chủ yếu .................................... 62
4.1.2 Định hƣớng phát triển thị trƣờng khách du lịch ..................................... 70
4.1.2.1 Định hƣớng thị trƣờng khách du lịch quốc tế ...................................... 70
4.1.2.2 Định hƣớng thị trƣờng khách du lịch nội địa ...................................... 71
4.1.2.3 Phân tích đặc điểm thị trƣờng .............................................................. 72
4.1.3 Định hƣớng phát triển sản phẩm du lịch................................................. 74
4.1.3.1 Phát triển loại hình và sản phẩm du lịch theo lãnh thổ ........................ 74
4.1.3.2 Phát triển loại hình và sản phẩm du lịch theo nhu cầu thị
trƣờng ............................................................................................................... 75
4.1.4 Tổ chức không gian phát triển du lịch .................................................... 76
4.1.4.1 Phát triển du lịch theo vùng ................................................................. 77
4.1.4.2 Các địa bàn trọng điểm du lịch ............................................................ 79
4.1.4.3 Hệ thống khu, điểm du lịch.................................................................. 80
4.1.4.4 Hệ thống các tuyến du lịch .................................................................. 81
4.1.4.5 Nhu cầu sử dụng đất phát triển du lịch ................................................ 83
4.1.5 Định hƣớng đầu tƣ phát triển du lịch ...................................................... 84
4.1.5.1 Mục tiêu đầu tƣ .................................................................................... 84
4.1.5.2 Các lĩnh vực ƣu tiên đầu tƣ .................................................................. 84
4.1.5.3 Các khu vực ƣu tiên đầu tƣ .................................................................. 87
4.1.5.4 Tổng mức đầu tƣ, phân kỳ đầu tƣ, các chƣơng trình, dự án đầu
tƣ ...................................................................................................................... 89
vi
MỤC LỤC
Trang
4.2 ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG MÔ HÌNH DU LỊCH VĂN HÓA .................... 91
4.2.1 Mục đích xây dựng mô hình du lịch văn hóa ......................................... 91
Trang
6.2.3.2 Đối với các đơn vị vận chuyển hành khách ....................................... 108
6.2.4 Đối với cộng đồng cƣ dân địa phƣơng ................................................. 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 109
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 110
viii
DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Dự báo du khách đến Thành phố Cần Thơ giai đoạn đến 2020 ....... 14
Bảng 3.1 Thông tin các đơn vị hành chính Thành phố Cần Thơ năm 2014 .... 18
Bảng 3.2 Lƣợng khách du lịch đến Cần Thơ giai đoạn 2003 - 2013 ............... 27
Bảng 3.3 Khách du lịch quốc tế đến Cần Thơ giai đoạn 2003 - 2013 ............. 28
Bảng 3.4 Khách quốc tế đến các tỉnh thuộc vùng ĐBSCL giai đoạn 2008 2012 ................................................................................................................. 29
Bảng 3.5 Khách du lịch nội địa đến Cần Thơ giai đoạn 2005 - 2013 .............. 30
Bảng 3.6 Thu nhập du lịch Cần Thơ giai đoạn 2003 - 2013 ............................ 33
Bảng 3.7 Các cơ sở lƣu trú du lịch Cần Thơ giai đoạn 2004 - 2013 ............... 35
Bảng 3.8 Cơ cấu cơ sở lƣu trú du lịch Thành phố Cần Thơ 2013 ................... 35
Bảng 3.9 Lao động trong ngành du lịch Cần Thơ giai đoạn 2007 - 2012 ....... 37
Bảng 4.1 Dự báo khách du lịch đến TP Cần Thơ thời kỳ 2015 - 2020............ 63
Bảng 4.2 Mức chi tiêu trung bình một ngày của một du khách ở Cần Thơ giai
đoạn 2014 - 2020 ............................................................................................. 65
Bảng 4.3 Dự báo tổng thu nhập từ du lịch của Thành phố Cần Thơ thời kỳ
2015 - 2020 ...................................................................................................... 65
Bảng 4.4 Dự báo chỉ tiêu GDP và vốn đầu tƣ cho du lịch Thành phố Cần Thơ
giai đoạn 2015 - 2020 ...................................................................................... 66
Bảng 4.5 Dự báo nhu cầu khách sạn TP Cần Thơ thời kỳ 2015 - 2020 .......... 68
Bảng 4.6 Dự báo nhu cầu lao động trong du lịch TP Cần Thơ thời kỳ 2015 2020 ................................................................................................................. 69
: Ủy ban nhân dân
GDP
: Tổng sản phẩm quốc nội
CSLT
: Cơ sở lƣu trú
VHTTDL : Văn hóa, Thể thao và Du lịch
xi
CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Ngày nay, trên phạm vi toàn thế giới, du lịch đã trở thành một hiện tƣợng
phổ biến, là một nhu cầu không thể thiếu đƣợc trong đời sống văn hóa - xã
hội. Về mặt kinh tế, du lịch là một trong những ngành công nghiệp hàng đầu,
là nguồn thu ngoại tệ quan trọng nhất trong ngoại thƣơng đối với nhiều quốc
gia trên thế giới. Đối với Việt Nam, nhóm ngành dịch vụ du lịch - khách sạn nhà hàng đang phát triển với tốc độ nhanh và mang đến nhiều cơ hội nghề
nghiệp cũng nhƣ môi trƣờng làm việc năng động dành cho bạn trẻ. Theo dự
báo của các chuyên gia kinh tế và nhân lực, trong những năm tới, nhu cầu
nhóm ngành này ở Việt Nam sẽ còn tiếp tục tăng theo đà phát triển chung của
thế giới và đóng góp hơn 40% GDP1.
Hòa vào xu thế chung của thời đại. Nhà nƣớc ta đã và đang có chủ
trƣơng tăng tỉ trọng của ngành Du lịch - Dịch vụ, cố gắng đƣa du lịch cơ bản
trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp với hệ thống cơ sở
quả bƣớc đầu hết sức khích lệ. Cần Thơ đã tổ chức thành công nhiều sự kiện
lớn nhƣ các Festival, Năm Du Lịch Quốc Gia, Ngày hội văn hóa, Thể thao và
Du lịch vùng đồng bào Khmer lần thứ tƣ (2008)….
Và kết quả đạt đƣợc là trong năm 2013, lƣợng khách có lƣu trú ở Cần
Thơ đạt trên 1,25 triệu lƣợt. Trong đó khách quốc tế chiếm gần 17% đạt mức
tăng trƣởng bình quân trên 10%/năm. Doanh thu thuần ngành du lịch Thành
phố Cần Thơ đạt trên 975 tỷ đồng vào năm 2013, tăng hơn 9 lần so với năm
2001. Lao động trực tiếp trong ngành du lịch lên tới gần 3.500 ngƣời.3
Có thể nói, cùng với tiến trình phát triển của du lịch cả nƣớc, ngành du
lịch Cần Thơ đã đạt đƣợc nhiều thành tụ đáng khích lệ. Du lịch Cần Thơ đã và
đang thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của Thành phố góp phần khẳng
định vị trí của Cần Thơ là trung tâm du lịch của vùng ĐBSCL.
Tuy nhiên, cùng với những thành tựu đạt đƣợc, ngành du lịch Thành phố
Cần Thơ vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định: Thành tựu và tiến bộ đạt
đƣợc trong lĩnh vực du lịch còn chƣa đủ mạnh để tác động có hiệu quả đối với
các lĩnh vực của đời sống xã hội, đặc biệt là lĩnh vực văn hóa. Chất lƣợng xây
dựng đời sống văn hóa gắn liền với du lịch còn hạn chế. Di sản văn hóa đang
đứng trƣớc nhiều thách thức, chƣa giải quyết tốt mối quan hệ giữa bảo tồn và
phát triển, khai thác các giá trị văn hóa chƣa gắn liền với phát triển du lịch bền
vững. Hoạt động nghệ thuật chƣa đƣợc chú trọng đầu tƣ. Giao lƣu văn hóa còn
thiếu chủ động, chƣa tạo nên bản sắc riêng cho du lịch Thành phố Cần Thơ.
Công tác xây dựng thể chế văn hóa chƣa đƣợc quan tâm đúng mức, chậm đổi
mới, đội ngũ cán bộ quản lý văn hóa chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu. Với các hạn
chế trên, văn hóa Thành phố Cần Thơ chƣa phát huy đƣợc vai trò đầu tàu,
trung tâm văn hóa, du lịch của vùng.
Để giải quyết những vấn đề này Cần Thơ cần xây dựng cho mình những
mô hình du lịch mang nét đặc trƣng văn hóa sông nƣớc của mình và cần có
những định hƣớng đúng đắn nhằm tận dụng hiệu quả nguồn tài nguyên du lịch
sẵn có, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, góp phần quan trọng vào
Báo cáo tổng hợp về du lịch TP Cần Thơ trong năm 2014 của Trung Tâm Xúc Tiến Đầu Tƣ
mạnh của Cần Thơ trong vấn đề phát triển du lịch nhƣ thế nào?
(3) Mục đích đề xuất xây dựng mô hình du lịch văn hóa tại Thành phố
Cần Thơ là gì?
(4) Những giải pháp cụ thể nhằm xây dựng mô hình du lịch văn hóa
trong vấn đề phát triển du lịch Thành phố?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề thuộc lĩnh vực kinh tế - du lịch văn hóa đƣợc thực hiện tại Thành phố Cần Thơ.
1.4.2 Thời gian nghiên cứu
3
Số liệu thứ cấp là thông tin đƣợc lấy trong vòng 3 năm từ năm 2011 đến
năm 2013.
Đề tài đƣợc thực hiện trong 4 tháng từ tháng 8 năm 2014 đến tháng 11
năm 2014.
1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, tôi tập trung phân tích thực trạng, các nhân
tố ảnh hƣởng đến tình hình phát triển du lịch tại Thành phố Cần Thơ nhƣ văn
hóa, xã hội học, lƣợng khách du lịch tăng giảm qua các năm để đƣa ra nhận
xét, đánh giá. Từ đó căn cứ theo định hƣớng phát triển du lịch Thành phố Cần
Thơ đến năm 2020 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Cần Thơ để đề xuất
phƣơng hƣớng xây dựng mô hình du lịch văn hóa nhằm phát huy bản sắc văn
hóa khu vực song song với phát triển du lịch Thành phố Cần Thơ
Ngoài ra, để có cơ sở so sánh và phân tích khi xây dựng các giải pháp
phát triển, đề tài còn nghiên cứu thêm làng du lịch văn hóa của Sa Pa4 và cách
xây dựng du lịch của các Thành phố trực thuộc Trung Ƣơng nhƣ: Đà Nẵng,
Hà Nội, TP HCM …
tế cao.
2) Nguyễn Thị Hƣơng (2011) “Hướng đi cho chợ nổi Cái Răng trong
tiến trình phát triển du lịch ở miền Tây Nam Bộ”, ĐHCT. Trong quá
trình nghiên cứu thực hiện đề tài ngƣời viết đã sử dụng một số
phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ: Phƣơng pháp nghiên cứu thực địa,
phƣơng pháp thu thập tài liệu, phƣơng pháp điều tra xã hội học,
phƣơng pháp so sánh, đối chiếu. Đồng thời thực hiện dựa trên việc
xem xét những tiềm năng tự nhiên và đặc trƣng văn hóa của ngƣời
Nam Bộ sống trên khu vực chợ nổi này. Tác giả cho cái nhìn nhiều
chiều về nét văn hóa đặc sắc của con ngƣời và vùng đất Cửu Long.
Mà qua nghiên cứu, ngƣời viết nhằm hƣớng chợ nổi Cái Răng phát
triển du lịch gắn liền với việc duy trì nét đẹp văn hóa. Nhƣng khuyết
điểm ở đây mà tác giả gặp phải là chƣa làm nổi bật đƣợc hƣớng phát
triển kinh tế của khu vực chợ nổi Cái Răng nhƣ thế nào. Bởi vì khi
phát triển du lịch văn hóa cần đảm bảo tính cân bằng giữa các yếu tố
nhƣ kinh tế, vệ sinh môi trƣờng, bảo tồn giá trị văn hóa dân gian của
khu vực.
3) Tác giả Klauss Mayer (2004) “Vietnam through Tourists Eyes” (Đất
nƣớc Việt Nam qua con mắt của du khách), Copenhagen. Bài viết là
một cái nhìn toàn cảnh về Việt Nam qua con mắt của du khách đặc
biệt là một du khách quốc tế nhƣ tác giả. Trong phần Mekong River
delta (đồng bằng sông Mê Kông) tác giả đã có ấn tƣợng khá độc đáo
với nền văn hóa sông nƣớc tại nơi đây điển hình qua các làng nghề
thủ công truyền thống của các hộ gia đình nhƣ làm bánh tráng, dệt
thủ công của ngƣời Chăm, cách thức buôn bán trên sông nƣớc, …
Song song đó tác giả đã hòa mình vào cuộc sống đặc sắc ở nơi đây
thông qua mô hình du lịch “Homestay” - sống cùng với ngƣời bản
địa, cùng thƣởng thức các món ăn dân dã đậm chất miền Tây. Qua
đó để hiểu thêm về con ngƣời cũng nhƣ nét văn hóa của vùng đất
Tây Nam Bộ.
và giá trị trải nghiệm của du khách là cơ sở và mục tiêu xuyên suốt
để hoạch địch chính sách và triển khai các chƣơng trình hành động,
đảm bảo cân bằng các yếu tố kinh tế, xã hội và môi trƣờng gắn liền
với phát triển cộng đồng địa phƣơng.
6
CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Các khái niệm cơ bản về du lịch
2.1.1.1 Du lịch
Du lịch là một hoạt động thực tiễn xã hội của con ngƣời, nó đƣợc hình
thành nhờ sự kết hợp hữu cơ giữa 3 yếu tố ngƣời du lịch, tài nguyên du lịch và
môi giới du lịch. Ngƣời du lịch là chủ thể du lịch, tài nguyên du lịch là khách
thể du lịch, ngành du lịch là môi giới cung cấp sự phục vụ cho ngƣời du lịch.
Xét theo phạm trù văn hóa xã hội, du lịch là một hoạt động văn hóa cao cấp
của con ngƣời. Bởi văn hóa là mục đích mà du lịch hƣớng tới, là nguyên nhân
nội sinh của nhu cầu du lịch. Dù ngƣời đi du lịch nhằm mục đích gì (thăm
thân, tìm hiểu, nghiên cứu, ngắm cảnh, nghỉ dƣỡng…) hoặc theo phƣơng thức
nào (đƣờng bộ, đƣờng sắt, đƣờng biển, đƣờng hàng không…) thì mục đích
5
cuối cùng là nhằm thoả mãn những nhu cầu của bản thân, để cảm nhận, thụ
hƣởng những giá trị vật chất và tinh thần do con ngƣời tạo ra ở một xứ sở
ngoài nơi cƣ trú thƣờng xuyên của họ. Nói cách khác du lịch là hành vi ứng xử
của con người với môi trường tự nhiên và xã hội nhằm phục vụ lợi ích cho
họ và là hoạt động có lợi cho việc thúc đẩy phát triển trí tuệ của loài ngƣời1.
Đó là nhận định mang tính tổng quát về du lịch. Để hiểu rõ hơn về các
khái niệm của du lịch, sau đây là những định nghĩa về du lịch tƣơng đối đầy
sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa
truyền thống.2
Mô hình du lịch văn hóa là một mô hình du lịch sử dụng những giá trị
văn hóa đậm đà bản sắc của địa phƣơng. Cộng đồng địa phƣơng là ngƣời sản
sinh, bảo tồn các giá trị văn hóa của địa phƣơng. Vì vậy, việc tổ chức phát
triển du lịch phải dựa vào cộng đồng địa phƣơng để bảo tồn nuôi dƣỡng những
giá trị văn hóa, tôn trọng nguyện vọng, phong tục tập quán của cộng đồng và
chia sẻ lợi ích từ hoạt động du lịch với cộng đồng. Do đó để phát triển du lịch
văn hóa bền vững, cộng đồng địa phƣơng phải là ngƣời kiểm soát và quản lý
hoạt động phát triển du lịch văn hóa. Nhƣ vậy mới có thể giữ gìn bản sắc văn
hóa độc đáo của chính họ.
Văn hóa du lịch không phải là phép cộng đơn giản giữa văn hóa và du
lịch mà là sự kết hợp giữa du lịch và văn hóa, là kết quả tinh thần và vật chất
do tác động tƣơng hỗ lẫn nhau giữa 3 loại: (1) nhu cầu văn hóa và tình cảm
tinh thần của chủ thể du lịch (du khách), (2) nội dung và giá trị văn hóa của
khách thể du lịch (là tài nguyên du lịch có thể thoả mãn sự hƣởng thụ tinh thần
và vật chất của ngƣời du lịch), (3) ý thức và tố chất văn hóa của ngƣời môi
giới phục vụ du lịch (hƣớng dẫn viên, thuyết minh viên, ngƣời thiết kế sản
phẩm, nhân viên phục vụ…) sản sinh ra. Bất cứ một trong 3 yếu tố này đều
không thể đơn độc tạo thành văn hóa du lịch. Nếu tách khỏi khách thể du lịch,
thì du khách sẽ mất đối tƣợng tham quan thƣởng thức, không thực hiện đƣợc
khát vọng văn hóa. Không có môi giới du lịch thì chủ thể và khách thể du lịch
Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Việt Nam, Du lịch văn hóa là gì?,
< />2
8
không thể gặp nhau, không thể thực hiện đƣợc du lịch, mà không có du lịch thì
đƣơng nhiên sẽ không thể nảy sinh ra văn hóa du lịch. Nếu không có du khách
Tạp chí Du Lịch - số 12/2009. Về nội hàm văn hóa du lịch, < >
3
9
tích, danh lam thắng cảnh, các di vật về nghề thủ công, trang phục truyền
thống…
+ Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn
hóa, khoa học đƣợc lƣu giữ bằng trí nhớ, chữ viết đƣợc lƣu truyền bằng truyền
miệng, truyền nghề4… Di sản văn hóa phi vật thể ở các làng du lịch văn hóa
bao gồm lễ hội, phong tục tập quán, tín ngƣỡng dân gian, văn nghệ dân gian,
các tri thức về bí quyết ẩm thực, chữa bệnh…
Các di sản này càng hấp dẫn với du khách hơn khi nó khác lạ với các
làng du lịch văn hóa xung quanh, có sắc thái riêng. Càng lạ, càng độc đáo sẽ
càng thu hút du khách.
- Yếu tố thứ ba là khai thác các nguồn lực tài nguyên du lịch văn hóa
nhằm phục vụ các hoạt động du lịch:
+ Khai thác các tài nguyên, nguồn lực nhằm đáp ứng nhu cầu xem, giải
trí của du khách nhƣ tổ chức tham quan cảnh đẹp thiên nhiên, tổ chức lễ hội,
sinh hoạt văn hóa, giới thiệu trình diễn văn nghệ dân gian…
+ Khai thác các nguồn lực, tài nguyên du lịch văn hóa đáp ứng nhu cầu
nghỉ ngơi, ăn uống. Xây dựng các nhà nghỉ, phòng nghỉ mang phong cách dân
tộc, tổ chức các cửa hàng ăn uống, nấu ăn, phòng ăn…
+ Tổ chức các dịch vụ phục vụ du lịch khác nhƣ dẫn đƣờng leo núi, xây
dựng quầy bán hàng lƣu niệm gắn với nghề thủ công truyền thống…
- Yếu tố thứ tư là đảm bảo đi lại cho du khách thuận lợi (có lối đi sạch
sẽ thuận tiện, có hệ thống giao thông phù hợp với môi trƣờng tự nhiên). Đặc
biệt, khu vực du lịch văn hóa phải nằm trong tuyến du lịch, có thị trƣờng du
liên lạc) và xây dựng cơ sở lƣu trú, khai thác các nguồn lực văn hóa phục vụ
du lịch vẫn là vấn đề cấp thiết nhằm xây dựng mô hình du lịch văn hóa.
2.1.1.4 Khách du lịch
Tại điểm 2, điểu 10, chƣơng 1, luật du lịch Việt Nam: “Khách du lịch là
ngƣời đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trƣờng hợp đi học, làm việc hoặc
hành nghề để nhận thu nhập ở nới đến”.
2.1.1.5 Tài nguyên du lịch
Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích
lịch sử - văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con ngƣời và các giá trị
nhân văn khác có thể đƣợc sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố
cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du
lịch. Tài nguyên du lịch gồm có:
- Tài nguyên du lịch tự nhiên: địa hình, khí hậu, thuỷ văn, thế giới động
vật.
- Tài nguyên du lịch nhân văn: di tích lịch sử văn hóa, các lễ hội, nghề
và làng nghề thủ công truyền thống, các đối tƣợng du lịch gắn với dân tộc học,
các đối tƣợng văn hóa, thể thao hay những hoạt động có tính sự kiện.
2.1.1.6 Sản phẩm du lịch
a) Khái niệm sản phẩm du lịch
Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách,
đƣợc tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác hợp lý các yếu tố tự nhiên, xã
11
hội với việc sử dụng các nguồn lực: cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một
cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó.
Qua khái niệm trên có thể thấy sản phẩm du lịch bao gồm các yếu tố
hữu hình và các yếu tố vô hình cấu tạo thành.
b) Cơ cấu của sản phẩm du lịch