Xác định một số tác nhân vi sinh vật gây ngộ độc thực phẩm trong sữa bò tươi đồng thời đề xuất một số giải pháp hạn chế - Pdf 36

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ViÖn ®¹i häc më hµ néi
---------

 ----------

LU
LUẬN
VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH : CÔNG NGHỆ SINH HỌ
ỌC
XÁC ĐỊNH
ỊNH MỘT
M
SỐ TÁC NHÂN VI SINH V
VẬT
GÂY NGỘ ĐỘC THỰC
TH
PHẨM TRONG SỮA BÒ
ÒT
TƯƠI
ĐỒNG THỜI ĐỀ
Ề XUẤT MỘT SỐ GIẢII PHÁP HẠN
HẠ CHẾ

PHẠM THỊ AN TRANG

HÀ NỘI- 2015

i


PHẠM THỊ AN TRANG
NGÀY SINH: 05/12/1989
LỚP
P

: 13M
13M-SH1

KHÓA

: 2013-2015

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS-TS PHẠM THỊ TÂM

HÀ NỘI- 2015

ii


LỜI CAM ĐOAN

Tác giả xin cam đoan Luận văn “XÁC ĐỊNH MỘT SỐ TÁC NHÂN VI
SINH VẬT GÂY NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM TRONG SỮA BÒ TƯƠI ĐỒNG
THỜI ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN CHẾ” là công trình nghiên cứu độc
lập dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Thị Tâm.
Các tài liệu tham khảo gốc, các số liệu phục vụ mục đích nghiên cứu công
trình này được sử dụng đúng quy định, có nguồn gốc rõ ràng.
Kết quả nghiên cứu của Luận văn này chưa từng được công bố trong bất kỳ
công trình nghiên cứu nào khác ngoài công trình nghiên cứu của tác giả.

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT..................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................................... vi
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ........................................................................................ vii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Mục tiêu nghiên cứu đề tài .......................................................................... 2
2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ..................................................................... 3
PHẦN I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................... 4
1.Thực trạng an toàn thực phẩm trong nước và trên thế giới .................................. 4
1.1.Thực trạng an toàn thực phẩm trên thế giới ...................................................... 4
1.2.Thực trạng an toàn thực phẩm ở trong nước ..................................................... 5
2.Một số lòai vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm trong sữa ...................................... 8
2.1.Vi khuẩn Clostridium perfingens ..................................................................... 8
2.2.Vi khuẩn Bacillus cereus ................................................................................. 10
2.3.Vi khuẩn Samonella spp .................................................................................. 11
2.4.Vi khuẩn E.coli O157:H7 ................................................................................ 13
2.5 Vi sinh vật có mặt trong sữa tươi, tiêu chuẩn cho phép về số lượng các vi sinh
vật có trong sữa. .................................................................................................... 14
PHẦN II: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU . 17
2.1. Đối tượng nghiên cứu ..................................................................................... 17
2.2 Nội dung nghiên cứu ..................................................................................... 17
2.3.. Nguyên liệu ................................................................................................... 17
2.3.1. Trang thiết bị thí nghiệm .............................................................................. 17
2.3.2.Môi trường nuôi cấy, hóa chất nuôi cấy và xác định độc tố vi khuẩn. ........... 17
2.4.Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 18
2.4.1 Phương pháp thu thập mẫu: TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm sữa.
Hướng dẫn lấy mẫu. ............................................................................................ 18

2. Đề nghị. ...................................................................................................... 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 46

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tổ chức Nông lương thế giới

:FAO

Tổ chức Y tế Thế giới

: WHO

Ngộ độc thực phẩm

: NĐTP

Bảo vệ thực vật

: BVTV

Thuốc bảo vệ thực vật

: TBVTV

Thức ăn đường phố


Bảng 3.2: Kết quả xác định tổng số vi sinh vật hiếm khí ........................................ 27
Bảng 3.3: Kết quả xác định tổng số vi khuẩn Bacollus cereus trong sữa ................ 29
Bảng 3.4: Kết quả xác định tổng số vi khuẩn Clostridium perfringenstrong sữa .... 31
Bảng 3.5: Kết quả xác định tổng số vi khuẩn Salmonella spp. trong sữa ................ 34
Bảng 3.6: Kết quả xác định tỷ lệ ô nhiễm của các loài vi khuẩn ô nhiễm sữa ......... 37
Bảng 3.7: Ảnh hưởng của các độc tố vi khuẩn trên tế bào VERO .......................... 39
Bảng 4.1: Kết quả chung ....................................................................................... 44

viii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 1: So sánh tỷ lệ mẫu sữa không đạt tiêu chuẩn vệ sinh về tổng số vi khuẩn
hiếu khí của 3 loại mẫu xét nghiệm........................................................................ 26
Biểu đồ 2: So sánh tỷ lệ mẫu sữa xét nghiệm dương tính Bacillus cereus .............. 28
Biểu đồ 3: So sánh tỷ lệ mẫu dương tính vi khuẩn Clostridium perfringens ........... 30
Biểu đồ 4: So sánh tỷ lệ mẫu sữa xét nghiệm không đạt tiêu chuẩn vệ sinh vi khuẩn
Salmonella............................................................................................................. 33

ix


MỞ ĐẦU

Thực phẩm là nhu cầu cơ bản nhằm tồn tại và duy trì sự phát triển của con
người. Vệ sinh an toàn thực phẩm có tầm quan trọng đặc biệt, không những ảnh
hưởng trực tiếp và thường xuyên đến sức khỏe của người dân, sự phát triển giống
nòi mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất, xuất nhập hàng hoá, phát
triển du lịch, thương mại và uy tín quốc gia. Chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm

gây ngộ độc có mặt trong sữa tươi.
Các vi khuẩn gây ngộ độc trong sữa có thể kể đến như: Samonella spp.,
Clostridium botulinum, Clostridium perfringens, Bacillus cereus, Staphylococcus
aureus, Listeria monocytogenes, Camplylobacter jejuni, E.coli O157:H7,… các vi
khuẩn này có mặt trong sữa tươi có thể thông qua các con đường như: 1) chúng có
mặt sẵn trong bầu vú do bò sữa mắc bệnh viêm vú; 2) do tạp nhiễm từ tay người vắt
sữa, do vệ sinh bên ngoài bầu vú kém (E.coli O157:H7, Listeria monocytogenes,
Salmonella spp.), hoặc tạp nhiễm từ các sụng cụ chứa sữa. Các vi khuẩn này khi
xâm nhập vào cơ thể với một số lượng nhất định sẽ gây ngộ độc cho cơ thể, với các
triệu chứng như: đau bụng, sốt, nôn mửa, tiêu chảy, tiêu ra máu. Trường hợp nặng
có thể dẫn đến viêm dạ dày ruột cấp, viêm xuất huyết bể thận hoặc có các triệu
chứng thần kinh như: đau đầu, liệt cơ và có thể dẫn đến tử vong.
Ở nước ta, ngộ độc do sữa tươi hầu như chưa được cảnh báo nhiều và các
trường hợp ngộ độc do dùng sữa tươi cũng chưa được cảnh báo từ các cơ sở y tế.
Với mục đích đưa ra cái nhìn khái quát về sự tạp nhiễm một số loại vi khuẩn gây
ngộ độc thực phẩm trong sữa bò tươi, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “XÁC
ĐỊNH MỘT SỐ TÁC NHÂN VI SINH VẬT GÂY NGỘ ĐỘC THỰC PHẨM
TRONG SỮA BÒ TƯƠI ĐỒNG THỜI ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HẠN
CHẾ”
1- Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Xác định sự có mặtmột số loài vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm trong sữa bò
tươi gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng như: Salmonella spp., Clostridium
perfrigens, Bacillus cereus, E.coli O157:H7

2


Đề xuất một số giải pháp kỹ thuật hiệu quả nhằm hạn chế sự tạp nhiễm của
các vi khuẩn trên.
2- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nga, Trung Quốc, Hàn Quốc... có hàng ngàn trường hợp người bị NĐTP mỗi năm
và phải chi phí hàng tỉ USD cho việc ngăn chặn nhiễm độc thực phẩm [48][60].
Tại các nước đang phát triển, tình trạng ngộ độc thực phẩm lại càng trầm trọng
hơn nhiều. Năm 1998, khoảng 1,8 triệu trẻ em bị tử vong do nhiễm độc thực phẩm
(tiêu chảy), và đến bây giờ con số đó là hơn 2,2 triệu người tử vong hàng năm, trong
đó cũng hầu hết là trẻ em [76],[47],Tỷ lệ tử vong do NĐTP chiếm 1/3 đến 1/2 tổng
số trường hợp tử vong [58]. Ở khu vực châu Phi mỗi năm có khoảng 800.000 trẻ em tử
vong do tiêu chảy [46].
Ở các nước Đông Nam Á như Thái Lan, trung bình mỗi năm có 1 triệu trường
hợp bị tiêu chảy. Riêng trong năm 2003, có 956.313 trường hợp tiêu chảy cấp,
23.113 ca bị bệnh lỵ, 126.185 ca ngộ độc thực phẩm. Trong 9 tháng đầu năm 2007, ở
Malaysia, đã có 11.226 ca NĐTP, trong đó có 67% là học sinh, tăng 100% so với
cùng kỳ năm trước. Tại Ấn Độ 400 ngàn trẻ em bị tử vong do tiêu chảy mỗi năm
[50],[61].

4


Thực tế cho thấy các bệnh do ăn phải thức ăn bị ô nhiễm chất độc hoặc tác
nhân gây bệnh đang là một vấn đề sức khoẻ cộng đồng ở các nước đã phát triển
cũng như các nước đang phát triển và đây là vấn đề sức khỏe của toàn cầu [52]. Cần
phải thiết lập một hệ thống quản lý ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực
phẩm [53], [56].
1.2. Thực trạng an toàn thực phẩm ở Việt Nam
Ở nước ta, tỷ lệ ngộ độc thực phẩm (NĐTP) hiện còn ở mức cao. Hàng năm,
có khoảng 150 - 250 vụ NĐTP được báo cáo với từ 3.500 đến 6.500 người mắc, 3771 người tử vong. NĐTP do hóa chất, đặc biệt là hóa chất sử dụng trong nông
nghiệp như hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV), một số hóa chất bảo quản thực phẩm,
chiếm khoảng 25% tổng số các vụ NĐTP. Tuy nhiên trong thực tế con số này có thể
cao hơn nhiều do công tác điều tra, thống kê báo cáo chưa đầy đủ [13].
Giai đoạn 2006 - 2010, bình quân hàng năm có 189 vụ NĐTP với 6.633

chất bảo quản thực phẩm trong thịt và sản phẩm động vật tươi sống là vấn đề rất cần
được quan tâm, Salbutamol và Clenbuterol là chất cấm sử dụng do có ảnh hưởng
đến sức khỏe con người nhưng vẫn còn tồn dư trong thịt [4], [40].
Trong nuôi trồng thủy sản, thực trạng ô nhiễm môi trường nuôi do TBVTV,
sử dụng thuốc thú y và tình trạng tiêm chích tạp chất vào thuỷ sản vẫn là nguy cơ
đối với an toàn thực phẩm có nguồn gốc thuỷ sản [3], [6]. Nguyễn Lan Phương
nghiên cứu với 300 mẫu thủy hải sản đông lạnh và chế biến sẵn tại Hà Nội năm 2006
- 2008 có 27% mẫu không đạt tiêu chuẩn về mặt vi sinh [34]. Nghiên cứu của Trịnh
Bảo Ngọc năm 2009 cho thấy 100% mẫu thủy sản bị nhiễm kim loại nặng As, Cr, Hg,
Pb, Cd, Ni. Mức độ nhiễm E.coli rất cao, cao hơn hàng trăm đến hàng nghìn lần so
với tiêu chuẩn cho phép [32]. Thực trạng ô nhiễm hóa chất, kháng sinh trong các sản
phẩm trên không những tác động xấu tới hoạt động xuất khẩu thủy sản [54], [45]
mà còn có thể gây ra nhiều loại bệnh với người tiêu dùng, ảnh hưởng không nhỏ tới
việc xuất khẩu các sản phẩm này sang Hoa Kỳ và nhiều nước khác [14], [43].
Tình trạng an toàn vệ sinh thức ăn đường phố (TAĐP) đã được cải thiện nhờ
việc triển khai xây dựng phường điểm về ATVSTP thức ăn đường phố [16], [18],
[20]. theo quy định của Bộ Y tế [8], [9]. Điều kiện ATVSTP tại các bếp ăn tập thể

6


của cơ quan, trường học đã được cải thiện đáng kể [25]. Tuy nhiên, đa số các
cơ sở kinh doanh dịch vụ TAĐP được đầu tư ít vốn, triển khai trong điều kiện môi
trường chưa đảm bảo vệ sinh, thiếu hạ tầng cơ sở và các dịch vụ nước sạch [27], và
kiến thức ATVSTP của người trực tiếp chế biến, kinh doanh còn nhiều hạn chế [29],
[41]. Nghiên cứu của Lê Văn Giang năm 2006 ở huyện Gia Lâm cho thấy có 20% số
cơ sở không đạt về điều kiện ATVSTP [18]. Nghiên cứu của Lý Thành Minh ở
thị xã Bến Tre cho thấy tỉ lệ nhiễm S.aureus là 49,6% và Ecoli là 23,6% [30]. Năm
2007, nghiên cứu của Trần Việt Nga cho thấy còn 18,2% bếp ăn tập thể không đạt tiêu
chuẩn về vệ sinh cơ sở, 9% mẫu thức ăn chính không đạt tiêu chuẩn về chỉ tiêu

ăn pho mát làm từ sữa tươi. Ngoài ra, CDC báo cáo khả năng gây bệnh sữa chưa tiệt
trùng là 150 lần do thực phẩm gây ra và kết quả trong viện báo cáo sữa chưa tiệt
trùng gây bệnh gấp 13 lần so với sữa tiệt trùng. Sữa tươi là sữa từ những con bò, cừu,
dê chưa được tiệt trùng để diệt vi khuẩn có hại, Sữa chưa tiệt trùng có thể mang các vi
khuẩn có hại như Salmonella, E.coli, Clostridium perfingens, Bacillus cereus,…
Những vi khuẩn có hại có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏecủa bất kỳ ai
uống sữa tươi và nó còn ảnh hưởng đến phụ nữ mang thai, trẻ em, thanh thiếu
niên,…[77]. Ghi nhận từ Trung tâm kiểm soát dịch bệnh (CDC) Hoa Kỳ có ba trường
hợp nhiễm khuẩn Salmonella do sữa gây ra trong giữa năm 1999 và 2010. Tác động
trực tiếp của E.coli O157:H7 trên người là rất ít, nhưng nó có thể gây ra cá bệnh
nghiêm trọng và thậm chí gây tử vong như hội chứng tan huyết ure huyết, CDC ước
tính rằng từ năm 1999 đến năm 2010 chỉ có 5 trong số 63.153 trường hợp bệnh do
E.coli là do uống sữa [78].
2.

Một số loài vi khuẩn gây ngộ độc thực phẩm trong sữa

2.1.

Vi khuẩn Clostridium perfingens
Vi khuẩn Clostridium perfringens (tên

cũ là C.welchii) được Welch và Nuttal phân lập
từ năm 1882.Là vi khuẩn Gram dương, hình
que, kỵ khí, sinh nội bào tử.
Vi khuẩn thường đứng một mình hoặc
thành cặp, có giáp mô và nha bào trong cơ thể

8


9


β, λ, K trong đó độc tố gây ngộ độc chủ yếu là α, β, λ [65]. Ngoài ra, ngoại độc tố
sản sinh ra trong quá trình nảy mầm nha bào cũng là yếu tố gây ngộ độc. Người ta
thường tìm thấy độc tố này ở Clostridium perfringens type A,C,D [62]
Triệu chứng đầu tiên xuất hiện sau khi ăn thức ăn bị nhiễm vi khuẩn
Clostridium perfringens khoảng 8-22 giờ. Bệnh nhân đau quặn bụng đột ngột, tiếp
sau đó là ỉa chảy và buồn nôn. Bệnh diễn biến thường nhẹ và nhanh trong ngày,
cũng có thể kéo dài hơn ở người già và trẻ nhỏ. Bệnh nhân mất nước trầm trọng.
Trường hợp nặng có thể dẫn tới tử vong, tỷ lệ tử vong do ngộ độc Clostridium
perfringens khá cao khoảng 30%. Vi khuẩn Clostridium perfringens là một trong
những nguyên nhân chính gây ngộ độc thực phẩm. Trong các trường hợp ngộ độc
do vi khuẩn này người ta thấy số lượng vi khuẩn có trong 1g thực phẩm là 105CFU
và trong 1g phân của bệnh nhân là 106CFU.
2.2.

Vi khuẩn Bacillus cereus
Bacillus cereus là trực khuẩn gram dương, sinh nội nha bào, nha bào này
nằm ở phía cuối vi khuẩn và không làm biến
dạng vi khuẩn. Trên môi trường thạch PEMBA
(Polymyxin pyruvate Egg yolk Mannitol
Bromothymolblue Agar), khuẩn lạc to, có màu
xanh ngọc lam và có vùng đục bao quanh do
sản sinh lecithinase. Vi khuẩn này có thể phát

triển được trong khoảng nhiệt độ từ 7-490C, pH từ 4,3-9,3, nồng độ muối tối đa là
7,5%. Ở điều kiện bất lợi vi khuẩn Bacillus cereus sinh nha bào và nha bào này chỉ
bị tiêu diệt ở nhiệt độ 100oC trong thời gian 160 phút[68].
Thực phẩm tạp nhiễm vi khuẩn Bacillus cereus rất phổ biến. Người ta đã

typhimurium và Salmonella enteritis [1]. Đây là nguồn reo rắc mầm bệnh ra môi
trường nuôi. Nếu công tác vệ sinh chuồng trại, thân thẻ bò sữa không đảm bảo thì
sự tạp nhiễm của vi khuẩn này vào sữa là điều dễ dàng xảy ra.
Vi khuẩn Salmonella thuộc nhóm trực khuẩn bắt mài Gram âm, có khả năng
di động. đặc tính sinh hóa của chúng được thể hiện trong bảng sau:

11


Bảng 1.1: Nhận định phân biệt sinh hóa của Salmonella (theo Edwards và
Ewing)
Hóa chất

Phản ứng

Mannitol

Lên men

Sorbitol

Lên men

Adonitol

Không lên men

Lactose

Không lên men


Sinh H2S

KNO3

Hoàn nguyên

Bệnh ngộ độc do Salmonella thường gặp ở người lớn nhưn trẻ em hoặc
người già do sức đề kháng ở những cá thể này kém nên mức độ trầm trọng và tính
nguy hiểm cao hơn nhiều so với người trưởng thành [2].
Con người thường nhiễm Salmonella do sử dụng các thức ăn như: sữa tươi
vừa mới vắt chưa được thanh trùng hoặc sữa để lâu, cá thịt ôi thiu hoặc chế biến ở
những nơi có nguồn nước bị ô nhiễm, …
Vi khuẩn Salmonella có sức đề kháng cao, trong các sản phẩm có nguồn gốc
động vật chúng có thể tồn tại được vài tháng, ở điều kiện pH là 4,3-9,6 vi khuẩn vẫn

12


có thể phát triển được. Vi khuẩn này rất dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ thanh trùng, chúng
bị tiêu diệt ở điều kiện nhiệt độ 75oC trong vòng 10 phút. Tuy nhiên nếu thực phẩm
nhiễm khuẩn được giữ lạnh và khi đưa về nhiệt độ thích hợp thì vi khuẩn
Salmonella sẽ phát triển rất nhanh và có thể gây bệnh.
Triệu chứng ngộ độc do Salmonella chủ yếu là hội chứng viêm dạ dày, tiểu
tràng cấp (đôi khi có viêm đại tràng) bao gồm hiện tượng sốt, đau bụng, ỉa chảy,
buồn nôn, gây mất nước ở trẻ nhỏ. Thời gian nung bệnh từ 6-72 giờ, phổ biến 12-36
giờ sau khi ăn thức ăn nhiễm khuẩn. Bệnh thường khởi phát đột ngột với các triệu
chứng sốt và rét run, đau bụng quặn, nôn, ỉa chảy phân lỏng đôi khi có lẫn áu và
chất nhầy. Thể bệnh nhẹ bệnh nhân chỉ đau tức bụng nhẹ, không có biểu hiện sốt
hoặc đi lỏng. Ở thể bệnh nặng, bệnh nhân số cao, rét run, nôn thốc nôn tháo, bụng

chứng Urê huyết, thiếu máu, suy thận cấp, giảm tiểu cầu. Tỷ lệ tử vong có thể lên
tới 3-5% [75].
Không giống với hầu hết các type E.coli khác, E.coliO157:H7 không sinh
trưởng ở nhiệt độ 44,5oC mà sinh trưởng ở nhiệt độ tối đa ở nhiệt độ 42oC. E.coli
O157:H7 sinh độc tố trong môi trường pH khoảng 3,7-3,9, không sinh trưởng trong
môi trường có 8,5 NaCl. Dòng O157 sản sinh verotoxin, người tiêu thụ ăn phải thức
ăn nhiễm 20-100 vi khuẩn thuộc serotype này sẽ bị đau bụng quặn, viêm đại tràng
với hội chứng kiết giống lỵ trực khuẩn, đi tiêu phân có lẫn máu do bị ruột viêm xuất
huyết. Bệnh nhân ngộ độc có thể sốt hoặc không. Bệnh diễn biến nặng, có thể gây
xuất huyết nội ở não, phổi, thận và có thể gây suy thận dẫn tới hội chứng urê
huyết.[2]
2.5.Vi sinh vật có mặt trong sữa tươi, tiêu chuẩn cho phép về số lượng các vi
sinh vật có mặt trong sữa
Sữa được tổng hợp ra từ các tế bào đặc biệt của tuyến vú và được đổ vào các
ống dẫn để đi tới các bể sữa. Sự tạp nhiễm vi khuẩn vào sữa được xác định thông
qua 3 đường chính đó là: 1) vi khuẩn có sẵn trong bầu vú; 2) vi khuẩn tạp nhiễm từ
bên ngoài bầu vú, tay người vắt sữa; 3) và vi khuẩn tạp nhiễm từ các dụng cụ chứa
sữa [72]. Đối với những cơ sở chăn nuôi bò khỏe mạnh thì sự tạp nhiễm vi khuẩn
vào sữa tươi thông qua việc vệ sinh cơ thể bò sữa, chuồng trại, bầu tiểu khí quyển
chuồng nuôi, dụng cụ chứa sữa.
TheoKurweil, R., and M. Busse.1973 [67], sữa tươi được vắt ra từ những con
bò sữa khỏe mạnh có chứa 1 lượng nhỏ các loài vi khuẩn (nhỏ hơn 1000 vi

14


khuẩn/1ml sữa) và số lượng vi khuẩn này nằm trong khoảng cho phép tổng số các vi
sinh vật có mặt trong sữa tươi. Đối với bò sữa bị bệnh viêm vú, số lượng vi khuẩn
có sẵn trong sữa tươi thường rất lớn và chủng loại vi khuẩn phụ thuộc vào các loài
vi khuẩn gây bệnh, kỳ nhiễm bệnh và tỷ lệ và cá thể mắc bệnh trong đàn bò. Các


104

lạc trong 1 ml sản phẩm
Coliforms, số vi khuẩn trong 1 ml sản

10

phẩm
E.coli, số vi khuẩn trong 1 ml sản phẩm

0

Salmonella, số vi khuẩn trong 25 ml sản

0

phẩm
Clostridium perfringens, số vi khuẩn

0

trong 25 ml sản phẩm

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status