ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VIỆT NAM
Câu 1: Khái niệm và phân loại TNTN
• KN: Là các dạng vật chất được tạo thành trong suốt quá trình hình thành và phát triển,
cuộc sống sinh vật và con người. Các loại vật chất này cung cấp nguyên nhiên vật liệu,
hỗ trợ và phụ vụ cho các nhu cầu phát triển của con người
• Phân loại:
- Theo nguồn gốc:
+ TNTN: Là các dạng của cải vật chất nguyên khai được hình thành và tồn tại trong tự nhiên mà
con người có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu trong cuộc sống
+ TN nhân tạo: Là loại tài nguyên do con người lao động tạo ra
- Phân loại theo môi trường thành phần:
+ TN đất: đất nông nghiệp, đất rừng, đất đô thị, đất hiếm, đất cho CN
+TN môi trường nước: TN nc mặt, TN nc trong đất ( TN nc thổ nhưỡng, TN nc ngầm )
+TN mt không khí: TN k gian, TN khí hậu, TN ngoài trái đất ( mặt trăng, các hành tinh)
+ TN sinh vật: TN động vật, TN thực vật, TN vi sinh vật, TN HST cảnh quan, TN khoáng sản
kim loại và phi kim
+ TN khoáng sản: NL gió, NL địa nhiệt, NL mặt trời…
- Phân loại theo khả năng phục hồi của TN
+ TN có kn phục hồi: Là các TN mà thiên nhiên có thể tạo ra liên tục và đc con người sử dụng
lâu dài như rừng, các loại thủy hải sản
+ TN k có kn phục hồi: nhiên liệu dưới đất, khoáng sản kim loại, ks phi kim
- Phân loại theo sự tồn tại:
+TN hữu hình: Là dạng tồn tại trong hiện diện thực tế mà con người có thể đo lường và ước tính
trữ lượng, tiềm năng khai thác, sử dụng với mục đích khác nhau trong cuộc sống.
+ TN vô hình: là dạng TN mà con người sử dụng cũng mang lại hiệu quả cao nhưng tồn tại ở
dạng không nhìn thấy.
+ TN trí tuệ: con người là 1 động vật bậc cao, do đó mọi hoạt động, mọi cư cử đều chịu sự chi
phối của não bộ ( hay nhờ vào kn nhận thức)
+TN văn hóa: nguồn TN VH đc xem như là tất cả những gì làm cho con người thích ứng vs môi
trường về mặt tinh thần’
+TN sức lđ: LĐ là nguồn gốc tạo ra mọi của cải vật chất
lợi thủy sản
Diện tích rừng ngập mặn nơi cửa sông bị suy giảm nghiêm trọng do bị khai thác chuyển đổi
thành đầm nuôi tôm
Các dạn san hô bị tàn phá để dùng là vôi
Nước của sông bị ô nhiễm do nước thải sinh hoạt, công nghiệp, khai thác dầu, khí đốt , sự cố
tràn dầu
Câu 3: Đặc điểm thiên nhiên Việt Nam.
-Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm thể hiện ở mọi thành phần tự nhiên Việt Nam nhưng rõ nhất là
khí hậu
-Có nơi, có mùa lại bị khô hạn, lạh giá khác nhau
-Địa hình nước ta kéo dài theo bờ biển trên 3000km, khá hẹp bề ngang nhất là miền trung. Ảnh
hưởng bển rất mạnh mẽ, sâu sắc rộng khắp trở thành đặc điểm chung của thiên nhiên Việt Nam,
duy trì, tăng cường tính chất nóng ẩm, gió mùa của thiên nhiên Việt nam
-Nước ta có cảnh quan đồi núi;có thuận lợi là Đất đai rộng lớn, tài nguyên da dạng nhưng khó
khăn là địa hình bị chia cắt , khí hậu, thời tiết khắc nhiệt, đường xá khó xây dựng , bảo dưỡng,
dân cư ít và phân tán. Cảnh quan đồi núi thay đổi théo độ cao
-Nhiệt độ trung bình không khí đều vượt 210C tăng dần từ Bác vào Nam
-Bầu trời nhiệt đới quanh năm chan hòa ánh nắng, số giờ nắng đạt 1400-3000
-Độ ẩrrn tương đối trên 80%, lượng mưa đạt 1500-2000mm/năm
-Có hai mùa gió:
+gió mùa đông lạnh, hướng chính là đông bắc
+gió mùa hạ ẩm nóng, hướng gió chính là tây nam
Câu 4: Khái niệm tài nguyên vị thế và một số nét về tài nguyên vị thế của đất nước Việt
Nam
TN vị thế là những giá trị và loiwj ích có đc từ vị trí địa lý và các thuộc tính về cấu trúc hình thể
sơn văn và cảnh quan, sinh thái của 1 k gian có thể phục vụ cho mđ KTXH, đảm bảo an ninh
quốc phòng và chủ quyền quốc gia.
Có 3 loại tài nguyên vị thế:
Câu 6: Tác động của hoạt động khai thác và chế biến khoáng sản tới môi trường.
- Tác động của HĐ khai thác:
+ Tác động tới môi trường không khí: tạo ra bụi và các khí độc hại. Bụi bao gồm các mảnh vụn
đất đá, bụi than, bụi phóng xạ rất độc hại cho sức khỏe con người. Các khí độc hại bao gồm khí
cabuahydro, SiO2, CO2, CO, Nox, khí trơ và nhiều loại khí khác.
+ Tác động tới môi trường nước mặt: phát sinh từ dòng thải bùn cát trên các khai trường, nước
ngầm, nước chảy tràn qua khai trường… thành phần độc hại trong các dòng nước thải gồm: chất
rắn lơ lửng trong nước, các loại muối hòa tan, các kim loại nặng, dầu mỡ và hóa chất sử dụng
trong quá trình khai thác.
+ Tác động tới nước ngầm: suy thoái, cạn kiệt và hạ thấp mức nước ngầm do đào móng và khai
thác,ô nhiễm các tầng chứa nước ngọt và thấu kính nước ngọt.
+ Mất đất và mất rừng thường xảy ra với quy mô lớn: HĐ khai thác KS bị bóc đi lớp đất màu,
dễ bị sói mòn, k thuận lợi cho việc tái phủ xanh. Mất rừng, nhiều loài động vật quý hiếm sẽ di cư
hoặc bị tiêt diệt.
+ Cảnh quan và địa hình khu vực: bị biến đổi mạnh mẽ
+Khu vực khai thác KS thường có tiếng ồn cao hơn mức cho phép: Tiếng ồn có tác động tiêu cực
tới sức khỏe con người và động vật hoang dã trong khu vực.
+ Một số công trình khai thác trên biển gây tác động mạnh mẽ đến HST nước
Tác động của HĐ chế biến ( Tđ của công nghiệp truyền khoáng)
Môi trường
Dạng tác
Nguyên nhân
động
MT không
Sinh bụi
- Các quá trình bốc dỡ, vận chuyển nguyên liệu và sản
khí
phẩm
MT nước
Mất cân bằng
- Trữ nước cho sx
nước khu
- Sử dụng nước cho sx
vực
Nước nhiễm
- Sd các thuôc tuyền, hóa chất khi chế biến quặng
độc
- Các nguyên tố trong quặng hòa tan
Nước đục
MT sinh thái
Phá rừng
MT kinh tế
xã hội
Động thực
vật bị thoái
hóa
Bệnh nghề
nghiệp
Bùng nổ dân
cư khu vực
Đô thị hóa
với mức độ
khác nhau
+ Mức độ thu nhập của người lđ
-
Câu 7: Khái niệm tài nguyên năng lượng, phân loại tài nguyên năng lượng. Nêu các ví dụ
cụ thể.
KN: là 1 dạng TN vật chất, xuất phát từ 2 nguồn chủ yếu là NL mặt trời và NL lòng đất
Phân loại:
+ NL từ khí thiên nhiên
+ NL điện
+ Các nguồn NL khác: NL mặt trời, NL gió, NL sóng biển và thủy triều, khí sinh học, NL địa
nhiệt
Năng lượng mặt trời
bức xạ mặt trời, năng lượng sinh học ( sinh khối thực vật)
Năng lượng chuyển động của khí quyển và thủy quyển (gió,
Năng lượng hóa thạch( than, khí đốt
Năng lượng lòng đất bao gồm: các nguồn địa nhiệt, núi lửa, năng lượng phóng xa
Câu 8:Tiềm năng tài nguyên năng lượng củaViệt Nam
Nước ta có nguồn tài nguyên năng lượng tái tạo sạch khá dồi dào nhưng chưa được chú trọng
khai thác. Nguồn năng lượng tái tạo của Việt Nam được phân bố trên khắp cả nước
+Năng lượng mặt trời
Việt Nam là 1 trong những quốc gia có tiềm năng khá đáng kể về năng lượng mặt trời. các địa
phương ở phía Bắc có bình quân 1800-2100 giờ nắng, phía Nam có bình quan 2000-2600 giờ
nắng. nhưng tỷ trọng của năng lượng mặt trời trong cán cân năng lượng của cả nướ vẫn còn rất
nhỏ bé. Tổn công suất điện trên phạm vi toàn quốc chỉ vào khoảng 1,2MWp
+Năng lượng gió
Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa. Vùng có tiềm năng gió tốt chiếm 2% diện tích
lãnh thổ Việt Nam. Tiềm năng năng lượng gió của Việt nam nhìn chung nhỏ , phần lớn lãnh thổ
có tổng năng lượng gió cả năm không vượt quá 200kWh/m2
độ khí tượng, từ năm này qua năm khác trong xu thế thay ổi chung của KH
- Ứng phó với BĐKH là các hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ BĐKH
Thích ứng với BĐKH là điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh
hoặc mt thay đổi, nhằm mđ giảm sự tồn thương đối với dao động và BĐKH hiện hữu
hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại,
- Giảm nhẹ BĐKH là các hoạt động nhằm giảm mđ or cường độ phát thải khí nhà kính
- Kịch bản BĐKH là giả định có cơ sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển trong
tương lai của các mqh giữa nền kt-xh, GDP, phát thải khí nhà kính, BĐKH và mực nước
biển dâng
Câu 10: Đặc điểm tài nguyên khí hậu Việt Nam.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa phân hoá sâu sắc theo mùa, theo hướng Bắc Nam và
theo độ cao:
+ Phân hoá theo mùa: ta thường nói nước ta có 4 mùa: X, H, T, Đ nhưng thực chất chỉ
có 2 mùa rõ rệt: mùa nóng và mùa lạnh ở miền Bắc, mưa và khô ở miền Nam (mùa mưa và khô ở
miền Nam chỉ là mùa nóng). Trong đó mùa nóng bắt đầu từ T5 - T10 còn mùa lạnh từ T11 - T4.
Giữa 2 mùa này phân biệt với nhau bởi nhiệt độ.Ngoài mùa nóng và lạnh ở miền Bắc, mùa mưa
và khô ở miền Nam nước còn có mùa gió đó là gió mùa Đông Bắc thổi từ T11 - T4 ở miền Bắc,
gió mùa Tây Nam trong đó có gió Nam và Đông Nam thổi từ T5 ® T10 ở cả nước và gió Lào
khô, nóng thổi từ T5 - T8 ở miền Trung. Mùa bão: ở miền Bắc bão từ T6 - T9, ở miền Trung từ
T9 - T11 và ở miền Nam từ T11 - T12.
+ Khí hậu phân hoá từ Bắc vào Nam:
Càng vào Nam nhiệt độ không khí càng nóng dần vì miền Nam gần xích đạo hơn là gần
chí tuyến đồng thời miền Bắc từ T11- T4 lại chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc gây ra
mùa đông lạnh nhưng khi gió lạnh thổi vào miền Trung không những đã bị yếu dần mà lại bị dãy
núi Bạch Mã (nơi có đèo Hải Vân) chắn lại làm cho gió lạnh không tiếp tục thổi vào miền Nam
được nữa cho nên miền Nam nước ta không có mùa đông lạnh mà có khí hậu nóng nắng quanh
năm.
Kết quả của hiện tượng này đã tạo nên trên lãnh thổ nước ta có 3 miền khí hậu khác
Yếu tố đá mẹ: là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất, ảnh hưởng đến tp cơ giới, khoáng hóa
và hóa học của đất. Khoáng vật được hình thành từ việc sắp xếp các nguyên tố hóa học ( sx
proton, neutron, electron). Thành phần và tính chất của đất chịu ảnh hưởng của đá mẹ
Yếu tố khí hậu: có vai trò quan trọng trong thúc đẩy qt hình thành đất bởi những yếu tố này ảnh
hưởng trực tiếp tới qt phong hóa hình thành đất.
Yếu tố địa hình:
Yếu tố địa hình tham gia vào qt hình thành đất được quyết định bởi các yếu tố:
+ Độ cao của khu vực: ĐH càng cao qt tích lũy mùn và chất hữu cơ càng tốt và ngược lại giảm
mức độ phân hóa Feralit, tích tụ sắt
+ Hướng dốc và trạng thái bề mặt địa hình: dễ gây rửa trôi, sói mòn, và dễ thoát nc. Ở kv cao đất
trở nên bạc màu, có sự phân hóa các tầng phát sinh thể hiện khá rõ nét. Ở kv thấp, nước đc tích
lũy và ngập nc nên đất thường chặt, bí và nhiều chất hữu cơ.
Yếu tố sinh vật: đc coi là một trong những yếu tố qtong trong qt hình thành đất
Động vật ăn các chất hữu cơ:làm tăng kết cấu đất, tăng độ thoáng khí và giữ ẩm cho đất.
Thực vật: cung cấp chất mùn, tạo độ tơi xốp và thoáng khí cho đất; tiết ra các hợp chất phá hủy
đá.
Vi sinh vật: phân giải chất hữu cơ, tổng hợp chất hữu cơ,cố định đạm
Yếu tố thời gian: yếu tố này đc gọi là tuổi của đất. Đất có độ tuổi càng cao thời gian hình thành
đất càng dài dẫn đến sự pt của đất ngày càng rõ. Các tính chất lý học, hóa học, và độ phì nhiêu
của đất phụ thuộc vào độ tuổi của đất.
Yếu tố con người: Ngày nay,con người tác động vào đất với 2 khía cạnh
+ Tác động tích cực: làm cho đất tơi xốp, màu mỡ hơn
+ Tác động tiêu cực: mt đất bị suy giảm, sinh thái học mt đất bị giảm thiểu, thậm chí nó trở
thành đất chết
Câu 12: Biện pháp nông lâm kết hợp trong cải thiện và duy trì độ phì nhiêu của đất.
Sử dụng cây họ đậu làm cây tiên phong trong việc cải tạo, cải thiện đất, nhằm tăng cường chất
hữu cơ và đạm cho đất
Sử dụng kết hợp cây dài ngày và ngắn ngày trong đó các chất dinh dưỡng ở tầng đất sâu, đc
cây dài ngày hấp thụ và biến đổi chúng ở tầng đất mặt nhờ hệ rễ cọc ngược lại với cây ngắn ngày
Câu 14: Khái niệm tài nguyên nước, đặc điểm của các nguồn nước.
+ Khái niệm
Tài nguyên nước là lượng nước trên một vùng đã cho hay một lưu vực biểu diễn ở dạng nước có
thế khai thác
Theo luật tài nguyên nước Việt Nam ‘’ Tài nguyên nước bao gồm nước mặt, nước mưa, nước
dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ Việt Nam Tài nguyên nước của một lãnh thổ là toàn bộ
lượng nước mà trong đó con người có thể khai thác sử dụng được xét về mặt lượng và chất cho
sinh hoạt sản xuất, trong hiện tại và tương lai.
+ Đặc điểm của nguồn nước
Nguồn nước mặt:
• Chứa nhiều chất bản do hiện tượng rửa chôi, độ đục và hàm lượng chất bẩn cao
• Chịu ảnh hưởng và tác động của con người
•
•
•
Có độ đục cao nên việc sử lý phức tạp tốn kém
Dễ bị nhiễm bẩn
Bao gồm: dòng chảy có khả năng tự làm sạch như sông, suối và nước mặt không có dòng
chảy như ao hồ có rong rêu và động vật thủy sinh nước có màu và dễ bị nhiễm bẩn
Nguồn nước ngầm: gồm dòng chảy mặt và dòng chả ngầm
• Tốc độ luân chuyển chậm,
•
Khả năng giữ nước ngầm nhien chung lớn hơn nước mặt khi so sánh lượng nước đầu vào
• Nguồn cung cấp là nước mặt thấm vào các tầng chứa
• Có khả năng bị nhiễm mặn một cách tự nhiên hoặc do tác động của con người khi khai thác
quá mức các tầng
• Con người cũng có thể làm cạn kệt nguồn nước bởi các hoạt động làm ô nhiễm
+Thông tư số 26/2015/TT-BTNMT quy định đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi
trường đơn giản
+Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT đánh giá môi trường chiến lược và đánh giá tác động môi
trường và kế hoạch bảo vệ môi trường
+Quyết định số 1226/QĐ-BTNMT ban hành kế hoạch khai thác thực hiện pháp luật đển hệ thống
quy phạm pháp luật thuộc trách nhiệm của bộ tài nguyên môi trường
+thỏa thuận hợp tác chiến lược về ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông giữa bộ TNMT
vè bộ bưu chính viễn thông năm 2015-2020
+Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải và phế liệu
Câu 17: Khái niệm tài nguyên biển, phân loại tài nguyên biển. Nêu các ví dụ cụ thể.
• Tài nguyên biển
- Biển được quan niệm trên nhiều khía cạnh cụ thể được thể hiện trên 5 khía cạnh cơ bản:
+ Thứ 1: biến và đại dương có tác động điều hòa chế độ khí hậu thủy văn, đảm bảo chu
trình và cân bằng nước toàn cầu
+ Thứ 2: Biển và đại dương là hệ sinh thái khổng lồ với các thành phần sinh vật rất đa
dạng, phong phú, năng suất cao…
+ Thứ 3: Biển và đại dương chứa đựng nguồn tài nguyên, khoáng sản và năng lượng to
lớn.
+ Thứ 4: Biển và đại dương là đường giao thông vận tại quan trọng nối liền gữa các quốc
gia, các khu vực khác trên thế giới.
+ Thứ 5: Biển và đại dương còn là nơi du lịch, nghỉ ngơi và chữa bệnh lí tưởng của loài
người
• Phân loại tài nguyên biển:
- Tài nguyên sinh vật: Động vật, thực vật biển
- Tài nguyên vi sinh vật: đất hiếm, titan, cát thủy tinh
- Tài nguyên du lịch biển
Câu 18: Thực trạng tài nguyên biển Việt Nam.
- Tài nguyên sinh vật biển: Đang tăng lên cùng với sự gia tăng dân số và mở rộng hoạt
khối lượng đạm thực vật rất quan trọng.
- Rừng là tác nhân tham gia vào cán cân bằng oxy trong khí quyển.
- Rừng là còn nước để sinh hoạt và cầy cấy, mất rừng thì nguồn nước sẽ cạn đi trong mùa
khô hạn, nhưng trong mùa mưa thì nước gây ra lũ ở thượng nguồn và ngập lụt ở vùng hạ
lưu đồng bằng…
Câu 21: Những hiểm hoạ về môi trường do nạn phá rừng.Nêu các ví dụ cụ thể.
• Thoái hóa đất
Khi con người bắt đầu tấn công 1 cách có quy mô các khu rừng thì sau 1 thời gian ngắn, đất
đai sẽ xói mòn và xuống cấp, lớp đất màu mỡ bị cuốn đi sau mưa. Những cuộc di chuyển dân cư
không có kế hoạch và nằm ngoài sự kiểm soát đã phá hoại hàng triệu ha rừng nguyên sinh và đã
gây ra trọc hóa trên đất rừng.
• Phá hủy thảm thực vật rừng
Các vấn đề về thảm thực vật rừng không chỉ đc phân tích đơn giản về 2 mặt: khai thác rừng
và trồng rừng. Sự khai thác trắng trợn diện tích rừng làm giảm khả năng cân bằng oxy trong khí
quyển. Sự tái sinh của rừng bị ảnh hưởng. Những cây còn sót lại đa số kém chất lượng.
• Suy thoái tài nguyên rừng:
Suy thoái về chất lượng thương mại: do chặt phá rừng, lấy gỗ khai thác làm cho chất lượng
gỗ khai thác bị suy giảm.
Suy thoái nặng về số lượng: Do áp lực gia tăng dân số, cho nên nhiều nơi gỗ đã bị lạm dụng
quá mức.
• Gia tăng tác hại do hiệu ứng nhà kính:
Hậu quả của việc gia tăng khí nhà kính do sự tàn phá rừng. Vai trò của thực vật vô cùng to lớn
trong việc hấp thụ CO2 và thải ra O2 trong tự nhiên để duy trì sự cân bằng CO2 và O2, đảm bảo
sự tồn tại và phát triển của thế giới động thực vật trên Trái đất. Thế nhưng,con người không
ngừng tàn phá rừng, làm cho khả năng hấp thụ CO2 bị giảm.
• Làm giảm độ ẩm đất và mực nước ngầm tụt sâu xuống
-
Khi bị mất thảm thực vật rừng thì lượng nước thấm trong lòng đất bị giảm sút nghiêm trọng.