Đề cương ôn tập môn những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác Lênin Những câu hỏi quan trọng nhất - Pdf 28

ĐỀ CƯƠNG MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CỦA CHỦ
NGHĨA MAC – LÊNIN
Câu 1: Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa vật chất
và ý thức ? Liên hệ vấn đề này trong cuộc sống và công tác giảng dạy
của bản thân ?
TL:
- Trong mọi hoạt động nhận thức và thực tiễn đòi hỏi xuất phát từ thực tế
khách quan, tôn trọng khách quan đồng thời phát huy tính năng động chủ
quan.
- Xuất phát từ thực tế khách quan, tôn trọng khách quan là xuất phát từ tính
khách quan của vật chất, có thái độ tôn trọng đối với hiện thực khách quan
mà căn bản là tôn trọng quy luật, nhận thức và hành động theo quy luật; tôn
trọng vai trò quyết định của đời sống vật chất đối với đời sống tinh thần của
con người, của xã hội. Điều đó đòi hỏi ttrong nhận thức và hành động của
con người phải xuất phát từ thực tế khách quan để xác định mục đích đề ra
đường lối, chủ trương, chính sách, kế hoạch, biện pháp; phải lấy thực tế
khách quan làm cơ sở, phương tiên; phải tìm ra những nhân tố vật chất, tổ
chức nhân tố ấy thành lực lượng vật chất để hành động.
- Phát huy tính năng động chủ quan là phát huy vai trò tích cực, năng động,
sáng tạo của ý thức và phát huy vai trò nhân tố con người trong việc vật chất
hóa tính tích cực, năng động, sáng tạo ấy. Điều này còn người phải tôn trọng
tri thức khoa học và truyền bá nó vào quần chúng để nó trở thành tri thức,
niềm tin của quần chúng, hướng dẫn quần chúng hành động. Mặt khác phải
tự tu dưỡng rèn luyện để hình thành, củng cố nhân sinh quan cách mạng,
tình cảm, nghị lực cách mạng để có sự thống nhất hữu cơ giữa tính khoa học
và tính nhân văn trong định hướng hành động.
- Thực hiện nguyên tắc tôn trọng khách quan, phát huy tính năng động chủ
quan trong nhân thức và thực tiễn đòi hỏi phải phòng, chống và khắc phục
bệnh chủ quan duy ý chí; đó là những hành động lấy ý chí áp đặt cho thực tế,
lấy ảo tưởng thay cho hiện thực, lấy ý muốn chủ quan làm chính sách, lấy
tình cảm làm điểm xuất phát cho chiến lược, sách lược Đây cũng phải là

trong những tính huống cụ thể để từ đó có những giải pháp đúng đắn và có
hiệu quả trong việc sử dụng, trong việc xử lý các vấn đề thực tiễn. Như vậy
trong nhận thức và thực tiễn không những cần phải tránh và khắc phục quan
điểm phiến diện, siêu hình mà còn phải tránh và khắc phục quan điểm chiết
trung ngụy biện.
* Vận dụng vấn đề này trong cuộc sống và công tác giảng dạy của bản thân
là:
- Là giáo viên trong tương lai khi nhận xét đánh giá học sinh, đồng nghiệp
phải xem xét họ trong các mối quan hệ với bạn bè và gia đình, xã hội không
nên đánh giá, nhận xét một người chỉ qua vẻ bề ngoài hay một mặt nào đó.
- Trong cuộc sống khi giải quyết các tình huống cần phải xem xét quá trình
cũng như các hoạt động từ quá khứ đến hiện tại trong các mối liên hệ qua lại
lẫn nhau để có cách giair quyết xử lý tốt nhất.
Câu 3: Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ nguyên lý về sự phát triển?
Vận dụng vấn đề này trong cuộc sống và công tác giảng dạy của bản
thân ?
TL:
- Nguyên lý về sự phát triển là cơ sở lý luận khoa học để định hướng việc
nhận thức thế giới và cải tạo thế giới.Theo nguyên lý này, trong mọi nhận
thức và thực tiễn cần có quan điểm phát triển.
- Quan điểm đòi hỏi phải khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến, đối
lập với sự phát triển.
+ Theo quan điểm phát triển, để nhận thức và giải quyết bất cứ vấn đề gì
trong thực tiễn, một mặt cần phải đặt sự vật hiện tượng theo khuynh hướng
đi lên của nó; mặt khác, con đường của sự phát triển lại là một quá tình biện
chứng, bao hàm tính thuận nghịch, đầy mâu thuẫn, vì vậy đòi hỏi phải nhận
thức được tính quanh co, phức tạp của sự vật, hiện tượng trong quá trình
phát triên của nó, tức là cần phải có quan điểm lịch sử, cụ thể trong nhận
thức và giải quyết các vấn đề trong thực tiễn, phù hợp với tính chất phong
phú, đa dạng, phức tạp của nó.

công tác thực tiễn cần phải khắc phục tư tưởng nôn nóng tả khuynh; mặt
khác, theo tính tất yếu quy luật thi khi lượng đã được tích lũy đến giới hạn
điểm nút sẽ tất yếu có khả năng diễn ra bước nhảy chất của sự vật, vì thế
cũng cần phải khắc phục tư tưởng bảo thủ hữu khuynh trong công tác thực
tiễn.Tả khuynh chính là hành động bất chấp quy luật, chủ quan, duy ý chí,
không tích lũy về lượng mà chỉ chú trọng thực hiện những bước nhảy liên
tục về chất. Hữu khuynh là sự biểu hiện tư tưởng bảo thủ trì trệ, không dám
thực hiện bước nhảy mặc dù lượng đã tích lũy tới điểm nút và quan niệm
phát triển đơn thuần là sự tiến hóa về lượng.
- Vì bước nhảy của sự vật là hết sức đa dạng, phong phú, do vậy, trong nhận
thức và thực tiễn cần phải có sự vận dụng linh hoạt các hình thức của bước
nhảy cho phù hợp với từng điều kiện, từng kĩnh vực cụ thể. Đặc biệt trong
đời sống xã hội, quá trình phát triển không chỉ phụ thuộc vào nhân tố chủ
quan, mà còn phụ thuộc vào nhân tố chủ quan của con người. Do đó, cần
phải nâng cao tính tích cực, chủ động của chủ thể để thúc đẩy quá trình
chuyển hóa từ lượng đến chất một cách hiệu quả nhất.
* Vận dụng vấn đề này trong cuộc sống và công tác giảng dạy của bản thân
là:
- Trong cuộc sống khi chúng ta học từ tiệu học lên trung học, cấp 3 khi đã
tích lũy đủ về lượng để thể hiện bước nhảy thi tốt nghiệp cấp 3 và kì thi đại
học cao đẳng. Như vậy đã có sự biến đổi từ học sinh thành sinh viên (sự biến
đổi về chất)
- Trong giảng dạy tích lũy những kinh nghiệm trong dạy học tập khi tham
gia các kì thi giáo viên dạy giỏi cấp trường cấp thành phố
Câu 5: Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ quy luật mâu thuẫn ? Vận
dụng vấn đề này trong cuộc sống và công tác giảng dạy của bản thân ?
TL:
- Vì mâu thuẫn có tính khách quan, tính phổ biến và là nguồn gốc, động lực
của sự vận động, phát triển, do vậy trong nhận thức và thực tiễn cần phải tôn
trọng mâu thuẫn, phát triển mâu thuẫn, phân tích đầy đủ các mặt đối lập,

cở hoạt động có mục đích, có ý thức tự giác và sáng tạo của con người.Vì
vậy, cần nâng cao tính tích cực của nhân tố chủ quan trong mọi hoạt động,
có niềm tin vào sự tất thắng của cái mới, ủng hộ cái mới và đấu tranh cho cái
mới thắng lợi. Do đó, cần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, giáo điều, kìm
hãm sự phát triển của cái mới, làm trái với quy luật phủ định của phủ định.
- Quan điểm biện chứng về sự phát triển đòi hỏi trong quá trình phủ định cái
cũ phải theo nguyên tắc kế thừa có phê phán; kế thừa những nhân tố hợp quy
luật và lọc bỏ, vượt qua, cải tạo cái tiêu cực, trái quy luật nhằm thúc đẩy sự
phát triển theo hướng tiến bộ.
* Vận dụng ý nghĩa phương pháp luận đó trong việc thực hiện đổi mới
phương pháp dạy học theo hướng tích cực hiện nay là:
- Trong việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học hiện nay đã vận dụng
được phương pháp luận này theo hướng tích cực.
- Các giáo viên hiện nay với trình độ cao đẳng, đại học đã được nhà trường
đào tạo một cách bài bản và có khoa học. Họ được trang bị đầy đủ các kiến
thức để đổi mới phương pháp giảng dạy. Trước hết là cần thay đổi thói quen
cũ đọc – chép, thuyết giảng, lệ thuộc sách giáo khoa của một bộ phận giáo
viên. Căn bệnh cố hữu này là chây ỳ, ngại thay đổi, thậm chí lười biếng
khiến nhiều giáo viên trong đó có cả giáo viên lâu năm, đã thuộc lầu nội
dung kiến thức trong sách giáo khoa nên khi giảng thường đọc luôn cho học
sinh chép lại các ý chính. Điều này tạo ra thói quen thụ động của trò. Thầy
nói sao, trò ghi vậy avf chỉ biết học thuộc lòng, không suy nghĩ. Để chống
lại thói quen xấu này, nhiều giáo viên đã chủ động trong việc tìm tòi những
cách thức mới trong việc truyền đạt kiến thức. Cần phải có cái mới để thay
đổi cái cũ, cái cũ ở đây không còn phù hợp.
Câu 7: Ý nghĩa phương pháp luận rút ra từ mối quan hệ giữa cái chung
với cái riêng ? Vận dụng vấn đề này trong việc đánh giá thực tế giáo dục
của của địa phương với cả nước, giáo dục của Việt Nam với giáo dục thế
giới ?
TL:

ra nhu cầu, nhiệm vụ, cách thức và khuynh hướng vận động và phát triển của
nhận thức. Chính con người có nhu cầu tất yếu khách quan là phải giải quyết
thế giới và cải tạo thế giới nên con người tất yếu phải tác động vào các sự
vật, hiện tượng bằng hoạt động thực tiễn của mình. Sự tác động đó làm cho
các sự vật, hiện tượng bộc lộ những thuộc tính, những mối liên hệ và quan
hệ khác nhau giữa chúng, đem lại những tài liệu cho nhận thức giúp cho
nhận thức nắm bắt được bản chất, các quy luật vận động và phát triển của
thế giới.Trên cơ sở đó mà hình thành nên các lý thuyết khoa học.
- Thực tiễn là cơ sở, động lực và mục đích của nhận thức còn là vì nhờ có
hoạt động thực tiễn mà các giác quan của con người ngày càng được hoàn
thiện; năng lực tư duy logic không ngừng được củng cố và phát triển; các
phương tiện nhận thức ngày càng hiện đại, có tác dung “nối dài” các giác
quan của con người trong việc nhận thức thế giới.
- Thực tiễn chẳng những là cơ sỏ, động lực, mục đích của nhận thức mà còn
đóng vai trò là tiêu chuẩn của chân lý, kiểm tra tính chân lý của quá trình
nhận thức.
- Như vậy, thực tiễn chẳng những là điểm xuất phát của nhận thức, là yếu tố
đóng vai trò quyết định đối với sự hình thành và phát triển của nhận thức mà
còn là nơi nhận thức phải luôn luôn hướng tới để thể hiện tính đúng đắn của
mình.
* Vận dụng quan điểm thực tiễn trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy
của bản thân là:
- Với công tác giảng dạy ta nên vận dụng quan điểm này. Thực tiễn luôn
luôn đồng hành với nhận thức. Thực tiễn công tác giảng dạy của bản thân
mình như thế nào, tốt hay chưa tốt, cong thiếu sót cái gì, cần bổ sung những
gì thì đòi hỏi phải nhận thức được. Chính từ đòi hỏi thực tiễn đó mà ta có
được nhận thức đúng đắn.
Câu 9: Vì sao ý thức xã hội có tính lạc hậu hốn với tồn tại xã hội ? Vận
dụng kiến thức về vấn đề này vào việc giải thích những quan điểm lạc
hậu về giáo dục còn tồn tại ở nước ta hiện nay ?

hội, trực tiếp sản xuất cơ bản của mọi xã hội, trực tiếp sản xuất ra của cải vật
chất đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của con người, của xã hội – đây là
nhu cầu quan trọng bậc nhất của mọi xã hội ở mọi thơì đại, mọi giai đoạn
lịch sử.
+ Thứ hai, cùng với quá trình sáng tạo ra của cải vật chất, quần chúng nhân
dân đồng thời cũng là lực lượng trực tiếp hay gián tiếp tạo ra các giá trị tinh
thần của xã hội; là lực lượng trực tiếp hay gián tiếp “kiểm chứng” các giá trị
tinh thần đã được các thế hệ và các cá nhân sáng tạo ra trong lịch sử.
+ Thứ ba quần chúng nhân dân là lực lượng và động lực cơ bản của mọi
cuộc cách mạng và các cuộc cải cách trong lịch sử.
* Vận dụng vấn đề này vào việc phát huy sức mạnh của tập thể trong quá
trình công tác là:
- “Một cây làm chẳng lên non ”Đó là sức mạnh đồng đội. Khái niệm tập thể
ở đây được hiểu là sự gắn kết của những cá nhân thông qua công việc nhằm
đạt giá trị cao nhất. Giá trị đó chính là bản sắc văn hóa trong một tập thể.
Xây dựng tinh thần tập thể cũng chính là xây dựng bản sắc văn hóa xã hội.
Làm điều này không dễ đây là quá trình cung phấn đấu nỗ lực lâu dài của
từng cá nhân và xã hội.
Câu 11: Trình bày hai thuộc tính của hàng hóa. Ý nghĩa của việc nghiên
cứu vấn đề này trong nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay ?
TL:
- Giá trị sử dụng:
+ Với tư cách là giá trị sử dụng, hàng hóa trước hết “là một vật nhờ có
những thuộc tính của nó mà thỏa mãn được một loại nhu cầu nào đó của con
người”, không kể nhu cầu đó được thỏa mãn một cách trực tiếp, nếu vật ấy
là một tư liệu sinh hoạt, hay gián tiếp, nếu vật ấy là một tư liệu sản xuất.
VD: gá trị áo để mặc, cơm để ăn, máy móc thiết bị
+ Và mỗi ngày một vật cũng có thể có nhiều thuộc tính tự nhiên khác nhau,
do đó nó có nhiều giá trị sử dụng hay công dụng khác nhau.
+ Giá trị sử dụng của một vật không phải ngay một lúc mà nó được phát

hóa.
+ Nhưng cũng cần nhận thấy hao phí lao động của con người kết tinh trong
sản phẩm không phải lúc nào cũng là giá trị. Trong các xã hội mà người ta
sử dụng sức lao động làm ra sản phẩm để tự tiêu dùng cho bản thân và gia
đình mình, thì sự hao phí lao động đó không có hình thái giá trị.
+ Như vật thuộc tính tự nhiên của hàng hóa là giá trị sử dụng, thuộc tính xã
hội của hàng hóa là hao phí lao động kết tinh trong nó và là giá trị. Bất kỳ
một vật nào muốn trở thành hàng hóa đều phải có đủ hai thuộc tính: giá trí
sử dụng và giá trị, nếu thiếu một trong hai thuộc tính đó, sản phẩm không
thể là hàng hóa.
* Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này trong nền kinh tế thị trường của
nước ta hiện nay là:
- Giá trị sử dụng là công cụ của hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu nào đó của
con người. Còn gía trị hàng hóa là lao động xã hội của nhà sản xuất. Hàng
hóa kết tinh trong hàng hóa. Thực chất của giá trị hàng hóa chính là lao
động. Để do giá trị hàng hóa dịch vụ cần có vật ngang giá. Thị trường được
hiểu là nơi gặp gỡ giữa người bán (bên bán) và người mua (bên mua). Thị
trường hoạt động được là nhờ sự trao đổi giữa người bán và người mua về
những sản phẩm hàng hóa và dịch vụ nào. Để đo giá trị của hàng hóa và dịch
vụ cần có. Vật ngang giá hiện đại là tiền
Câu 12: Thế nào là tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế ? Khi lạm
phát tăng thì tiền công thực tế của giáo viên là tăng hay giảm ? Vì sao ?
TL:
- Tiền công danh nghĩa là số tiền mà người công dân nhận được do bán sức
lao độngcủa mình cho nhà tư bản. Tiền công được sử dụng để tái sản xuất
sức lao động, nên tiền công danh nghĩa phải được chuyển hóa thành tiền
công thực tế.
- Tiền công thực tế là tiền công được biểu hiện bằng số lượng hàng hóa tiêu
dùng và dịch vụ mà công nhân mua được bằng tiền công danh nghĩa của
mình.

động, thúc đẩy lực lượng sản xuất xã hội phát triển.
+ Người sản xuất nào có hao phí lao động cá biệt lớn hơn hao phí lao động
xã hội cần thiết sẽ ở thế bất lợi, lỗ vốn. Để giành lợi thế trong cạnh tranh và
tránh nguy cơ vỡ nợ, phá sản, họ phải hạ thấp hao phí lao động cá biệt của
mình, sao cho bằng hao phí lao động xã hội cần thiết. Muốn vậy, họ phải
luôn tìm cách cải tiến kỹ thuật, cải tiến tổ chức quản lý, thực hiện tiết kiệm
chặt chẽ, tăng năng xuất lao động. Sự cạnh tranh quyết liệt càng thúc đẩy
quá trình này diễn ra mạnh mẽ hơn, mang tính xã hội. Kết quả là lực lượng
sản xuất xã hội được thúc đẩy phát triển mạnh mẽ.
- Thứ ba, thực hiện sự lựa chọn tự nhiên và phân hoáng]ời sản xuaatshangf
hóa thành người giàu, người nghèo.
+ Những người có điều kiện sản xuất thuận lợi, có trình độ, kiến thức cao,
trang bị kỹ thuật tốt nên có hao phí lao động cá biệt thấp hơn hao phí lao
động xã hội cần thiết, nhờ đó phát tài, giàu lên nhanh chóng. Họ mua sắm
thêm tư liệu sản xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh. Ngược lại những người
không có điều kiện thuận lợi, làm ắn kém cỏi, hoặc gặp phải rủi rotrong kinh
doanh nên bị thua lỗ dẫn đến phá sản trở thành nghèo khó.
+ Những tác động của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hóa có ý nghĩa
lý luận và thực tế hết sức to lớn: một mặt quy luật giá trị chi phối sự lựa
chọn tự nhiên, đào thải các yếu kém, kích thích các nhân tố tích cực phát
triển; mặt khác, phân hóa xã hội thành kẻ giàu người nghèo, tạo ra sự bất
bình đẳng trong xã hội.
* Vận dụng vấn đề này vào việc giải thích hiện tượng “cháy máu chất xám”
của giáo dục VN hiện nay là:
- Hiện nay hiện tượng “chảy máu chất xám” ở VN đang hiện tượng phổ
biến. Điều đó ảnh hưởng đến nền tri thức của VN. Phải mất rất nhiều năm
mới đào tạo được một người có tài, nhưng đa số nhân tài của VN hay các du
học sinh ở nước ngoài đều muốn làm việc ở nước ngoài nơi có điều kiện cho
sự phát triển của họ cũng như thu nhập cá nhân. Họ không trở về VN điều
đó khiến nước ta kém phát triển, không phát triển như các nước khác.

Câu 15: Phân tích mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng. Vận dụng
mối quan hệ đó vào cuộc sống và công tác giảng dạy của bản thân ?
TL:
- Trong đó, cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu
hiện sự tồn tại của nó; cái chúng không tồn tại biệt lập, tách rời cái riêng, tức
mỗi sự vật, hiện tượng, quá trình cụ thể.
- Cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ với cái chung; không có cái riêng
tồn tại độc lập tuyệt đối tách rời cái chung.
- Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú, đa dạng hơn cái chung; còn cái chung
là cái bộ phận nhưng sâu sắc, bản chất hơn cái riêng.
- Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa cho nhau trong những điều
kiện nhất định.
- Mối quan hệ biện chứng giữa cái riêng và cái chung đã được V.I. Lenin
khái quát ngắn gọn: “Như vậy, các mặt đối lập là cái đồng nhất: cái riêng chỉ
tồn tại trong mối liên hệ đưa đến cái chung. Cái chung chỉ tồn tại trong cái
riêng, thông qua cái riêng. Bất cứ cái riêng là cái chung. Bất cứ cái chung
naò cũng là của cái riêng. Bất cứ cái chung nào cũng chỉ bao quát một cách
đại khái tất cả mọi vật riêng lẻ. Bất cứ cái riêng nào cũng không gia nhập
đầy đủ vào cái chung. Bất cứ cái riêng nào cũng thông qua hàng nghìn sự
chuyển hóa mà liên hệ với những cái riêng thuộc loại khác.
* Vận dụng mối quan hệ đó vào cuộc sống và công tác giảng dạy của bản
thân là:
- Chúng ta đã biết rằng cái chung và cái riêng tồn tại rất gần gũi với chúng ta
xung quanh cuộc sống của chúng ta bao giờ cũng có những sự khác nhau
không chỉ là sự khác nhau giữa con người với con người mà còn có sự khác
nhau giữa tất cả các mối quan hệ khác. Trong cuộc sống cái riêng có thể là:
VD: Một đặc tính riêng của một người nào đó hay một sự vật nào đó, là cái
đơn nhất trong giới tự nhiên, hay là tên riêng của một con người cho một gia
đình nào đó cũng là cái riêng. Cái riêng còn có thể hiểu là một nhóm sự vật
ra nhập vào một nhóm các sự vật rộng hơn, phổ biến hơn. Sự tồn tại cá biệt

sinh ra một kiến trúc thượng tầng phù hợp, có tác dụng bảo vệ cơ sở hạ tầng
đó.
+ Tính chất mâu thuẫn trong cơ sở hạ tầng phán ánh thành mâu thuẫn trong
hệ thống kiến trúc thượng tầng. Sự đấu tranh trong lĩnh vực ý thức hệ xã hội
và những xung đột lợi ích chính trị - xã hội có nguyên nhân sâu xa từ mâu
thuẫn và cuộc đấu tranh giành lợi ích trong cơ sở kinh tế của xã hội. Giai cấp
nắm giữ quyền sở hưu tư liệu sản xuất của xã hội đồng thời cũng là giai cấp
nắm được quyền lực nhà nước trong kiến trúc thượng tầng, còn các giai cấp
và tầng lớp xã hội khác ở vào địa vị phụ thuộc đối với quyền lực nàh nước.
Các chính sách và pháp luật của nhà nước, suy đến cùng chỉ là phản ánh nhu
cầu thống trị về kinh tế của giai cấp nắm giữ quyền sở hữu những tư liệu sản
xuất chủ yếu của xã hội.
+ Tính chất phụ thuộc của kiến trúc thượng tầng vào cơ sở hạ tầng có
nguyên nhân từ tính tất yếu kinh tế đối với toàn bộ các lĩnh vực sinh hoạt
của xã hội, dù đó là lĩnh vực thực tiễn chính trị, pháp luật, hay lĩnh vực
sinh hoạt tinh thần của xã hội.
- Vai trò tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng:
+ Sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng có thể thông
qua nhiều phương thức. Điều đó tùy thuộc vào bản chất của mỗi nhân tố
trong kiến trúc thượng tầng, phụ thuộc vào vị trí, vai trò của nó và những
điều kiện cụ thể. Tuy nhiên, trong điều kiện kiến trúc thượng tầng có yếu tố
nhà nước thì phương thức tác động của các yếu tố khác tới cơ sở kinh tế của
xã hội mà phải thông qua nhân tố nhà nước mới có thể thực sự phát huy
mạnh mẽ vai trò của nó. Nhà nước là nhân tố có tác đọng trực tiếp nhất và
mạnh mẽ nhất tới cơ sở hạ tầng kinh tế.
* Sự vận dụng của Đảng CSVN trong công cuộc đổi mới là:
- VN trong sự phát triển của đông á và dông nam á hay nói rộng hơn là vòng
cung châu á - thái bình dương, hiện nay đang thu hút được nhiều người trong
giới lãnh đạo và giới kinh doanh trên thế giới. Trong quá trình phát triển nền
kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội ở nước ta, cần vận dụng và

- KHi đánh giá một học sinh không nên chỉ nhìn vào một hành động nào đó
của hs đó . Vì theo qui luật phủ định thì một hành động hiện tượng nào đó
xuất hiện , phát triển rồi mất đi . Khi đánh giá hs ta phải phụ thuộc vào bản
chất của hs đó , cách học , thái độ học tập trên lớp ,làm bài tập về nhà của hs
đó .
- Theo qui luật phủ định biện chứng , khi đánh giá hs chúng ta nên đánh giá
hs sao cho tạo điều kiện tiền đề cho hs đó có niềm tin , động lực cố gắng học
tập tốt hơn , khuyến khích hs luôn luôn cố gắng trong học tập .
Câu 18: Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lenin về bản chất
con người. Vận dụng vấn đề này vào việc xây dựng con người VN trong
sự nghiệp đổi mới ở nước ta hiện nay ?
TL:
- Trong tác phẩm luận cương về phoiobac, C.Mác đã phê phán vắn tắt những
quan niệm đó và xác định quan niệm mới của mình: “Bản chất con người
không phải là một cái trừu tượng cố hữu của cá nhân riêng biệt. Trong tính
hiện thực của nó,bản chất con người là tổng hòa những quan hệ xã hội”.
- Hạn chế căn bản của quan niệm duy vật siêu hình, trực quan là đã trừu
tượng hóa, tuyệt đối hóa phương diện tự nhiên của con người, thường xem
nhẹ việc lý giải con người từ phương diện lịc sử xã hội của nó, do đó về căn
bản chỉ thấy bản tính tự nhiên của con người. Khác với quan niệm đó, quan
niệm duy vật biện chứng về con người trong khi thừa nhận bản tính tự nhiên
của con người còn lý giải con người từ giác độ các quan hệ lịch sử xã hội, từ
đó phát triển bản tính xã hội của nó. Hơn nữa, chính bản chất xã hội của con
người, phân biệt con người với các tồn tại khác của giới tự nhiên.
- Vậy bản chất của con người, xét trên phương diện tính hiện thực của nó,
chính là “tổng hòa các quan hệ xã hội”, bởi xã hội chính là xã hội của con
người, được tạo nên từ toàn bộ các quan hệ giữa người với người trên các
mặt kinh tế, chính trị, văn hóa.
-Theo quan điểm duy vật biện chứng về bản chất xã hội của con người thì sự
hình thành và phát triển của con người cùng những khả năng sáng tạo lịch sử

thay đổi nhanh chóng đời sống tinh thần đại đa số nhân dân VN .
- Chúng ta cũng đã có những đổi mới rõ rệt , sự phát triển hàng hóa nhiều
thành phần theo cơ chế thị trường, sự phấn hóa giàu nghèo , sự phan tầng xã
hội , việc mở rộng đan chủ đối thoại trong sinh hoạt chính trị của đất nước ,
vieecj mở cửa và phát triển giao lưu quốc tế về các mặt kinh tế ,văn hóa và
chính trị . Sự biến đỏi nhanh chóng của tình hình chính trị quốc tế ,sự phát
triển vũ bão của cuộc CM khoa học và công nghệ Điều đó đòi hỏi chúng
ta phải biet vận dụng chủ nghĩa Mac một cách khoa học , hợp lí và sáng tạo
để đáp ứng được những đòi hỏi của XH mới nếu muốn tồn tại và vươn lên
một tầm cao mới .
Câu 19: Thế nào là mâu thuẫn biện chứng ? Vận dụng vấn đề này vào
việc phân tích những mâu thuẫn của nền giáo dục VN hiện nay ?
TL:
- Khái niệm mâu thuẫn: Trong phép biện chứng, khái niệm mâu thuẫn dùng
để chỉ mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối lập
của mỗi sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau.
* Vận dụng vấn đề này vào việc phân tích những mâu thuẫn của nền giáo
dục VN hiện nay là:
- Nhiệm vụ ngày càng lớn nhưng đầu tư chưa theo kịp
- Chương trình học ngày càng nhiều nhưng thời gian học thì ít
- Điều kiện dạy và học thấp kem trong khi nhiệm vụ cứ nâng cao
- Nhiều thứ phải học nhưng không có ích khi ứng dụng vào thực tế .
Câu 20: Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa nguyên nhân
và kết quả ? Vận dụng vấn đề này vào cuộc sống và nghề nghiệp của
bản thân ?
TL:
- Vì mối liên hệ nhân quả là mối quan hệ có tính khách quan, tất yếu nên
trong nhận thức và thực tiễn không thể phủ nhận quan hệ nhân quả.Trong
thế giới hiện thực không thể tồn tại những sự vật, hiện tượng hay quá trình
biến đổi không có nguyên nhân và ngược lại không có nguyên nhân nào

- Đánh giá hs không được dựa vào bề ngoài , không thẻ căn cứ một khía
cạnh nào đó nhưng không thẻ dựa vào học lực hay không thẻ dựa vào ý thưc
không .
- Trên lớp luôn lắng nghe ý kiến hs , theo dõi tinh hình khả năng học tập của
hs
Câu 22: Trình bày những nguyên tắc của chủ nghĩa Mác – Lenin về vấn
đề dân tộc. Ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề này đối với việc đề ra
chính sách dân tộc của Đảng và nhà nước ta hiện nay ?
TL:
- Cùng với vấn đề giai cấp,vấn đề dân tộc luon luôn là một nội dung quan
trọng có ý nghĩa chiến lược của cách mạng xã hội chủ nghĩa. Giải quyết vấn
đề dân tộc là một trong những vấn đề có ý nghĩa quyết định đến sự ổn định,
phát triển hay khủng hoảng tan rã của một quốc gia dân tộc.
- Theo quan điểm của chủ nghĩa mác – lenin, vấn đề dân tộc là một bộ phận
của những vấn đề chung về cách mạng vô sản và chuyên chính vô sản. Do
đó, giải quyết vấn đề dân tộc phải gắn với cách mạng vô sản và trên cơ sở
của cách mạng xã hội chủ nghĩa.
- Giải quyết vấn đề dân tộc thực chất là xác lập quan hệ công bằng, bình
đẳng giữa các dân tộc trong một quóc gia,giữa các quốc gia dân tộc trên các
lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
- V.I. Lenin đã nêu ra “Cương lĩnh dân tộc” với ba nội dung cơ bản: các dân
tộc hoàn toàn bình đẳng; các dân tộc được quyền tự quyết; liên hiệp công
nhân tất cả các dân tộc. Đây được coi là cương lĩnh dân tộc của chủ nghĩa
mác – lenin.
+ Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc là
quyền thiêng liêng của các dân tộc. Tất cả các dân tộc, dù đông người hay ít
người, có trình độ phát triển cao hay thấp đều có quyền lợi và nghĩa vụ như
nhau, không có đặc quyền đặc lợi về kinh tế, chính trị, văn hóa, ngôn ngữ
cho bất cứ dân tộc nào.
+ Các dân tộc được quyền tự quyết: Quyền dân tộc tự quyết là quyền làm

những thông tin đã có nó có thể tạo ra những thông tin mới và phát hiện ý
nghĩa của thông tin được tiếp nhận. Tính chất năng động sáng tạo của sự
phản ánh ý thức còn được thể hiện ở quá trình con người taioj ra những ý
tưởng, giả thiết, huyền thoại trong đời sống tinh thần của mình hoặc khái
quát bản chất, quy luật khách quan, xây dựng các mô hình tư tưởng, tri thức
trong các hoạt động của con người.
- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan nghĩa là: ý thức là
hình ảnh về thế giới khách quan, hình ảnh ấy bị thế giới khách quan quy
định cả về nội dung, cả về hình thức biểu hiện nhưng nó không còn y
nguyên như thế giới khách quan mà nó đã cải biến thông qua lăng kính chủ
quan của con người.
- Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội. Sự ra đời và tồn
tại của ý thức gắn liền với hoạt động thực tiễn, chịu sự chi phối không chỉ
của các quy luật tự nhiên mà còn là của các quy luật xã hội; được quy định
bới nhu cầu giao tiếp xã hội và các điềukiện sinh hoạt hiện thực của đời sống
xã hội.
* Liên hệ vấn đề này trong công tác giảng dạy của bản thân là:
- Trong công tác giảng dạy luôn hướng cho hs có ý thưc tự học và ngheein
cứu bài trước khi đén lớp .Phương pháp hiện đại là “ Lấy người học làm
trung tâm “ tạo cho hs có khả năng tư duy ,sangs tạo vè bài học ngay trên tiết
học
Câu 24: Ý nghĩa phương pháp luận của mối quan hệ giữa khả năng và
hiện thực ? Vận dụng vấn đề này vào việc phân tích xu hướng phát
triển của nền giáo dục VN hiện nay ?
TL:
- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn, cần phải dựa vào hiện thực để xác
lập nhận thức và hành động. Lenin cho rằng: “Chủ nghãi Mác căn cứ vào
những sự thật chứ không phải dựa vào những khả năng. Người macxitchir có
thể sử dụng để làm căn cứ cho chính sách của mình, những sự thật được
chứng minh rõ rệt và không thể chối cãi được.

do tín ngưỡng và không tín ngưỡng của mọi công dân. Công dân có tôn giáo
hay không có tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật, đều có quyền lợi và
nghĩa vụ như nhau.
- Ba là, thực hiện đoàn kết những người có tôn giáo với những người không
có tôn giáo, đoàn kết các tôn giáo, đoàn kết những người theo tôn giáo với
những người không theo tôn giáo, đoàn kết toàn dân toccj xây dựng và bảo
vệ đất nước.
- Bốn là, phân biệt rõ hai mặt chính trị và tư tưởng trong vấn đề tôn giáo.
Mặt tư tưởng thể hiện sự tín ngưỡng trong tôn giáo. Trong quá trình xây
dựng chủ nghĩa xã hội, khắc phục mặt này là việc làm thường xuyên, lâu
dài.
-Năm là, phải có quan điểm lịch sử - cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo.
* Liên hệ thực tế VN về vấn đề này là:
- VN là quốc gia có nhiều loại hình tín ngưỡng , tôn giáo .Vói vị trí đại lí
nằm ở khhu vực ĐNA có 3 mặt giáp biển ,VN rất thuận lợi trong mối giao
lưu với các nước trên thế giới và cũng là nơi rất dễ cho việc thâm nhập các
luống văn hóa ,các tôn giáo trên thế giới .Vn có nhiều dân tộc nên có nhiều
tôn giáo ( cả tôn giáo phương tây và phương đông) chính sách tôn giáo của
Đảng và nhà nước ta được xd trên quan điểm cơ bản của học thuyets Mac –
lenin và tư tưởng HCM về tín ngưỡng ,tôn giáo , căn cứ vào đặc điểm tín
ngưỡng , tôn giáo ở VN .Nhà nước ta tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng , tôn
giáo của nhân dân , đoàn kết tôn giáo ,hòa hợp dt .
- 18/11/1930 Đảng đã có tuyên bố đầu tiên về chính sách tôn trọng tự do tín
ngưỡng cuả quần chúng :” phải lãnh đạo tưng tập thể sinh hoạt hay tập
đoàn củ nhân dân ra nhập một tổ chức cách mạng để dần dần cách mạng hóa
quần chúng và lại đảm bảo tự do tín ngưỡng của quần chúng ”
- 14/6/1955 Chủ tịch HCM kí sắc lệnh 234- SL ban hành chính sách tôn
giáo cảu chính phủ VN DCCH , trong đó ghi rõ:” Việc tự do tín ngưỡng ,
thờ cúng là một quyền lợi của nhân dân .Chính quyền DCCH luôn luôn tôn
trọng quyền lợi ấy và giúp đỡ nhân dân thực hiện .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status