TRƯỜ NG ĐẠI HỌ C NGOẠI THƯƠ NG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
BÀI TIỂU LUẬN
QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH
Sử dụng hợp đồng tương lai để phòng ngừa rủi ro do
biến động giá cà phê Công ty Fonexim Hồ Chí Minh
Giảng viên : TS. Mai Thu Hiền Nhóm thực hiện: 03
Lớp: Cao học TC NH 19A
1. Hà Thị Tốt - 80
2. Vũ Phương Thảo - 75
3. Ngô Tú O anh - 59
4. Đỗ Thu Thủy - 77 Trường Đại h ọc Ngoại thương Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính
Nhóm 3- Lớp cao học TCNH 19A
1 MỤC LỤC
3. Mua bán cà phê Robusta bằng hợp đồng tương lai qua LIFFE 19
III. ỨNG DỤNG HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI TRONG GIAO DỊCH KINH DOANH CÀ PHÊ
TẠI CÔNG TY 23
IV. TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG GIÁ CÀ PHÊ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN CỦA
CÔNG TY 25
V. KẾT LUẬN VỀ VIỆC SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI ĐỂ PHÒNG NGỪA BIẾN
ĐỘNG GIÁ CẢ 26
C HƯƠNG III – ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TRONG VIỆC SỬ DỤNG HỢP ĐỒNG
TƯƠ NG LAI ĐỂ PHÒ NG NGỪA RỦI RO DO BIẾN ĐỘ NG GIÁ CÀ PHÊ TẠI C ÔNG
TY FONEXIM HC M 27
I. DỰ BÁO NHU CẦU CÀ PHÊ CỦA THỊ TRƯỜNG THẾ GIỚI VÀ KHẢ NĂNG CUNG
CẤP CỦA VIỆT NAM 27
1. Nhu cầu cà phê c ủa thị trường thế giới: 27
2. Khả năng cung cấp cà phê của Việt Nam 28
II. THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG TƯƠNG LAI NÓI CHUNG VÀ THỊ TRƯỜNG TƯƠNG
LAI CÀ PHÊ NÓI RIÊNG TẠI VIỆT NAM 30
1. Thị trường tương lai tại Việt Nam 30
2. Thị trường tương lai cà phê 30
II. NHỮNG KHÓ KHĂN VÀ HẠN CHẾ KHI THAM GIA GIAO DỊCH HỢP ĐỒNG
TƯƠNG LAI CỦA CÔNG TY. 31
1. Khó khăn 31
2. Hạn chế 32
và ngành hàng cà phê nói riêng đã ảnh hưởng đến sự tình hình kinh doanh của toàn
ngành cũng như Công ty FONEXIM Hồ Chí Minh, đặt ra yêu cầu bức thiết đó là cần
có những công cụ bảo hiểm trong kinh doanh, đảm bảo cho sự phát triển bền vững lâu
dài và hình thức mà công ty đã và đang áp dụng đó là sử dụng hợp đồng tương lai
(Futures Contract) để phòng ngừa rủi ro về giá.
Trước khi tham gia giao dịch này, FONEXIM Hồ Chí Minh chỉ thực hiện các
hợp đồng uỷ thác từ những đối tác đã có sẵn nguồn hàng, các đối tác này gửi hàng cho
công ty nhờ công ty thực hiện xuất khẩu thu trước 70% tiền hàng và sau khi chốt giá
nhờ thu tiếp 30% tiền hàng còn lại, lợi nhuận thu được từ khoảng chênh lệch và hoa
hồng uỷ thác. Hợp đồng dạng này được gọi là Diffirentials Contract, trong đó giá được
hai bên thống nhất giữ một khoảng cách biệt so với thị trường LIFFE, mà thường thấp
hơn nên gọi nôm na là hợp đồng “trừ lùi”.
Với phương thức này, doanh nghiệp xuất khẩu cà phê nói chung và FONEXIM
Hồ Chí Minh nói riêng phần nhiều thua thiệt do chênh lệch giữa giá chào bán cà phê
Việt Nam với giá giao dịch trên thị trường kỳ hạn London khá lớn, luôn ở mức trên
100USD/tấn. Nay thì, nhờ giao dịch trực tiếp trên thị trường kỳ hạn London, doanh
nghiệp không còn bị thua thiệt về chênh lệch giá như đã nói trên, thay vào đó doanh
nghiệp chỉ phải chịu một khoản phí không đáng kể cho nhà môi giới (Techcombank).
Trường Đại h ọc Ngoại thương Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính
Nhóm 3- Lớp cao học TCNH 19A
3
Khoản phí này là 10 USD/tấn cho mỗi giao dịch dưới 200 lot (lot là đơn vị tính cho
mỗi hợp đồng 5 tấn cà phê nhân) và trên 1000 lot phí giảm còn 2 USD/tấn.
Nhận thấy tầm quan trọng của thị trường này, năm 2011, công ty tiến hành
tham gia giao dịch hợp đồng tương lai đối với cà phê Robusta tại thị trường kỳ hạn
Luân Đôn (LIFFE), ký kết xuất khẩu với khách hàng nước ngoài và tiến hành thu mua
cà phê trực tiếp từ những nơi trồng cà phê như Đắk Lắk, Lâm Đồng… Sau một năm
tham gia giao dịch, công ty đã đạt được những thành công bước đầu, bên cạnh đó vẫn
có nhiều khó khăn và hạn chế nhất định do mới chập chững bước vào thị trường này.
sở những công cụ tài chính đã có như cổ phiếu, trái phiếu nhằm nhiều mục tiêu khác
nhau như phân tán rủi ro tiềm ẩn, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận của các giao
dịch được chia sẻ cho các bên. Các chứng khoán phái sinh sẽ là đòn bẩy, làm tăng
nhiều giá trị các đối tượng đầu tư như cổ phiếu, trái phiếu hoặc để đảm bảo rằng nếu
giá cổ phiếu, trái phiếu có thay đổi bao nhiêu thì giá của các công cụ phái sinh vẫn sẽ
được duy trì ở mức ban đầu.
Thị trường các chứng khoán phái sinh là thị trường phát hành và mua đi bán lại
các chứng từ tài chính như quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, hợp đồng quyền chọn.
Các công cụ phái sinh rất phong phú và đa dạng nhưng có bốn công cụ chính là
Hợp đồng kỳ hạn (Forwards Contract), Hợp đồng tương lai (Futures Contract), Hợp
đồng quyền chọn (Options Contract) và Hợp đồng hoán đổi (Swaps Contract).
2. Các sản phẩm hàng hóa phái sinh
2.1 Hợp đồng kỳ hạn (Forwards Contract)
Hợp đồng kỳ hạn là hợp đồng mua hay bán một số lượng nhất định đơn vị tài
sản cơ sở ở một thời điểm xác định trong tương lai theo một mức giá xác định ngay tại
thời điểm thỏa thuận hợp đồng. Thời điểm xác định trong tương lai gọi là ngày thanh
toán hợp đồng hay ngày đáo hạn. Thời gian từ khi ký hợp đồng đến ngày thanh toán
gọi là kỳ hạn của hợp đồng. Giá xác định áp dụng trong ngày thanh toán hợp đồng gọi
là giá kỳ hạn.
(Theo www.wikipedia.org)
2.2 Hợp đồng tương lai ( Futures Contract)
Hợp đồng tương lai là một thỏa thuận để mua hoặc bán một tài sản vào một
thời điểm xác định chắc chắn trong tương lai với một mức giá xác định.
(Theo www.wikipedia.org)
Ví dụ: Công ty A ký hợp đồng xuất khẩu cà phê cho công ty B giao tháng
11/2013 là 100 tấn giá 1,350 USD/ tấn. Như vậy, đến thời điểm giao hàng, công ty A
phải bán cho công ty B 100 tấn cà phê đó với giá 1,350 USD/tấn và công ty B phải
mua 100 tấn cà phê với giá đó cho dù giá cà phê vào thời điểm đó là bao nhiêu đi
chăng nữa.
Trường Đại h ọc Ngoại thương Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính
1.2 Đặc điểm:
Hợp đồng tương lai (HĐTL) có nhiều đặc điểm riêng biệt, không có ở các hợp
đồng khác. Dựa vào định nghĩa và thực tiễn, HĐTL có thể được chia thành các đặc
điểm chính sau:
Các điều khoản trong HĐTL được tiêu chuẩn hóa.
Là hợp đồng song vụ, cam kết thực hiện nghĩa vụ trong tương lai.
Được lập tại Sở Giao Dịch (SGD) qua các cơ quan trung gian.
Trường Đại h ọc Ngoại thương Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính
Nhóm 3- Lớp cao học TCNH 19A
6
Phải có tiền bảo chứng và đa số các HĐTL đều được thanh lý trước thời hạn.
1.3 Mục đích của việc sử dụng hợp đồng tương lai
Hợp đồng tương lai có thể được sử dụng với mục đích phòng ngừa rủi ro
(Hedging) hay đầu tư (Speculate). Những người giao dịch trực tiếp với hàng hóa, đặc
biệt là nhà sản xuất nông sản, công ty khai thác mỏ, sẽ sử dụng hợp đồng tương lai để
đảm bảo một mức giá xác định và bảo vệ họ trước những chuyển động thị trường trái
chiều. Hợp đồng tương lai cũng được các nhà đầu tư (Speculators) sử dụng để tìm
kiếm lợi nhuận từ xu hướng giá của hàng hóa – xu hướng lên hoặc xuống.
M ột trong những lợi thế chính của giao dịch hợp đồng tương lai là nó cho phép
đạt được lợi nhuận tiềm năng cao trong một khoảng thời gian ngắn. Đó là nhờ vào tính
chất đòn bẩy chứa đựng trong hợp đồng tương lai. Tuy nhiên, mặc dù tính chất đòn
bẩy và giao dịch ký quỹ cho phép đạt lợi nhuận cao thì nó cũng tiềm tàng một khoản lỗ
lớn tương đương. Chính vì vậy, bạn phải chắc chắn rằng cần phải có một chiến lược
kinh doanh rõ ràng và phải tuân thủ theo chiến lược đó một cách chặt chẽ cũng như sử
dụng lệnh dừng lỗ (Stop Loss) trong khi giao dịch.
2. Các chủ thể trên thị trường tương lai
a. Những nhà đầu cơ (speculators):
Là những người chấp nhận rủi ro cao để tìm kiếm lợi nhuận cao từ sự dao động
giá bao gồm các nhà đầu cơ chuyên nghiệp chấp nhận rủi ro, kinh doanh trạng thái
3.1 Đánh giá trạng thái hàng ngày
Khi một lệnh đã có người đáp ứng thường thì hợp đồng sẽ được đưa vào một
quỹ vốn (pool) trong ngân hàng của sở giao dịch cùng với tất cả các lệnh đã khớp
khác. Người mua và người bán sẽ được ghép cặp tương ứng với nhau một cách kín
đáo. Do các hợp đồng thường được giao dịch liên tục, quá trình ghép cặp sẽ luôn luôn
diễn ra.
M ọi vị trí của người giao dịch tương lai đều được theo dõi và ghi nhận trên thị
trường hằng ngày. Quy trình này đôi khi được gọi là tái thanh toán hằng ngày (Daily
Resettlement). Nghĩa là, lãi hay lỗ sẽ được ghi nhận hằng ngày. Việc nhận biết lãi và
lỗ dựa vào giá thanh toán hằng ngày vào giá tại thời điểm đóng cửa của ngày giao dịch
(giá tương lai lúc đóng cửa). Nếu tiền trong tài khoản dưới mức duy trì thì phải gửi
tiền vào tài khoản để đưa về khoản ký quỹ ban đầu.
3.2 Ký quỹ
Để tham gia giao dịch các hợp đồng tương lai, người giao dịch cần một khoản
tiền ký gửi để đảm bảo các bên tuân theo những điều kiện của hợp đồng. Khoản tiền
này được gọi là tiền ký quỹ. M ỗi sở giao dịch tương lai sẽ đưa ra những yêu cầu ký
quỹ ban đầu (Initial Margin) tối thiểu để có thể giao dịch ở đó. Khoản ký quỹ ban đầu
là khoản tiền phải gửi vào trong tài khoản giao dịch (hay còn gọi là tài khoản ký quỹ)
khi muốn mua hay bán. Khoản ký quỹ ban đầu này phụ thuộc vào mỗi sở giao dịch,
mỗi loại hàng hóa và giá tương lai của hàng hóa đó đang được giao dịch ở hiện tại và
các dữ liệu trong quá khứ.
Sau một thời gian giao dịch nếu tiền trong tài khoản giảm tới bằng hoặc dưới
mức ký quỹ duy trì (Maintenance Margin) theo qui định (mức này tùy thuộc vào qui
định của các sở giao dịch và loại hàng hóa giao dịch) thì phải chuyển thêm tiền vào tài
khoản để đưa tiền trong tài khoản về mức ký quỹ ban đầu.
Trường Đại h ọc Ngoại thương Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính
Nhóm 3- Lớp cao học TCNH 19A
8
Ví dụ: Để giao dịch một hợp đồng tương lai dầu mỏ 100 thùng dầu bạn cần một
Ổn định lợi nhuận và kế hoạch kinh doanh sản xuất.
Gắn hoạt động kinh doanh sát hơn với thị trường quốc tế.
5. Các rủi ro khi tham gia giao dịch hợp đồng tương lai
Bên cạnh những lợi ích mà hợp đồng tương lai mang lại thì bên trong nó cũng
tiềm ẩn mức độ rủi ro khá cao vì giao dịch hợp đồng tương lai không thích hợp với rất
Trường Đại h ọc Ngoại thương Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính
Nhóm 3- Lớp cao học TCNH 19A
9
nhiều đối tượng cá nhân và thể nhân. Các doanh nghiệp cần phải cân nhắc và sự phù
hợp của loại giao dịch này đối với tổ chức.
Các rủi ro bao gồm:
Tình trạng biến động giá cả hiện nay rất phức tạp ảnh hưởng rất lớn đến lợi
nhuận của doanh nghiệp.
Ký quỹ: doanh nghiệp có khả năng bị thua lỗ và mất toàn bộ số tiền ký quỹ ban
đầu hoặc bất kỳ khoản quỹ nào khác đã hoặc có nghĩa vụ đặt cọc để duy trì trạng thái trên
thị trường hàng hóa tương lai và hàng hóa giao ngay. Nếu thị trường biến động bất lợi cho
trạng thái của công ty, công ty phải ký quỹ bổ sung để duy trì trạng thái.
Các điều khoản và điều kiện của hợp đồng tương lai.
Trì hoãn hoặc hạn chế quan hệ giao dịch và định giá: các điều kiện về thị
trường (tính thanh khoản) và/hoặc việc vận hành các quy tắc của thị trường (một số thị
trường có thể ngừng bất kỳ giao dịch nào hay tháng giao dịch nào vượt quá quy định
về phạm vi biến động giá) có thể làm gia tăng khả năng thua lỗ do không thanh toán
hoặc không thực hiện được giao dịch.
Các lệnh giao dịch hạn chế: đặt lệnh hạn chế như lệnh “stop-loss” hay “stop
limit” không đủ hạn chế thua lỗ bởi điều kiện của thị trường trong một số trường hợp
không cho phép thực hiện lệnh này.
Rủi ro tiền tệ: mức biến động tỷ giá trong những trường hợp phải chuyển
đổi dòng tiền chỉ định trong hợp đồng sang một dòng tiền khác có thể ảnh hưởng đến
mức lợi nhuận hoặc thua lỗ trong các giao dịch hợp đồng tương lai.
Bắc để tổ chức lại thành đơn vị thành viên trực thuộc Công Ty Thực Phẩm Miền Bắc.
Căn cứ quyết định số 6251/TM -TCCB ngày 06/10/2005 của Bộ Thương Mại về phê
duyệt phương án của Công ty Thực Phẩm Miền Bắc xin thành lập Chi nhánh Công ty
Thực Phẩm Miền Bắc tại TP.Hồ Chí Minh. Và ngày 10/10/2005, Chi nhánh Công ty
Thực Phẩm Miền Bắc được thành lập tại TP. Hồ Chí Minh thuộc Công ty Thực Phẩm
M iền Bắc, bao gồm các đơn vị trực thuộc :
+ Kho Đầu Cầu Sài Gòn: trụ sở đóng tại số 01 đường Xa Lộ Hà Nội, phường
Thảo Điền, Quận 2, TP.Hồ Chí Minh.
+ Kho Toàn Thắng: trụ sở đóng tại 508 Kinh Dương Vương, An Lạc, quận
Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh.
+ Cửa hàng ăn uống: đặt tại 195 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, quận 3, TP. Hồ Chí Minh.
Chi nhánh công ty Thực Phẩm Miền Bắc tại TP.Hồ Chí M inh là doanh nghiệp
nhà nước trực thuộc Công ty Thực phẩm M iền Bắc, hoạt động sản xuất kinh doanh
thực hiện theo giấy phép đăng ký kinh doanh được cấp cho chi nhánh và trong điều lệ
tổ chức và hoạt động kinh doanh do Tổng Công ty quy định. Chi nhánh có tư cách
Trường Đại h ọc Ngoại thương Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính
Nhóm 3- Lớp cao học TCNH 19A
11
pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy
định hiện hành.
Lĩnh vực kinh doanh
Là một công ty nhà nước, tổ chức kinh doanh theo hệ thống hạch toán kinh tế
độc lập, tham gia vào kinh tế thị trường tạo ra lợi nhuận, bảo toàn đựơc đồng vốn, góp
phần ổn định tình hình lưu thông hàng hóa trên thị trường cả trong và ngoài nước, đảm
bảo việc làm cho người lao động, cải thiện đời sống cho cán bộ công nhân viên trong
công ty.
Thông qua xuất nhập khẩu, chi nhánh đã phần nào đóng góp cho việc thúc đẩy
nền kinh tế của thành phố, thu về ngoại tệ đóng góp cho ngân sách nhà nước. Các hoạt
động kinh doanh chính của chi nhánh là:
Hình 2.1 Quy trình giao dịch
Bước 1: Chuẩn bị giao dịch:
Công ty đã đáp ứng đủ các thủ tục để được cung cấp tài khoản giao dịch như
công ty hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu, mở tài khoản tại Techcombank, có sự hiểu
biết về nghiệp vụ giao dịch và có năng lực tài chính để đáp ứng nhu cầu giao dịch.
Công ty nộp tiền vào tài khoản để chuẩn bị giao dịch
Công ty đã hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính (Initial M argin,
Commission…) trước khi giao dịch.
Bước 2: Đặt lệnh giao dịch:
Lệnh có thể đặt trước hoặc trong phiên giao dịch
Khách hàng chỉ được giao dịch trong phạm vi số tiền ký quỹ
Khách hàng phải hoàn thành đầy đủ các nghĩa vụ tài chính (Initial M argin,
Commission…) trước khi giao dịch
Hình 2.2: Cơ chế giao dịch:
Người mua Sàn giao dịch Người bán
Sàn giao dịch hoạt động theo nguyên tắc khớp lệnh tập trung
Có 2 hình thức khớp lệnh là Khớp lệnh điện tử và Đấu thầu trực tuyến
Lệnh và đặt lệnh:
Lệnh là một yêu cầu hay một chỉ dẫn thực hiện một giao dịch. Nó lập
nên một giao dịch giữa hai bên đối tác chủ yếu trên cơ sở văn nói
Trường Đại h ọc Ngoại thương Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính
Nhóm 3- Lớp cao học TCNH 19A
13
Lệnh được nêu một cách rõ ràng, ngắn gọn, do yêu cầu thời gian thực
hiện thường rất gấp.
Các yếu tố của câu lệnh:
M ã giao dịch Mua/Bán M ặt hàng Số lượng Tháng HĐ Giá
Xác nhận lệnh
Trường Đại h ọc Ngoại thương Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính
Nhóm 3- Lớp cao học TCNH 19A
14
Hàng ngày, Techcombank gửi 03 bản báo cáo đến cho Khách hàng:
Xác nhận giao dịch: thể hiện các lệnh khách hàng đã thực hiện được
trong phiên giao dịch.
Đánh giá giao dịch: đánh giá các khoản lãi lỗ thực và lãi lỗ tạm tính của
khách hàng.
Tài khoản ký quỹ: báo cáo tình trạng tài khoản ký quỹ.
III. GIAO DỊCH BUÔN BÁN CÀ PHÊ BẰNG HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI:
Việt Nam là nước dẫn đầu thế giới về sản xuất cà phê hạt Robusta nhiều vị
đắng, thường được sử dụng để sản xuất bột cà phê hòa tan. Việt Nam đã trải qua một
thập kỷ tăng trưởng vững chắc với kim ngạch xuất khẩu đạt 3 tỷ USD mỗi năm. Tuy
nhiên, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng tới tình hình xuất khẩu của mặt hàng này. Bởi cà
phê được đánh giá là mặt hàng có giá biến động nhanh và mạnh nhất trong 1 thập kỷ
trở lại đây. Chưa kể ở nước ta, sản lượng cà phê các năm cũng rất không ổn định.
Người trồng cà phê luôn sống trong tâm trạng nơm nớp về nỗi lo được mùa, mất mùa.
Tuy hạn hán dẫn đến sản lượng thấp nhưng chưa chắc nông dân đã thua thiệt bởi giá tự
khắc sẽ được nâng lên. Ngược lại, được mùa, sản lượng tăng, nhưng nông dân chưa
chắc đã thắng bởi giá thị trường có thể sẽ bị giảm xuống. Đó chính là sự nhạy cảm và
khó đoán biết của thị trường cà phê. Không chỉ với người nông dân mà ngay với các
doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của nước ta sụt giá bất ngờ vẫn là nỗi khiếp đảm luôn
tồn tại. Điều đặc biệt là giá cả cà phê của Việt Nam trên thị trường thế giới lại phụ
thuộc phần lớn vào sản lượng cà phê Braxin.
Như đã nói trên giá cả cà phê là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận và
tình hình kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động của
giá bao gồm: điều kiện khí hậu; sản lượng các nước xuất khẩu lớn như: Braxin, Việt
Nam, Indonexia, Colombia; mức tiêu thụ ở một số thị trường tiêu thụ lớn; biến động
24.058
22.000
Indonesia
(R/A) T.4
-
T.3
11.380
9.129
7.287
12.730
Colombia (A) T.10-T.9 8.098
8.523
7.654
9.500
Ethiopia (A) T.10-T.9 6.931
7.500
3.840
3.143
Honduras (A) T.10-T.9 3.450
3.603
4.331
5.903
Peru (A) T.4-T.3 3.286
4.069
5.373
4.133
Uganda
(R/A) T.10
-
T.9
3.290
2.845
Venezuela (A) T.10-T.9 1.214
1.202
902
1.000
Ecuador (A/R) T.4-T.3 813
854
825
828
Philippines (R/A) T.7-T.6 730
189
180
455
T
ổng sản
lượng 113.389
122.650
trước lên 102,4 triệu bao từ mức 94,5 triệu bao của tháng 7 và 99,7 triệu bao của cùng
kỳ niên vụ trước.
Trong vòng 1 năm tính đến tháng 8/2013, xuất khẩu cà phê toàn thế giới đạt
110,6 triệu bao, tăng nhẹ so với mức 107,4 triệu bao của 1 năm trước đó. Trong số đó,
xuất khẩu cà phê Arabica đạt 68,81 triệu bao, còn xuất khẩu cà phê Robusta đạt 41,82
triệu bao.
Trong nước:
Cà phê Việt Nam bắt đầu được tiếp xúc rộng rãi với thị trường thế giới vào đầu
năm 1991 Việt Nam bắt đầu gia nhập, là thành viên chính thức của Tổ chức quốc tế về
cà phê (ICO). Cho đến nay, cà phê Việt Nam đã được tiêu dùng ở 74 quốc gia và vùng
lãnh thổ ở khắp các châu lục. Và chỉ sau 25 năm phát triển sang đầu thế kỷ 21 Việt
Nam đã chiếm vị trí thứ 2 trên thế giới về lượng cà phê xuất khẩu chỉ sau Braxin, thứ
nhất về sản lượng Robusta.
- 2007: Diện tích 506.000 ha (gần 1 triệu tấn), 1,85 tỷ đôla (1 trong 5 mặt hàng
có giá trị xuất khẩu trên 1 tỷ USD)
- Tỷ trọng diện tích 6 vùng trồng cà phê: Đông Bắc và duyên hải Nam Trung
Bộ 0%, Tây Bắc 1%, Bắc Trung Bộ 2%, Đông Nam Bộ 8%, Tây Nguyên 89%.
- Tỷ lệ diện tích theo tuổi cây: trên 25 năm 5%, 20 – 25 năm 17%, 12 – 20 năm
28% và nhỏ hơn 12 năm 50%.
Tốc độ tăng diện tích và tốc độ tăng giá.
+ 1995 – 2000 : giá bình quân 1561 USD/tấn, diện tích tăng 29,7% /năm
+ 2001 – 2005: giá bình quân 541 USD/tấn, diện tích giảm 1,7%/năm
+ 2006 – 2007: giá bình quân 1389,5 USD/tấn, diện tích tăng 3,6%/năm
Năng suất sản lượng:
+ Năng suất: 18,9 tạ/ha, gấp 2 lần năng suất cà phê thế giới, với sản lượng 960
ngàn tấn (2007)
+ Giai đoạn 1997 – 2007 mức tăng sản lượng bình quân 12,8%/năm
Hiện trạng giống:
+ Cơ cấu: Robusta chiếm 93%; Arabica 0,9% diện tích cả nước.
Trường Đại h ọc Ngoại thương Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính
với 5,2 triệu bao niên vụ 2011/12.
Ở Trung M ỹ, sản lượng dự báo sẽ giảm ở Guatemala, Honduras và Nicaragua,
trong khi sẽ tăng ở Mexico, Costa Rica và El Salvador. Tuy nhiên, thông báo dịch
bệnh rỉ sét ở lá tại một số nước Trung M ỹ có thể ảnh hưởng tới những dự đoán này.
Sản lượng của châu Phi dự báo sẽ tăng 14,7% do tăng ở một số quốc gia.
Tổng sản lượng cà phê arabica niên vụ 2012/13 dự kiến đạt 88,4 triệu bao, so
với 55,6 triệu bao Robusta.
Nguồn: AGROINFO tổng hợp
Trường Đại h ọc Ngoại thương Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính
Nhóm 3- Lớp cao học TCNH 19A
18
2. Biến động giá cà phê trong giai đoạn hiện nay
Thị trường cà phê trên thế giới trong những năm vừa qua thường chao đảo,
không ổn định nhất là về giá cả. Tổ Chức Cà Phê Thế Giới (ICO) do không còn giữ
được hạn ngạch xuất nhập khẩu, giá cả trôi nổi trên thị trường tự do cho nên có những
giai đoạn giá cà phê xuống thấp chưa từng có so với vài chục năm trở lại đây.
Từ năm 1999 bắt đầu cùng với cộng đồng cà phê thế giới, ngành cà phê nước ta
trải qua một cuộc khủng hoảng nghiêm trọng. Giá cà phê liên tục xuống thấp đến mức
kỷ lục trong vòng mấy chục năm lại đây. Khủng hoảng đã kéo theo những hậu quả xấu
cho sản xuất và đời sống. Nông dân thu nhập thấp không đủ trang trải cho cuộc sống
hàng ngày và đầu tư cho tái sản xuất. Đã có những vườn cà phê bị bỏ không chăm sóc
và cũng có tình hình chặt phá vườn cà phê để trồng cây khác, kể cả cây lương thực. Từ
năm 2004, giá cà phê bắt đầu được cải thiện và giá lên cao vào các năm 2006, 2007
tuy còn thấp nhiều so với giá cà phê các năm 1995- 1998 nhưng với người trồng cà
phê thì mức giá hiện nay đã có sức hấp dẫn đáng kể. Cà phê được bán với giá từ 25- 30
triệu đồng Việt Nam 1 tấn. Và có lúc lên trên 30 triệu đồng 1 tấn. Lúc này lại có hiện
tượng ngược lại trước đây là người ta lại trồng mới, mở mang diện tích cà phê.
Đồ thị 2.1 .Diễn biến bình quân của đơn giá xuất khẩu và kim ngạch xuất khẩu
trong 17 năm từ 1991- 2007
Đối với diễn biến giá cà phê như hiện nay, Vicofa cho biết, trong thời điểm này
khó dự báo được giá cà phê trên thị trường nội địa sẽ biến động như thế nào. Vào đầu
tháng 10, vụ cà phê 2013/2014 của Việt Nam sẽ bắt đầu, lúc đó, lượng cà phê thu
hoạch trong dân sẽ nhiều, đây chính là cơ sở để nhiều người tin giá cà phê sẽ còn tiếp
tục giảm trong những tuần tới.
Theo tính toán của nông dân và chuyên gia, giá thành một kí lô gam cà phê dao
động từ 32.000 đồng đến 40.000 đồng. Với giá cà phê như hiên nay thì người trồng cà
phê không có lãi và nhiều nông dân trồng cà phê cho rằng hiện họ chỉ biết "lấy công
làm lời."
3. Mua bán cà phê Robusta bằng hợp đồng tương lai qua LIFFE
3.1. Thế nào là giao dịch cà phê trên thị trường tương lai?
Từ năm 1997 đến nay,
có 2 phương thức bán hàng ra nước ngoài đang được
nhiều doanh nghiệp sử dụng đồng thời. Đó là bán theo phương thức Outright (giá cố
Trường Đại h ọc Ngoại thương Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính
Nhóm 3- Lớp cao học TCNH 19A
20
định, thời gian giao hàng cố định) và bán theo phương thức Differentials hay Price To
Be Fixed (bán trừ lùi, chốt giá sau).
Bán hàng giao ngay (Outright) trong truyền thống giao thương cà phê thế giới
có nghĩa người mua và người bán chốt giá ngay tại thời điểm ký hợp đồng mua bán mà
không cần biết giá cà phê tại thời điểm giao hàng diễn biến ra sao.
Phương thức này được các doanh nghiệp cà phê Việt Nam áp dụng phổ biến
vào đầu những năm 1990, nhưng nếu cả hai bên thoả thuận giá ngay thì việc họ gặp rủi
ro về giá là hoàn toàn có thể xảy ra nên sau này phương thức này được thay thế bằng
phương pháp ký hợp đồng nhưng không chốt giá mà khi giao hàng mới chốt giá bán
dựa vào giá cà phê giao dịch trên thị trường London (Anh) và trừ lùi một khoảng
chênh lệch so với giá ở thị trường Luân Đôn vào thời điểm giao hàng, còn gọi là
trên 18.000đ/kg.
Điểm đặc biệt ở phương thức giao dịch này là các hợp đồng được bên mua và
bán ký trên mạng hoặc qua điện thoại trên cơ sở lòng tin.
Thông tin về giá cà phê thế giới vừa được gửi về, các quyết định mua bán bắt
đầu cũng được đưa ra. Hàng trăm, thậm chí hàng ngàn cú điện thoại được gọi tới các
doanh nghiệp thông báo quyết định bán khi người ta thấy giá cả hợp lý. Một sàn giao
dịch điện tử được thiết lập để người bán và người mua thỏa thuận giá cả và ký hợp
đồng. Cà phê sẽ được chuyển giao ở một thời điểm nào đó mà hai bên thống nhất trong
tương lai. Vào thời điểm đó, giá cà phê có cao hay thấp hơn giá đã thỏa thuận thì hợp
đồng vẫn giữ nguyên giá trị. Cho nên, bên mua và bên bán có thể tính toán được lỗ lãi
ngay khi vừa ra quyết định. Trong khi mua bán như vậy, cà phê là ảo nhưng lợi nhuận
lại thực. Hình thức mua bán mới mẻ này thực chất là: ký hợp đồng trên mạng và bán
cà phê qua điện thoại. Thông thường, phiên giao dịch sẽ được kết thúc vào nửa đêm.
Sau mỗi ngày làm việc như vậy, các bảng, biểu đồ giá cà phê cũng được xây dựng để
các nhà sản xuất cà phê có thể dự đoán giá trong tương lai.
Ưu thế lớn nhất của giao dịch này là người ta có thể trong tương lai theo mức
giá hiện tại – mức giá mà các doanh nghiệp biết chắc là hợp lý, nhờ thế hạn chế được
những rủi ro, điều này không một phương thức kinh doanh truyền thống nào đạt được.
Ngoài bảo hiểm rủi ro về giá, hình thức này còn được các công ty tham gia như
một kênh đầu tư (mua bán các hợp đồng tương lai nhằm kiếm lợi từ chênh lệch giá)
hoặc sử dụng hợp đồng tương lai như công cụ xác định giá của thị trường hàng thật.
Từ giá bán cà phê futures trên sàn LIFFE có thể tính toán giá thu mua cà phê thị
trường trên thị trường nội địa sao cho có lãi.
Tuy nhiên, buôn bán trên thị trường kỳ hạn lãi cũng nhiều mà lỗ cũng dữ. Do
vậy người kinh doanh phải có điểm dừng lỗ.
Ngoài doanh nghiệp, nông dân cũng được lợi: Trước đây, nếu giá xuất khẩu lên
cao thì doanh nghiệp mua cà phê của nông dân giá cao. Còn giá xuất khẩu rớt thấp thì
ép giá người trồng cà phê. Với hợp đồng tương lai, doanh nghiệp sẵn sàng mua cà phê
của nông dân với giá cao hơn giá thị trường trong nước khi tính toán bán ra thị trường
Các tháng giao hàng có thể là tháng 1, 3, 5, 7, 9 và 11. M ức xê dịch giá tối thiểu
là 1 USD/tấn ($5/lô). Ngày giao dịch cuối cùng là vào 12h30 ngày làm việc cuối cùng
của tháng giao hàng. Giờ giao dịch từ 9h40 đến 16h55.
Từ năm 2004, Chính phủ chỉ định Ngân Hàng Cổ Phần Kỹ Thương
Techcombank hợp tác với chuyên gia Singapore và Hiệp Hội Cà Phê Ca Cao Việt
Nam Vicofa, đã thực hiện chương trình sử dụng công cụ tài chính phòng ngừa rủi ro.
Các bên đã huấn luyện cho doanh nghiệp, và tổ chức thí điểm đưa cà phê VN tham gia
sàn giao dịch hàng hoá Luân Đôn. Cuối năm 2004, INEXIM Đăk Lăk là doanh nghiệp
đầu tiên tham gia thị trường hợp đồng tương lai thông qua ngân hàng Techcombank.
Cho tới hết năm 2005, các doanh nghiệp Cà phê Việt Nam thực hiện mua bán
trên thị trường hợp đồng tương lai Luân Đôn đều phải thông qua môi giới của
Techcombank. Ngân hàng này giữ vai trò đại lý giao dịch làm cầu nối cho nhà xuất
khẩu Việt Nam và doanh nhân cà phê quốc tế. Sở dĩ phải làm như vậy vì khung pháp
lý của Việt Nam chưa đầy đủ đối với loại hình kinh doanh theo thông lệ quốc tế
Trường Đại h ọc Ngoại thương Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính
Nhóm 3- Lớp cao học TCNH 19A
23
III. ỨNG DỤNG HỢP ĐỒNG TƯƠNG LAI TRON G GIAO DỊCH KINH
DOANH CÀ PHÊ TẠI CÔNG TY
Giao dịch hợp đồng tương lai trong giao dịch mua bán cà phê được công ty sử
dụng như công cụ phòng ngừa rủi ro khi giá biến động, được thể hiện cụ thể qua các
trường hợp sau:
Trường hợp 1: Mua Futures
Trường hợp này được công ty sử dụng khi đã có hợp đồng xuất bán hàng nhưng
vẫn chưa có hợp đồng thu mua hàng từ các nhà sản xuất trong nước. Khi giá biến động
theo chiều hướng tăng gây bất lợi cho công ty, công ty sẽ quyết định mua lượng hàng hóa
tương ứng trên thị trường tương lai mà công ty tính toán là sẽ hợp lý, cụ thể như sau:
Tháng 5/2013, Công ty ký hợp đồng xuất khẩu 500 tấn cà phê với giá 1700
USD/tấn giao hàng thực vào tháng 9/2013 nhưng do tiên liệu giá cà phê biến động
L
ời 50
Rõ ràng, trên thị trường hàng thật công ty đã lỗ 50 USD nhưng trên thị trường
tương lai, công ty đã lời 50 USD, khoản lời này đã bù đắp cho khoản lỗ trên.
Trường hợp 2 : Bán Futures
Trường hợp này được ứng dụng khi công ty đã thu mua được một lượng hàng
từ trong nước nhưng vẫn chưa có hợp đồng xuất khẩu hàng, khi giá giảm gây bất lợi
cho công ty thì công ty sẽ bán lượng hàng này trên thị trường tương lai để bẩ toàn lợi
nhuận kinh doanh.
Khi mua cà phê với giá 35.000đ/kg, khi xuất khẩu giá chỉ còn 34.000đ/kg, bị lỗ
1.000đ/kg
Thế nhưng vào thời điểm này, công ty đã bán ra trên thị trường tương lai một
lượng tương ứng với giá bán 37.000đ/kg, lời 2000đ/kg.
Nhờ cân đối giữa mua bán trên thị trường trong nước và thị trường tương lai,
công ty đã đảm bảo có lãi.
Nhận định chung:
Trường Đại h ọc Ngoại thương Tiểu luận Quản trị rủi ro tài chính
Nhóm 3- Lớp cao học TCNH 19A
24
Thông thường giá trên thị trường hàng thật và thị trường tương lai biến động cùng
chiều và với độ chênh lệch ổn định. Khi tham gia vào hợp đồng tương lai, các nhà XNK
được bù trừ lãi lỗ thông qua 2 thị trường, khi trên thị trường hàng thật có lãi sẽ bù đắp
khoản lỗ trên thị trường tương lai và ngược lại, chính điều này làm lợi cho các nhà XNK
trong việc cố định được giá với đối tác mà không sợ biến động trên thị trường.
Phân tích một hợp đồng cụ thể: