bc ctn Tiểu luận: CHUYÊN ĐỀ: QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG CHI NHÁNH THANH HÓA - Pdf 36

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Ths.Nguyễn Thị Linh

BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
BÁO CÁO THỰC TẬP CUỐI KHÓA

CHUYÊN ĐỀ
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN
TRUNG ƯƠNG CHI NHÁNH THANH HÓA

Giáo viên hướng dẫn: Ths. NGUYỄN THỊ LINH
Sinh viên thực tập: CAO THỊ THU
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Lớp CTN10.3

Mã sinh viên: CTN10.3.63

Khóa: 2010-2013

Hà Nội,năm 2013

SVTH: Cao Thị Thu

Page 1


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Ths.Nguyễn Thị Linh

SVTH: Cao Thị Thu

Page 2


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Ths.Nguyễn Thị Linh

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của Quỹtín dụng nhân
dân trung ương chi nhánh Thanh Hóa.
Chương 3: Phương hướng và các giải pháp quản tri rủi ro tín dụng
của Quỹtín dụng nhân dân trung ương chi nhánh Thanh Hóa.

SVTH: Cao Thị Thu

Page 3


Bỏo cỏo thc tp tt nghip

GVHD: Ths.Nguyn Th Linh

CHNG 1: TNG QUAN V QU TN DNG NHN DN TRUNG
NG CHI NHNH THANH HểA
1.1

Quỏ trỡnh hỡnh thnh v phỏt trin ca Qy tớn dng nhõn dõn trung
ng chi nhỏnh Thanh Húa.



Bỏo cỏo thc tp tt nghip

GVHD: Ths.Nguyn Th Linh

với tốc độ cao, bền vững. Kinh tế tăng trởng khá, nguồn lực lao động dồi dào,
ngành nghề phát triển đa dạng phong phú.
Tuy nhiên những yêu cầu phải giải quyết của một tỉnh đất rộng, ngời
đông, điểm xuất phát của kinh tế còn thấp, tích luỹ ít, trình độ, kinh nghiệm
quản lý trớc yêu cầu hội nhập còn nhiều bất cập. Những mặt trái của cơ chế thị
trờng, sự phân hoá giàu nghèo, sự ô nhiễm môi trờng, tệ tham nhũng, quan liêu,
sự gia tăng các tệ nạn xã hội, thiên tai, dịch bệnh... Và những diễn biến phức tạp
của tình hình thế giới, khu vực đang là những thách thức to lớn. Đặc biệt nông
nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn, đô thị hoá phát triển chậm, thất nghiệp vẫn còn,
công nghiệp phát triển còn chậm.
1.1.2 Qỳa trỡnh hỡnh thnh Qy tớn dng nhõn dõn c s trờn a bn.
Trên thế giới, hợp tác xã tín dụng đợc hình thành và phát triển ở hầu hết
khắp các châu lục. Tuy tên gọi ở mỗi khu vực, mỗi nớc khác nhau, nh ngân
hàng hợp tác, quỹ tín dụng hay ngân hàng nhân dân, nhng về cơ bản đều hoạt
động theo mục tiêu và 5 nguyên tắc của Hợp tác xã ở nhiều nớc và cả Việt Nam,
Hợp tác xã tín dụng đã trở thành bộ phận quan trọng trên thị trờng dịch vụ tài
chính ngân hàng. Hoạt động của tổ chức này trên thế giới đã mang lại kết quả
kinh tế, xã hội rất có ý nghĩa đối với khu vực nông thôn.
Đối với Việt Nam là nớc nông nghiệp có tới gần 80% dân c sống ở địa
bàn nông thôn và hoạt động chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, do vậy giải quyết
những vấn đề liên quan đến nông dân không chỉ là vấn đề ruộng đất mà còn phải
giúp họ giải quyết những khó khắn trong sản xuất và đời sống, đấu tranh vấn
nạn cho vay nặng lãi.
Sau khi giành chính quyền đợc một tháng Hồ Chủ Tịch đã ký sắc lệnh tổ
chức nông bình phố ngân quỹ là quỹ cho vay và kêu gọi các nhà t sản gửi tiền

trong hai năm 1956 và 1957 đã thành lập đợc 230 HTXTD ở 22 Tỉnh đồng bằng
trung du phía bắc và 2 tỉnh miền núi Thái Nguyên và Tuyên Quang. Các năm
tiếp theo ngân hàng quốc gia cùng với các bộ ngành liên quan, cấp uỷ chính
quyền địa phơng mở rộng phát triển mạng lới các HTXTD theo phơng hớng mỗi
xã có một HTXTD.
Đến năm 1985, hầu hết các xã trong cả nớc đều có HTXTD, với tổng số
7160 cơ sở (phía bắc 3960, phía nam 3200 cơ sở). Từ năm 1986 đến 1990 phát
triển thêm gần 500 HTXTD ở đô thị, đa tổng số lên tới 7660 HTXTD đợc phân
bổ hầu hết 8000 xã phờng lúc bấy giờ.
Trong thời kỳ nền kinh tế vận hành theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung,
các quan hệ tín dụng đợc thực hiện thông qua hệ thống ngân hàng nhà nớc và
các HTXTD ở nông thôn và thành thị, trong đó các HTXTD là chân rết của
hệ thống NHNN, thu hút tiền nhàn rổi trong dân c để ngân hàng cho vay theo kế
hoạch nhà nớc.
Đối với Thanh Hoá, thực hiện chỉ thị số 15/CT-TW ngày 27/03/1956 của
ban bí th TW Đảng, các địa phơng trong Tỉnh đã tích cực xây dựng phong trào
Hợp tác xã tín dụng kết quả đã có 542 HTX tín dụng hoạt động trên địa bàn.

SVTH: Cao Th Thu

Page 6


Bỏo cỏo thc tp tt nghip

GVHD: Ths.Nguyn Th Linh

1.1.3 Chc nng nhim v ca Qy tớn dng nhõn dõn trung ng chi
nhỏnh Thanh Húa.
S ra i v hot ng ca HTX tớn dng ó úng gúp mt phn quan

nhân dân, của xã viên trong HTXTD. Hoạt động thiều tính tự chủ, tự chịu trách
nhiệm, chủ yếu trông chờ vào nguồn vốn đại lý do ngân hàng uỷ thác. Đội ngũ
SVTH: Cao Th Thu

Page 7


Bỏo cỏo thc tp tt nghip

GVHD: Ths.Nguyn Th Linh

cán bộ phần lớn do chính quyền xã, phờng cử sang, không qua đại hội xã viên
của HTXTD bầu và không đợc đào tạo tập huấn đầy đủ nghiệp vụ nên không đủ
năng lực quản lý hoạt động HTXTD.
- Nguyên nhân khách quan:
Khi chuyển sang cơ chế thị trờng, nền kinh tế nớc ta gặp nhiều khó khăn.
lạm phát ở mức cao, hiệu quả SXKD thấp kém, cơ chế pháp luật thiếu đồng bộ,
không tạo ra hành lang pháp lý cho hoạt động HTXTD; mặt khác các hoạt động
thanh tra giám sát của các cơ quan nhà nớc cha đợc chú trọng. Thậm chí khi
hoạt động của hệ thống HTXTD lâm vào tình trạng khó khăn, đổ vỡ hàng loạt đã
tỏ ra lúng túng sử lý chậm, các cơ quan quản lý không có biện pháp giúp đỡ.
1.2

Chc nng, nhim v ca Qy tớn dng nhõn dõn trung ng chi nhỏnh
Thanh Húa.
t nc ta ang trong giai on phỏt trin, vi tc tng trng cao v

n nh. Chỳng ta ang tng bc hi nhp vi kinh t trong khu vc v th
gii. Tng u t trong nc ngy cng tng to ra mt khi lng ln giỏ tr
hng húa v dch v lm cho c din kinh t ngy cng thay i rừ rt theo

nhiu thay i. Doanh s mua bỏn ngoi t ó gim mnh qua cỏc nm, nguyờn
nhõn chớnh l do khỏch hng giao dch ti Quch yu l khỏch hng nhp rt
nhy cm vi cỏc bin ng ca nn kinh t
1.3 C cu t chc b mỏy trong Qy tớn dng nhõn dõn trung ng chi
nhỏnh Thanh Húa.
* Số lợng QTDND cơ sở:
Trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá hiện nay có 42 QTDND cơ sở đợc NHNN
Thanh Hoá cấp phép và đang hoạt động tại các địa phơng trong tỉnh nh sau:
- Số lợng QTDND cơ sở hoạt động trên địa bàn Tỉnh Thanh Hoá.
Bng 1. S lng Qutớn dng hot ng trờn a bn tnh Thanh Húa.

STT Tên QTDND cơ sở

Địa bàn hoạt động

1

Định Tờng

Xã Định Tờng, huyệnYên Định

2

Yên Trung

Xã Yên Trung, huyệnYên Định

3

Yên Thọ

7

TT Nga Sơn

Thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn

8

Quảng Văn

Xã Quảng văn, huyện Quảng Xơng

9

Quảng Đại

Xã Quảng Đại, huyện Quảng Xơng

10

Thiệu Viên

Xã Thiệu Viên, huyệnThiệu Hoá

11

Thiệu Trung

Xã Thiệu Trung, huyện Thiệu Hoá


17

Nga Hải

Xã Nga Hải, huyện Nga Sơn

18

Dân Lý

Xã Dân Lý, huyện Triệu Sơn

19

Tân Ninh

Xã Tân Ninh, huyện Triệu Sơn

20

Nga Mỹ

Xã Nga Mỹ, huyện Nga Sơn

21

Xuân Thành

Xã Xuân Thành, huyện Thọ Xuân


27

Xuân Thiên

Xã Xuân Thiên, huyện Thọ Xuân

28

Thọ Hải

Xã Thọ Hải, huyện Thọ Xuân

29

Ngọc Trạo

THị trần Ngọc Trạo - TX Bỉm Sơn

30

Bút Sơn

Thị trấn Bút Sơn, huyệnHoằng Hoá

31

Lộc Sơn

Xã Lộc Sơn, huyện Hậu Lộc



Xã Tiến Nông, huyên Triệu Sơn

36

Triệu Sơn

Thị Trấn Triệu Sơn, huyện Triệu Sơn

37

Nga Thành

Xã Nga Thành, huyện Nga Sơn

38

Hoằng Đồng

Xã Hoàng Đồng, huyện Hoằng Hoá

39

Yên Phong

Xã Yên Phong, huyện Yên Định

40

Quảng Cát

là lâm nghiệp, chăn nuôi trồng trọt, tỷ lệ dịch vụ rất ít, kinh tế trên địa bàn phát
triển chậm, trình độ dân trí thấp hơn so với mặt bằng chungnên hoạt động của
hai QTDND cơ sở này có bớc phát triển chậm hơn so với các QTDND cơ sở trên
địa bàn tỉnh.
Hai là, khu vực miền biển bao gồm 3 QTDND cơ sở; QTD Hải Bình
huyện Tỉnh Gia; QTD Quảng Đại huyện Quảng Xơng; QTD Ng Lộc huyện Hậu
SVTH: Cao Th Thu

Page 11


Bỏo cỏo thc tp tt nghip

GVHD: Ths.Nguyn Th Linh

Lộc. Đây là ba quỹ hoạt động ở khu vực đánh bắt và chế biến hải sản. Đặc điểm
ở khu vực miền biển tập trung đông dân c, mật độ dân số đông, đặc biệt xã Ng
Lộc huyện Hậu Lộc tổng số 17 nghìn dân trên diện tích là 0,5 km2, trình độ đân
trí trung bình so với các vùng dân c khác. Ngành nghề chủ yếu là đánh bắt và
chế biến hải sản, đây là khu vực giầu tiềm năng kinh tế, đem lại lợi nhuận cao
nhng cũng có nhiều rủi ro. Nhìn chung về kinh tế xã hội ở khu vực này trong
nhiều năm qua rất ổn định và phát triển, hoạt động các QTDND cơ sở an toàn,
phát triển ở mức khá so với các QTDND cơ sở trên địa bàn tỉnh.
Ba là, khu vực miền trung du và đồng bằng gồm có 36 QTDND cơ sở còn
lại đợc phân bổ hoạt động ở 12 huyện trong tỉnh. Trong số QTDND cở sở còn
lại thì có 4 QTDND cơ sở hoạt động ở khu vực đô thị thuộc thị trấn của 4 huyện
đó là Huyện Hà Trung; Hoằng Hoá; Triệu Sơn; và huyện Nga Sơn. Đặc điểm ở
khu vực đô thị huyện, là nơi tập trung các cơ quan đầu não chính trị, kinh tế của
huyện, có trình độ dân trí cao hơn, là nơi trung tâm giao lu kinh tế xã hội ở khu
vực huyện, nhu cầu sử dụng vốn, gửi vốn nhiều hơn nên hoạt động QTDND

trách nhiệm trớc Đại hội thành viên và Hội đồng quản trị về các công việc đợc
giao. Quản trị QTDND cơ sở theo pháp luật, điều lệ và nghị quyết Đại hội thành
viên, nghị quyết Hội đồng quản trị. Đại diện cho QTDND cơ sở trớc pháp luật,
giám sát việc điều hành của Giám đốc QTDND cơ sở Nhiệm kỳ của Chủ tich
Hội đồng quản trị là do Đại hội đại biểu hoặc thành viên quyết định theo điều lệ
và quy định của Ngân hàng nhà nớc. Giúp việc cho Chủ tịch còn có các phó chủ
tịch và các uỷ viên Hội đông quản trị. Hiện nay quy mô hoạt động còn nhỏ nên
hầu hết các Quỹ cha cơ cấu các phó chủ tịch.
Thứ hai, Giám đốc điều hành là do Đại hội thành viên bầu ra trong số
thành viên Hội đồng quản trị.Chủ tịch Hội đông quản trị có thể đồng thời là
Giám đốc QTDND cơ sở. Nhiệm vụ và quyền hạn của Giám đốc nh sau:
-

-

-

Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinnh doanh hàng ngày
của QTDND cơ sở theo đúng pháp luật, điều lệ và nghị quyết của Hội
đông Quản trị;
Lựa chọn và đề nghị Hội đồng bổ nhiệm, bãi miễn chức danh phó giám
đốc ( nếu có ), kế toán trởng;
Tuyển dụng, kỷ luật và cho thôi việc các nhân viên của Quỹ theo quy chế
do Hội đồng Quản trị ban hành.
Ký các báo cáo , văn bản, hợp đồng chứng từ và trình Hội đồng quản trị
các báo cáo tình hình hoạt động tài chính và kết quả kinh doanh của
QTDND cơ sở.
Tham gia họp Hội đồng Quản trị nhng không tham gia biểu quyết nếu
không phải là thành viên của Hội đồng quản trị.
Từ chối thực hiện những quyết định của Chủ tịch Hội đông quản tri, thành

- Các thành viên ban tín dụng không đợc dùng chức vụ của mình đẻ bảo
lãnh cho các khoản tín dụng cho vay và phải chịu trách nhiệm bồi thờngvề
vật chất các khoản cho vay không thu hồi đợc nếu do nguyên nhân chủ
quan gây ra.
-

Thứ năm, kế toán trởng là do Giám đốc QTDND cơ sở ký bổ nhiệm sau
khi đã trình Chủ tịch Hội đồng quản trị đồng ý. Kế toán trởng QTDND cơ sở
chịu trách nhiệm trớc pháp luật về công tác hạch toán kế toán, giúp việc cho kế
toán trởng còn có các kế toán viên.
Thứ sáu, Bộ phận ngân quỹ chịu trách nhiệm quản lý và thu chi tiền mặt
đúng chế độ. Bộ phận ngân quỹ bao gồm thủ kho kiêm thủ quỹ và kiểm ngân.
Cán bộ ngân quỹ do Giám đốc QTDND cơ sở tuyển dụng.
+ Về chất lợng cán bộ, nhân viên QTDND cơ sở.
Trong số 350 (ba trăm năm mơi) cán bộ hiện nay đang tham gia công tác
tại 42 QTDND cơ sở trên địa bàn có 7 (bẩy) cán bộ có trình độ đại học; 72 (bẩy
hai) cán bộ có trình độ cao đẳng và trung cấp; số cán bộ còn lại mới qua các lớp
đào tạo nghiệp vụ ngắn ngày. Trong số đó có khoảng 10% số cán bộ có trình độ
văn hoá cha tốt nghiệp phổ thông trung học.
Đánh giá chung về chất lợng đội ngũ cán bộ, nhân viên QTDND cơ sở đã
có rất nhiều cố gắng, tích cực nghiên cứu các văn bản, chế độ, tham gia các lớp
đào tạo nghiệp vụ ngắn ngày, các chơng trình đào đạo đại học tại chức, cao
SVTH: Cao Th Thu

Page 14


Bỏo cỏo thc tp tt nghip

GVHD: Ths.Nguyn Th Linh

tit kim tng. õy l ngu vn tng i n nh, tin gi tit kim tng do
Qy tớn dng ó to c uy tớn i vi khỏch hng do ú khỏch hng ó gi
tin ca mỡnh vo Qy tớn dng. Cũn ngun vn huy ng t tin gi ca cỏc t
chc kinh t tng khụng ỏng k õy l ngun vn khụng n nh nhng cú
mc lói sut u vo thp. Huy ng vn t tin gi k phiu, trỏi phiu, chng
ch nhm mc ớch huy ng vn v khỏch hng u t vo hỡnh thc ny
hng mt mc lói sut c nh. Nhng nm gn õy nn kinh t gp tri qua
nhiu hỡnh thỏi vi s bin ng v giỏ c v mt s mt hng tiờu dựng tng
SVTH: Cao Th Thu

Page 15


Bỏo cỏo thc tp tt nghip

GVHD: Ths.Nguyn Th Linh

t bin ó nh hng n nn kinh t cng nh gõy cho khỏch hng tõm lý lói
sut tin gi ca ngõn hng s bin ng do ú khỏch hng ó ch ng u t
vo k phiu trỏi phiu, chng ch tin gi. Trong khi ú tin gi ca cỏc t
chc tớn dng gim l do n hn thanh toỏn tin gi ca t chc tớn dng.
Qy tớn dng rt quan tõm v coi trng cụng tỏc huy ng vn l mt
trong nhng cụng tỏc quan trng hng u nhm phc v cho nhu cu u t v
phỏt trin. Bn thõn Qy tớn dng cng cú nhiu c gng, n lc bng nhiu
bin phỏp hỡnh thc huy ng phong phỳ to c nim tin i vi cỏc t chc
kinh t v cỏ nhõn, nhm thu hỳt v khai thỏc mi ngun vn nhn ri trong nn
kinh t ỏp ng nhu cu u t v phỏt trin a phng.
Vi mc tiờu ch yu l tng tr gia cỏc thnh viờn, Qy tớn dng s
dng ngun vn vo hot ng tớn dng vi mc ti a l 88,7% ngun vn
ỏp ng kp thi nhu cu vay vn cho thnh viờn sn xut kinh doanh, phỏt

ngày càng đợc hoàn thiện, đã xây dựng đợc đội ngũ cán bộ QTDND cơ sở bớc
đầu cơ bản đáp ứng yêu cầu hoạt động, từng bớc nâng cao chất lợng, hiệu quả,
phát triển an toàn, bền vững của hệ thống QTDND. Tranh thủ đợc sự đồng tình,
ủng hộ và sự an tâm giúp đỡ của cấp uỷ, chính quyền địa phơng và các đoàn thể.
Đây là một trong những điều kiện thuận lợi trong việc thành lập và phát triển
QTDND cơ sở. Bằng những kết quả hoạt dộng rất đáng khích lệ và những đóng
góp thiết thực vào việc phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, các QTDND cơ sở
đã khẳng định đợc vai trò quan trọng của mình đối với chiến lợc xoá đói giảm
nghèo. Vì vây, các QTDND cơ sở ngày càng củng cố đợc vị thế của mình và
ngày càng nhận đợc sự quan tâm, ủng hộ của cấp uỷ và chính quyền các cấp.
1

SVTH: Cao Th Thu

Page 17


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Ths.Nguyễn Thị Linh

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA QUỸ
TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG CHI NHÁNH THANH HÓA
2.1Xác định rủi ro tín dụng (nhận dạng rủi ro tín dụng)
2.1.1. Nhận biết rủi ro tín dụng qua nguồn gốc gây rủi ro.
Như đã nói ở trên, hoạt động tín dụng là hoạt động đem lại nguồn thu
chủ yếu của các ngân hàng, nhưng đây cũng chính là lĩnh vực nghiệp vụ phức
tạp và ẩn chứa nhiều rủi ro nhất. Do đó, việc đi sâu nghiên cứu nguyên nhân dẫn
đến rủi ro tín dụng là sự cần thiết để các ngân hàng có được các giải pháp cần
thiết hạn chế rủi ro này để có được hiệu quả hoạt động cao nhất.


Báo cáo thực tập tốt nghiệp
-

GVHD: Ths.Nguyễn Thị Linh

Rủi ro từ phía khách hàng.
Người vay bị thất nghiệp nên không đảm bảo được như đã dự kiến ban

đầu.
Người vay gặp những sự cố bất thường trong cuộc sống cũng là một
nguyên nhân gây ra rủi ro cho Qũy tín dụng.
Do người vay hoạch định ngân Quỹkhông chính xác, không dự tính hết
được các khoản chi tiêu dẫn đến xác định sai thu nhập có thể sử dụng để trả nợ
Qũy tín dụng.
Rủi ro trong kinh doanh của khách hàng: được thể hiên ở mức độ biến
động ít hay nhiều theo xu hướng xấu của kết quả kinh doanh, ảnh hưởng tới khả
năng trả nợ của người vay. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro kinh doanh: Do trình độ
sản xuất kinh doanh còn kém; do những thay đổi bất ngờ, ngoài ý muốn của các
điều kiện sản xuất kinh doanh, chẳng hạn những biến động về giá cả,….từ các
thị trường cung cấp và thị trường tiêu thụ.
Rủi ro tài chính: Nếu người vay sử dụng vốn vay quá nhiều trong cơ cấu
vốn sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì rủi ro tài chính sẽ tăng lên.
Khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích không đúng với phương án kinh
doanh đã đề ra.Một số khách hàng sử dụng vốn vay vào những kế hoạch quá
mạo hiểm, có rủi ro cao dẫn đến có thể không trả được nợ cho Qũy tín dụng
đúng thời hạn.
Tình trạng người dân chiếm dụng vốn của nhau diễn ra khá phổ biến như
mua hàng chịu nhưng đòi mãi không chịu trả tiền dẫn đến khách hàng của Qũy
tín dụng có thể gặp khó khăn khi đến hạn trả nợ Qũy tín dụng. Ví dụ như các hộ

tớ giá tài sán và khả năng trả nợ của bên vay, qua đó tác động đến khả năng chi
trảvà khả năng thanh toán.
Theo khoản 2 điều 54 Luật các Tổ Chức Tín Dụng có quy định “ Trong
trường hợp khách hàng không trả được nợ đến hạn, nếu các bên không có thỏa
thuận thì tổ chức tín dụng có quyền:




Bán tài sản cầm cố để thu hồi nợ; chuyển nhượng; bán tài sản thế chấp để
thu hồi vốn trong một thời hạn nhất định theo quy định của pháp luật:
Yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh;
Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng và người bảo lãnh theo
quy định của pháp luật.

Tuy nhiên trên thực tế,các tổ chức tín dụng rất khổ cực trong việc xử lý
tài sản đảm bảo, các tổ chức tín dụng hoàn toàn không có quyền tự chủ đối với
tài sản đả bảo, mà nó phụ thuộc vào thiện chí và trách nhiệm phối hợp của các
cơ quan chức năng liên quan. Thông thường đối với một khoản vay có vấn đề
thời gian xử lý nợ từ lúc thông báo với khách hàng về quyết định khởi kiện,
thông báo cho các bên liên quan, thông báo cho chính quyền địa phương và tiến
hành khởi kiện ra tòa tới khi tòa tuyên án giao cho thi hành án xử lý tài sản thì
mất thời gian hơn 2 năm. Một khoảng thời gian thật sự là quá dài, trong suốt
thời gian này thì toàn bộ lãi phát sinh theo khoản vay vẫn được tính là nợ xấu và
vẫn phải trích dự phòng.
Theo quy định hiện nay thì một khách hàng được phép mở tài khoản giao
dịch cũng như vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng khác nhau để tạo điều kiện
cho khách hàng mở rộng kinh doanh, nhưng điều này lại làm cho các tổ chức
tín dụng khó kiểm soát tình hình vay nợ của khách hàng. Hơn nữa các tổ chức
tín dụng thường không mặn mà lắm trong việc cung cấp thông tin lẫn nhau về

dụng xác định số tiền cho vay, thời hạn cho vay, mức thu nợ hợp lý, tạo điều
kiện cho dự án hoạt động có hiệu quả tối ưu.
Do đó, công tác thẩm định hồ sơ vay vốn nếu được thực hiện một cách
nghiêm túc, chặt chẽ, cẩn thận với chất lượng cao sẽ mang lại các quyết định
chính xác, hạn chế được rủi ro đảm bảo khả năng thu hồi vốn cho vay và lợi
nhuận cho Qũy tín dụng. Trái lại nếu chỉ thẩm định một cách qua loa, hình
thức , thiếu cẩn thận sẽ dẫn đến sự “lựa chọn đối nghịch”, cho vay những dự án
khả năng hoàn vốn thấp bởi vì những cá nhân với những phương án đầu tư rủi
ro cao nhất là những người sẵn sàng vay nhất kể cả với lãi suất cao nhưng đối
với Qũy tín dụng khả năng phương án đầu tư không thành công là rất cao và
Qũy tín dụng sẽ không được thanh toán.
Một sai lầm thường gặp khi thẩm định hồ sơ là định giá tài sản cầm cố
chênh lệch so với giá trị thực tế của nó. Giá trị của tài sản thế chấp, cầm cố là
cơ sở để Qũy tín dụng xác định số tiên cho vay, là vật đảm bảo Qũy tín dụng
thu hồi vốn đầu tư khi khách hàng mất khả năng trả nợ. Định giá tà sản thế chấp
quá cao sẽ dẫn tới quyết định cho vay quá nhiều không phù hợp với khả năng
SVTH: Cao Thị Thu

Page 21


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Ths.Nguyễn Thị Linh

trả nợ của khách hàng. Ngược lại, định giá tài sản quá thấp thì khách hàng
không vay được đủ vốn cần thiết cho đầu tư, họ phải đi vay thêm ở ngoài hay
dung vào việc khác dẫn đến việc sử dụng vốn không đúng với mục đích xin
vay. Cung cấp thừa hoặc thiếu vốn cho khách hàng đều ảnh hưởng tới chất
lượng tín dụng.


Page 22


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Ths.Nguyễn Thị Linh

dụng. Do đó công tác kiểm soát nội bộ giúp cho cán bộ tín dụng làm đúng cơ
chế, đúng pháp luật nếu phát hiện sai sót lệch lạc sẽ có biện pháp hạn chế hoặc
ngăn ngừa tổn thất. Chính sách tín dụng không hợp lý ngoài ra trong thể lệ cho
vay có những sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn.Và người bảo lãnh
không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay ch người vay khi người này không có
khả năng trả nợ.
2.1.2. Nhận biết rủi ro tín dụng qua phân loại nợ.
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của ngân hàng
nhaf nước Việt Nam thì rủi rp tín dụng trong hoạt động thu hồi vốn và lãi được
phân loại như sau:
Nhóm 1( Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng
thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn.
Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
-

Các khoản nợ quá hạn dưới 90 ngày.
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ đã cơ cấu lại.
Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

-


Khoản
mục
Nợ loại 1
Nợ loại 2
Nợ loại 3
Nợ loại 4
Nợ loại 5
Tổng
Cộng

Năm 2011 Tỷ lệ

Năm 2012 Tỷ lệ

948.61
72.59
11.01
6.82
9.97
1,049.00

1,081.74
107.05
17.68
8.68
12.85
1,228.00

90.43%
6.92%

nhân dân trung ương chi nhánh Thanh Hóa đã rà soát việc phân loại toàn bộ các
khoản nợ vay, kết quả là tỷ lệ nợ loại 1 các năm sau của Qũy tín dụng nhân dân
trung ương chi nhánh Thanh Hóa giảm xuống, đồng thời nợ xấu đã tăng lên, đặc
biệt là nợ loại 2 tăng lên nhiều là do theo quy định bất kỳ một khoản vay nào có
thanh toán lãi quá hạn một ngày thì toàn bộ dư nợ vay đều được chuyển sang
nợ loại 2. Tuy nhiên, có một điều đáng mừng là trong 3 tháng đầu năm 2013, tỷ
lệ nợ loại 3-5 giảm xuống so với năm 2012, một phần là, Qũy tín dụng nhân dân
trung ương chi nhánh Thanh Hóa đã thu hồi được một số khoản nợ vay quá hạn
dây dưa hơn 3 năm nay, và do chính sách quản lý rủi ro tín dụng chặt chẽ hơn,
chất lượng tín dụng được nâng cao hơn, các khoản nợ loại 3-5 phát sinh ít hơn.
2.2. Định lượng rủi ro tín dụng.
Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của các tổ chức tín dụng. Do
đó, đo lường chất lượng tín dụng là một nội dung quan trọng trong việc phân
tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng, tuy mỗi chỉ tiêu có nội
dung khác nhau nhưng giữa chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau.

SVTH: Cao Thị Thu

Page 24


Báo cáo thực tập tốt nghiệp

GVHD: Ths.Nguyễn Thị Linh

Trong phạm vi bảng báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh, ta
có thể áp dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá tình hình chất lượng tín dụng của tổ
chức tín dụng.
2.2.1. Các chỉ tiêu định lượng.
Chỉ tiêu sử dụng :


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status