Ảnh hưởng của thiên tai đến sản xuất nông nghiệp tỉnh Quảng Nam và đề xuất các biện pháp nhằm giảm thiểu và thích ứng với các vấn đề của thiên nhiên - Pdf 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
KHOA MÔI TRƯỜNG

------

TIỂU LUẬN
QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

GVHD
HVTH
LỚP
CHUYÊN NGÀNH

: TS. Phạm Thị Kim Thoa
: Nguyễn Thu Phương
: K31.KTMT
: Kỹ thuật môi trường

Đà Nẵng, tháng 5/2016


1


Tiểu luận Quản lý tài nguyên thiên nhiên

PHẦN 1 MỞ ĐẦU
Chúng ta đang sống trong một thế giới mà môi trường có nhiều biến đổi:
khí hậu biến đổi, nhiệt độ trái đất tăng lên, mực nước biển dâng cao, hạn hán, lũ
lụt, ô nhiễm môi trường, suy giảm đa dạng sinh học… Trong đó, biến đổi khí
hậu là một vấn đề hiện đang được các nước trên thế giới quan tâm sâu sắc.

Đối tượng nghiên cứu là các vấn đề liên quan đến sản xuất nông nghiệp
tỉnh Quảng Nam.
1.2

Phạm vi
Về nội dung: các ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp của thiên tai đến sản

xuất của ngành nông nghiệp.
Về không gian: địa bàn các huyện, thành phố tỉnh Quảng Nam.

PHẦN 2 NỘI DUNG TIỂU LUẬN
3


Tiểu luận Quản lý tài nguyên thiên nhiên

2.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến phát triển nông nghiệp
tỉnh Quảng Nam
2.1.1. Vị trí địa lý
Quảng Nam thuộc khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, nằm ở trung tâm
của Việt Nam và khu vực Đông Nam Á
Quảng Nam tiếp giáp với Đà Nẵng, Thừa Thiên - Huế, Quảng Ngãi, Kom
Tum, Lào và phía Đông giáp với biển Đông rộng lớn.
Do đó, Quảng Nam có nhiều điều kiện phát triển kinh tế - xã hội nói
chung và phát triển nông nghiệp nói riêng.
2.1.2. Địa hình
Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 10.438 km2. Địa hình thấp dần từ
Tây sang Đông và chia làm 3 vùng: vùng núi phía Tây, trung du ở giữa và đồng
bằng ven biển phía Đông.
- Vùng đồi núi phía Tây : vùng có độ cao trung bình 700-800m, hướng thấp


nông nghiệp, trồng các loại cây lương thực và cây công nghiệp.
2.1.4. Khí hậu
Khí hậu Quảng Nam phân hoá thành mùa mưa và mùa khô nhưng không
rõ rệt. Mùa mưa thường kéo dài từ tháng 10 đến tháng 12, mùa khô kéo dài từ
tháng 2 đến tháng 8. Tháng 1 và tháng 9 là các tháng chuyển tiếp với đặc trưng
là thời tiết hay nhiễu loạn và khá nhiều mưa. Mưa phân bố không đều theo
không gian, mưa ở miền núi nhiều hơn đồng bằng.
Vùng Tây Bắc thuộc lưu vực sông Bung (các huyện Đông Giang,
Tây Giang và Nam Giang) có lượng mưa thấp nhất
Vùng đồi núi Tây Nam thuộc lưu vực sông Thu Bồn (các huyện
Nam Trà My, Bắc Trà My, Tiê Phước và Hiệp Đức) có lượng mưa lớn
nhất.
Trà My là một trong những trung tâm mưa lớn nhất của Việt Nam
với lượng mưa trung bình năm vượt quá 4,000 mm.
Mưa lớn lại tập trung trong một thời gian ngắn trong 3 tháng mùa mưa
trên một địa hình hẹp, dốc tạo điều kiện thuận lợi cho lũ các sông lên nhanh.
Ngoài ra, Quảng Nam còn chịu tác động sâu sắc và thường xuyên của các hiện
tượng thời tiết khắc nghiệt.
Vì vậy, điều kiện khí hậu cùng với yếu tố địa hình đã gây ra nhiều thiên
tai ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động sản xuất nông nghiệp.
2.1.5. Tài nguyên thiên nhiên
2.1.5.1. Tài nguyên rừng
Tỉnh Quảng Nam có 425.921 ha rừng, tỷ lệ che phủ đạt 40,9%; trữ lượng
gỗ của tỉnh khoảng 30 triệu m3. Diện tích rừng tự nhiên là 388.803 ha, rừng
trồng là 37.118 ha. Rừng giàu ở Quảng Nam hiện có khoảng 10 nghìn ha, phân
bố ở các đỉnh núi cao, diện tích rừng còn lại chủ yếu là rừng nghèo, rừng trung
5



giảm;…
6


Tiểu luận Quản lý tài nguyên thiên nhiên

Sản lượng lương thực có hạt năm 2015 ước đạt 518.553 tấn. Trong đó: sản
lượng lúa ước đạt 461.193 tấn. Sản lượng ngô cả năm ước đạt 57.360 tấn. Sản
lượng các loại cây hàng năm khác năm 2015 đạt thấp do giảm diện tích gieo
trồng.
Cây lâu năm: Tổng diện tích gieo trồng các loại cây lâu năm hiện nay đạt
mức trên 23,6 nghìn ha, trong đó cây công nghiệp lâu năm chiếm trên 61,2%
trong tổng số, cây ăn quả chiếm 32,9%. Cây lâu năm phát triển nhất là cây cao
su, hiện nay cây cao su đã trồng gần 13.000 ha tập trung ở 9 huyện miền núi của
tỉnh. Cây cao su phát triển tốt đã đưa vào khai thác trên 2.175 ha, sản lượng mủ
năm 2015 ước đạt 2.900 tấn. Vì vậy, ngành cao su và nhiều địa phương trong
tỉnh đã giãn tiến độ đầu tư, hạn chế việc trồng mới mở rộng diện tích cao su, tập
trung nâng cao hiệu quả, giảm chi phí đầu tư và đẩy nhanh chế biến sâu để nâng
cao giá trị gia tăng cho sản xuất cao su.
2.2.2 Chăn nuôi gia súc, gia cầm:
Chăn nuôi gia súc, gia cầm năm 2015 có nhiều thuận lợi và phát triển tốt
do giá bán sản phẩm chăn nuôi luôn ở mức cao và ổn định, dịch bệnh được
khống chế. Theo kết quả điều tra thời điểm 01/10/2015, đàn trâu cả tỉnh có 71,2
nghìn con; đàn bò có 167,3 nghìn con, số lượng tăng do chính sách hỗ trợ chăn
nuôi bò được triển khai ở nhiều địa phương và giá thịt bò hơi ổn định, người
chăn nuôi có lãi; đàn lợn cả tỉnh có 511,1 nghìn con. Đàn gia cầm có gần 5,6
triệu con , trong đó đàn gà có 4,3 triệu con. Sản lượng thịt hơi các loại năm 2015
đạt 53,4 nghìn tấn.

Bảng 1. Cơ cấu và giá trị sản xuất nông nghiệp năm 2001-2009

Chăn
nuôi
Dịch
vụ

1.340.18
5
523.486
60.489

69
27,
6
3,4

1.381.75
6
588.886
61.805

6
8
2
9
3

1.640.60
1
623.447
66.129

Chỉ tiêu
2002
Đất nông nghiệp và mặt nước 111.464
nuôi trồng
Trong đó
Đất nông nghiệp
49.386
Đất trồng cây hàng năm
21.226
Đất trồng cây lâu năm
7.297
Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản 2.022

2003
113.264

2004
113.823

2008
170.851

49.659
22.208
8.058
2.051

49.735
22.285
8.236


59.274

177.626

555.812

4.082.240

2006

78.977

233.678

587.875

3.526.569

2009

79.583

210.287

578.480

3.531.008

2.3 Tác động của biến đổi khí hậu đến tỉnh Quảng Nam

ngày càng phức tạp, khó lường. Theo kịch bản biến đổi khí hậu của tỉnh đến
năm 2020, Hội An là địa phương bị ngập nặng nề nhất do nước biển dâng. Dự
báo sẽ có khoảng 17,5km 2 bị ngập trong nước, chiếm 27,63% diện tích tự
nhiên. Là địa phương nằm ở hạ lưu sông Thu Bồn, có cửa sông đổ ra biển nên
hàng năm Hội An thường xuyên phải đối mặt với nhiều nguy cơ, hiểm họa bất
thường do thời tiết gây ra. Theo thống kê cho thấy, mỗi năm Hội An phải gánh
chịu 1 - 3 cơn lụt với cấp độ ngày càng cao, 1 - 2 cơn bão. Đặc biệt trong thời
gian gần đây, các hiện tượng bất thường về thời tiết như mưa lớn, lốc tố, hạn hán
xảy ra thường xuyên và chiều hướng diễn biến phức tạp hơn. Các hiện tượng
thời tiết cực đoan như bão, lũ cũng gia tăng cả về tần suất và cường độ.
2.4 Ảnh hưởng của thiên tai đến sản xuất nông nghiệp tại tỉnh Quảng Nam
9


Tiểu luận Quản lý tài nguyên thiên nhiên

Thiên tai do biến đổi khí hậu trong những năm qua đã tác động và gây
thiệt hại rất lớn đến hoạt động sản xuất của cư dân ven biển tỉnh Quảng Nam.
Trong giai đoạn từ năm 2000 – 2015, khí hậu đã có những diễn biến phức tạp và
mức độ gây thiệt hại ngày càng lớn, thể hiện rõ nhất trong sản xuất nông nghiệp.
2.4.1 Ảnh hưởng thiên tai đến sản xuất nông nghiệp
Hằng năm, mưa lớn xảy ra với cường độ mạnh gây ngập lụt và hư hỏng
một số công trình thủy lợi, cơ sở hạ tầng giao thông và một số dịch vụ kèm theo
phục vụ cho phát triển nông nghiệp và giảm diện tích đất canh tác nông nghiệp
trong vùng và xuất hiện các dịch bệnh kèm theo cho người và vật nuôi.
Ngoài ra, nhiệt độ tăng cao vào mùa hè, độ ẩm không khí khá cao và có
nhiều biến động là điều kiện để phát sinh các loại sâu bệnh như rầy nâu, sâu
cuốn lá, bọ trĩ gây thiệt hại lớn đến một phần lúa trong vụ mùa. Đối với ngành
chăn nuôi gia súc là nảy sinh các dịch bệnh lở mồm, long móng và gia cầm là
dịch cúm.

tỉnh miền Trung đã gây thiệt hại lớn về kinh tế xã hội và môi trường, làm ảnh
hưởng đến hàng nghìn hộ dân địa phương. Do mưa lũ liên tiếp nên hệ thống các
đê bao, đê ngăn mặn, đê kè sông, biển và kênh mương bị sạt lở, nhiều tuyến
đường giao thông, công trình, di tích lịch sử bị bùn đất vùi lấp. Thêm vào đó, do
ngập lụt trong thời gian dài, các loại phân bón, thuốc trừ sâu, chất thải từ các nhà
vệ sinh, chuồng trại chăn nuôi, các chất thải khác… bị rửa trôi, xuống hồ ao,
sông suối trôi nổi khắp nơi gây ô nhiễm môi trường. Các công trình cấp nước
sạch tập trung bị hư hỏng hoặc do nguồn nước cấp bị ô nhiễm gây khó khăn cho
việc xử lý nước, cung cấp nước sạch cho nhân dân.
Năm 2013, thời tiết có những diễn biến bất thường, số lượng bão, áp thấp
nhiệt đới trên biển Đông nhiều hơn so với trung bình nhiều năm. Trong năm đã
xuất hiện 15 cơn bão, 03 cơn áp thấp nhiệt đới và 07 đợt thời tiết nguy hiểm.
Riêng tỉnh Quảng Nam bị ảnh hưởng 05 cơn bão là bão số 8, 10, 11, 14 và 15,
trong đó cơn bão số 11 với tên gọi quốc tế là bão Nari đã đổ bộ trực tiếp vào các
huyện phía Bắc của tỉnh. Do ảnh hưởng của hoàn lưu bão đã gây ra mưa to đến
rất to tại một số địa phương và gây lũ trên các sông. Cùng với đó, Quảng Nam
cũng là một trong những địa phương chịu nhiều thiệt hại về người và của trong
mùa lụt, bão năm 2013 vừa qua. Theo thống kê, toàn tỉnh có 17 người chết, 230
người bị thương; hơn 92 nghìn ngôi nhà bị hư hỏng nặng; có khoảng 2,4 nghìn
ha lúa và hơn 9 nghìn ha hoa màu bị ngập úng và hư hỏng; khoảng 2,5 ngìn con
gia súc và 80 nghìn con gia cầm bị lũ cuốn trôi; thiệt hại gần 8 nghìn ha cây cao
11


Tiểu luận Quản lý tài nguyên thiên nhiên

su và hàng nghìn h cây công nghiệp, lâm nghiệp, cây ăn quả khác. Bên cạnh đó,
nhiều tuyến đường giao thông bị hư hỏng nặng, có khoảng 20 cầu giao thông bị
ảnh hưởng nghiêm trọng…Tổng ước tính thiệt hại khoảng 1000 tỷ đồng.
Năm 2015 do ảnh hưởng của các loại hình thiên tai bất thường đã làm địa


Số người bị
thương

Số người
mất tích

179

1.140

8

12

Thiệt
Vùng bị ảnh hưởng
hại kinh tế
(tỷ đồng)
16.078
15 tỉnh MT & TN


Tiểu luận Quản lý tài nguyên thiên nhiên

2008 Bão Kammuri

133

91


68

28

3.509.150

12 tỉnh MB & MT

2004 Bão số 2

23

22

298.199

05 tỉnh MT

2003 Mưa lũ lớn

65

33

432.471

09 tỉnh MT

2002 Lũ lịch sử


1997 Bão Linda

778

1.232

2.123

7.179.615

21 tỉnh MT & MN

2.3 Đề xuất biện pháp
2.3.1 Biện pháp quản lý tổ chức ứng phó thiên tai
1.

Đánh giá tác động của thiên tai đến sản xuất nông nghiệp và xây dựng kế hoạch
hành động ứng phó với thiên tai cho toàn tỉnh.

2.

Nâng cao nhận thức về tác hại của thiên tai cho các cấp lãnh đạo từ cơ sở đến
tỉnh và nâng cao nhận thức cho cộng đồng và quản lý rủi ro thiên tai dựa vào
cộng đồng, từng bước nâng cao khả năng chuẩn bị, ứng phó, phục hồi của cộng
đồng trước, trong và sau thiên tai. Trong đó tập trung vào những địa phương
thường xuyên bị tác động bởi bão, lũ, hạn hán...

3.


điều kiện khí hậu khắc nghiệt.
3. Đảm bảo chứa nước trong các hồ chứa và tích nước, trong đó chú trọng
đến việc đảm bảo cung cấp nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp;
4. Đề xuất đề án quy hoạch cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản. Xây dựng
những vùng nuôi an toàn, phát triển bền vững, phía ngoài các ao nuôi tôm hiện
có nằm trong đường bao an toàn thoát lũ. Đối với đất nhiễm mặn trung bình và
ít, những khu vực có địa hình thấp có thể chuyển đổi từ trồng lúa sang nuôi
trồng thủy sản hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản.
5. Trồng rừng bảo vệ chống xói lở ở các huyện miền núi phía Tây là biện
pháp thực tiễn tốt trong thích ứng với thiên tai, hạn hán. Ngoài ra, một số khu
vực cũng phát triển trồng rừng phòng hộ môi trường, rừng phòng hộ kết hợp du
lịch sinh thái.
6. Thực hiện đề án di dân tái định cư ra khỏi các vùng thiên tai.
7. Xây dựng quy định, tiêu chuẩn hướng dẫn xây dựng nhà chống bão, lũ
như tại các vùng thiên tai lũ lụt thì làm nhà cao, đổ sàn bê tông để làm nơi trú
ẩn. Xây dựng cơ sở vật chất trong sản xuất nông nghiệp cần tính đến ứng phó
với bào lụt, hạn hán xảy ra bất ngờ.

14


Tiểu luận Quản lý tài nguyên thiên nhiên

PHẦN 3 KẾT LUẬN
Biến đổi khí hậu đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ về cường độ lẫn tần
suất, kèm theo đó là các thiên tai xảy ra liên tiếp và bất ngờ. Một số hậu quả
nghiêm trọng gây ra bởi nó có ảnh hưởng nhất định đến sự phát triển kinh tế và
đời sống người dân.
Ngành sản xuất nông nghiệp là ngành phụ thuộc rất lớn vào sự biến động
của khí hậu, đặc biệt là thiên tai. Đó là các vấn đề của thiên nhiên mà bất kì

/> />16


Tiểu luận Quản lý tài nguyên thiên nhiên

/> /> />
17




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status