TRƢỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƢƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
***
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU VIỆC SỬ DỤNG NGHIỆP VỤ PHÁI SINH ĐỂ
PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ ĐỐI VỚI CÁC DOANH
NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thúy
Hƣơng
Lớp : Nhật 6
Khóa : 45
Giáo viên hướng dẫn : PGS,TS Đặng Thị Nhàn
Hà Nội, tháng 5/2010 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
USD Đồng Đôla Mỹ
VND Tiền Đồng Việt Nam
VN Việt Nam
DN Doanh nghiệp
BẢNG 3.BẢNG TỔNG HỢP PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH TỶ
GIÁ KÌ HẠN THEO QUY ĐỊNH CỦA NHNN (TỶ GIÁ KÌ HẠN
TỐI ĐA=TỶ GIÁ GIAO NGAY TỐI ĐA+%BIÊN ĐỘ DAO
ĐỘNG
59,60
4
Biểu đồ 1. Đồ thị thu lợi trong hợp đồng mua quyền chọn mua
(Long Call)
22
5
BIỂU ĐỒ 2. ĐỒ THỊ THU LỢI TRONG HỢP ĐỒNG BÁN
QUYỀN CHỌN MUA (SHORT CALL)
23
6
BIỂU ĐỒ 3. ĐỒ THỊ THU LỢI TRONG HỢP ĐỒNG MUA
QUYỀN CHỌN BÁN (LONG PUT)
24
7
Biểu đồ 4. Đồ thị thu lợi trong hợp đồng bán quyền chọn bán (Short
Put)
24
8
BIỂU ĐỒ 5. SƠ ĐỒ CƠ CHẾ MUA BÁN HỢP ĐỒNG TƢƠNG
LAI
48
9
BIỂU ĐỒ 6. GIÁ TRỊ NHẬN ĐƢỢC CỦA NGƢỜI MUA A
TRONG HỢP ĐỒNG TƢƠNG LAI
49
10
1.2.2. Rủi ro tỷ giá với hoạt động nhập khẩu 7
2. Các biện pháp th-ờng dùng để phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với DN XNK 8
2.1. Tránh rủi ro 8
2.2. Tự bảo hiểm 9
2.3. Bảo hiểm rủi ro bằng công cụ phái sinh 10
II. Nghiệp vụ phái sinh là gì? 10
1. Khái niệm 10
2. Nguồn gốc và lịch sử hình thành 11
3. Chủ thể tham gia 13
4. Lợi ích và vai trò của các công cụ tài chính phái sinh 14
4.1. Quản trị rủi ro 14
4.2. Thông tin hiệu quả hình thành giá 15
4.3. Các lợi ích về hoạt động và tính hiệu quả 15
5. Các công cụ phái sinh chủ yếu 16
5.1. Hợp đồng kì hạn (Forwards) 17
5.1.1. Định nghĩa 17
5.1.2. Đặc điểm 17 5.1.3. ý nghĩa của hợp đồng kì hạn với việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá 18
5.2. Hợp đồng t-ơng lai (Futures) 19
5.2.1. Định nghĩa 19
5.2.2. Đặc điểm 19
5.2.3. ý nghĩa của hợp đồng t-ơng lai với việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá 20
5.3. Hợp đồng quyền chọn (Options) 21
5.3.1. Khái niệm 21
5.3.2. Đặc điểm 22
5.3.3. ý nghĩa của hợp đồng quyền chọn với việc phòng ngừa rủi ro tỷ
giá 26
5.4. Hợp đồng hoán đổi (Swaps) 27
4.2. Các vấn đề cần chú ý khi sử dụng hợp đồng quyền chọn 58
4.2.1. Giá của quyền chọn 58
4.2.2. Nhận xét -u nh-ợc điểm của hợp đồng quyền chọn đối với hợp đồng
XNK 60
III. Đánh giá thực trạng sử dụng nghiệp vụ phái sinh ở Việt Nam 60
1. Các kết quả đạt đ-ợc 60
2. Các vấn đề còn tồn tại 64
2.1. Khung chính sách và pháp lý vẫn còn nhiều thiết sót và hạn chế 64
2.2. Thị tr-ờng phái sinh đã hình thành nh-ng vẫn còn nhỏ hẹp 65
3. Nguyên nhân 68
3.1. Thiếu nhu cầu thực sự từ phía khách hàng 69
3.2. Rào cản từ phía các chính sách pháp lý 71
3.3. Thiếu kiến thức và trang bị về nghiệp vụ phái sinh 72
3.4. Tâm lý ngại cái mới và sợ trách nhiệm 74
Ch-ơng III: Các giải pháp phát triển việc sử dụng các nghiệp vụ
phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với các Doanh
nghiệp Xuất nhập khẩu Việt Nam 76
I. Cơ sở đề xuất các giải pháp 76
1. Chủ tr-ơng của Đảng, Nhà n-ớc với phát triển XNK 76
2. Dự đoán xu h-ớng phát triển của thị tr-ờng phái sinh ở Việt Nam 78 II. Các giải pháp để phát triển việc sử dụng các nghiệp vụ phái sinh nhằm phòng
ngừa rủi ro tỷ giá cho các DN XNK Việt Nam 79
1. Giải pháp vĩ mô 79
1.1. Hoàn thiện khung pháp lý về nghiệp vụ phái sinh 79
1.2. Chỉ đạo thực hiện trang bị máy móc và đảm bảo thông tin đ-ợc cung cấp
đầy đủ 83
1.3. Tuyên truyền h-ớng dẫn để phổ biến cho Doanh nghiệp 84
2. Giải pháp đối với doanh nghiệp XNK 85
liệu thô và nhập khẩu thành phẩm. Vì vậy, vai trò của xuất nhập khẩu là vô
cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của Việt Nam.
Xuất nhập khẩu đƣợc đẩy mạnh từ khi chúng ta gia nhập tổ chức kinh
tế thế giới. Từ sau thời điểm gia nhập WTO, xuất nhập khẩu của chúng ta
tăng mạnh cả về khối lƣợng, mặt hàng cũng nhƣ đối tác. Sự mở cửa giao lƣu
với các nền kinh tế trên thế giới tạo cho nền xuất nhập khẩu Việt Nam nhiều
cơ hội phát triển. Tuy nhiên, điều này cũng đồng nghĩa với nhiều thách thức
cũng đƣợc đặt ra. Chúng ta có thêm nhiều đối tác, nhiều đơn hàng nên cũng
có rất nhiều vấn đề mới nảy sinh. Trƣớc đây chúng ta chƣa có cơ hội để tiếp
xúc, va chạm nhiều với các tình huống xảy ra trong thƣơng mại quốc tế, vì
vậy, sẽ có nhiều điều còn mới mẻ, nhiều rủi ro đặt ra.
Trong số các rủi ro mà các nhà kinh doanh xuất nhập khẩu gặp phải thì
rủi ro về tỷ giá là vấn đề thƣờng gặp và gây ra nhiều thiệt hại nhất nếu xảy ra.
Khối lƣợng hàng hóa xuất nhập khẩu liên tục gia tăng, điều này đồng nghĩa
với khối lƣợng ngoại tệ ra vào thị trƣờng tƣơng đối lớn, rủi ro tỷ giá cũng vì
thế mà tăng lên. Đây là vấn đề vô cùng cấp thiết đối với các doanh nghiệp
2 xuất nhập khẩu Việt Nam hiện nay. Họ phải có đƣợc một phƣơng tiện, một
công cụ, một giải pháp có thể hạn chế đƣợc rủi ro cho mình. Nếu không. cơ
hội lớn mở ra có thể lại trở thành mối nguy lớn.
Trong những biện pháp mà doanh nghiệp sử dụng để đối phó với rủi ro
tỷ giá, có thể kể đến các công cụ tài chính phái sinh. Đây là những công cụ
tiền tệ đƣợc sinh ra bởi nhu cầu cấp bách này. Thực tế thị trƣờng tài chính thế
giới những năm gần đây đã phát triển rất mạnh mảng thị trƣờng phái sinh cả
về số lƣợng lẫn chất lƣợng. Nhiều công cụ mới đƣợc tạo ra để đáp ứng nhu
cầu của khách hàng. Việt Nam trong quá trình hội nhập cũng phải nắm bắt
đƣợc phƣơng pháp và xu thế phát triển chung của thị trƣờng thế giới. Có thể
tƣơng lai và hợp đồng quyền chọn. Khóa luận nghiên cứu cách thức mà các
DN sử dụng các loại công cụ phái sinh này để phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho
bản thân DN cũng nhƣ diễn biến, tình trạng của việc sử dụng các công cụ này
trên thị trƣờng Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong những DN kinh doanh Xuất nhập
khẩu Việt Nam có sử dụng các hợp đồng phái sinh để chống lại nguy cơ rủi ro
tỷ giá. Đây là phạm vi mà các hợp đồng phái sinh bộc lộ rõ nét nhất bản chất
cũng nhƣ tác dụng phòng ngừa rủi ro nhƣ một công cụ bảo hiểm cho khoản
ngoại tệ cho các DN.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong thời gian tiến hành nghiên cứu và viết khóa luận, ngƣời viết sử
dụng phƣơng pháp nghiên cứu khoa học sử dụng các kiến thức, tài liệu về cơ
sở lý thuyết từ các cuốn sách nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nƣớc,
4 từ nguồn kiến thức trên báo, internet; đồng thời kết hợp với tìm hiểu thực tế,
lấy số liệu từ các DN XNK Việt Nam trong các ngành nghề kinh doanh nổi
bật sử dụng nhiều các nghiệp vụ phái sinh và từ các NHTM lớn tham gia cung
cấp các hợp đồng phái sinh này. Kết hợp cả kiến thức lý thuyết và soi sáng
vào thực tiễn tình hình để có thể thấy đƣợc bản chất của vấn đề, từ đó tìm ra
nguyên nhân và có thể đƣa ra các giải pháp.
5. Nội dung nghiên cứu
Đề tài bao gồm ba phần:
- Chƣơng I: Tổng quan về nghiệp vụ phái sinh và vấn đề phòng ngừa rủi
ro tỷ giá ở các Doanh nghiệp Xuất nhập khẩu
- Chƣơng II: Vấn đề sử dụng nghiệp vụ phái sinh trong phòng ngừa rủi
ro tỷ giá ở các DN Xuất nhập khẩu Việt Nam
- Chƣơng III: Các giải pháp phát triển việc sử dụng nghiệp vụ phái sinh
nhuận luôn luôn là hai mặt song hành của mọi hoạt động kinh tế – tài chính.
Khi tham gia vào một hoạt động xuất nhập khẩu, doanh nghiệp luôn
phải đối mặt với nguy cơ rủi ro tỷ giá. Rủi ro tỷ giá (exchange rate risk) là rủi
ro phát sinh do việc biến động tỷ giá làm ảnh hƣởng đến giá trị kì vọng trong
tƣơng lai. Rủi ro tỷ giá có thể phát sinh trong nhiều hoạt động khác nhau của
doanh nghiệp. Nhƣng nhìn chung bất cứ một hoạt động nào mà đầu vào
(inflows) phát sinh bằng một đồng tiền của một quốc gia, trong khi đầu ra
(outflows) lại phát sinh một đồng tiền của quốc gia khác đều chứa đựng nguy
cơ rủi ro tỷ giá. Ở đây chúng ta chỉ đi sâu tìm hiểu về rủi ro tỷ giá trong hoạt
động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. Có thể nói rủi ro tỷ giá là loại rủi ro
6 thƣờng gặp và đáng lo ngại nhất đối với một doanh nghiệp có hoạt động kinh
doanh xuất nhập khẩu mạnh. Sự thay đổi tỷ giá của ngoại tệ so với nội tệ làm
thay đổi giá trị kì vọng của các khoản thu hoặc chi ngoại tệ trong tƣơng lai
khiến cho hiệu quả của hoạt động xuất nhập khẩu bị ảnh hƣởng đáng kể và
nghiêm trọng.
1.2. Các loại rủi ro
1.2.1. Rủi ro tỷ giá đối với hoạt động xuất khẩu
Chúng ta tìm hiểu vấn đề này qua một ví dụ. Giả sử ngày 20/10/2009
một công ty XNK của Pháp thƣơng lƣợng kí kết một hợp đồng xuất khẩu trị
giá 300.000 USD. Hợp đồng sẽ đến hạn thanh toán vào ngày 20/4/2010 tức là
sáu tháng sau ngày kí kết hợp đồng. Ở thời điểm thƣơng lƣợng kí kết hợp
đồng, tỷ giá USD/EURO là 0,6720 trong khi tỷ giá ở thời điểm thanh toán
chƣa biết. Sự không chắc chắn về tỷ giá ở thời điểm thanh toán khiến cho hợp
đồng xuất khẩu này chứa đựng rủi ro tỷ giá. Nếu nhƣ đến hạn thanh toán USD
lên giá so với EURO thì công ty sẽ kiếm đƣợc lợi nhuận do lúc này có thể thu
về nhiều EURO hơn so với thời điểm kí kết. Tuy nhiên, do mức tỷ giá này
Đó chính là sự ảnh hƣởng của rủi ro tỷ giá lên thƣơng mại quốc tế nói chung
và kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng.
2. Các biện pháp thƣờng dùng để phòng ngừa rủi ro tỷ giá đối với
doanh nghiệp Xuất nhập khẩu
Để hạn chế rủi ro tỷ giá khi thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh xuất
nhập khẩu, các doanh nghiệp cần có các biện pháp để phòng ngừa. Nhƣ các
loại rủi ro khác, khi đối mặt với nó, doanh nghiệp sẽ có ba sự lựa chọn. Thứ
nhất, với những doanh nghiệp e ngại rủi ro, cách thức tiếp cận của họ chính
là tránh rủi ro, tức là không tham gia vào những hợp đồng có khả năng xảy ra
rủi ro tỷ giá. Thứ hai, doanh nghiệp có thể sắp xếp để tự bảo hiểm cho mình.
Cuối cùng, với những ngƣời kinh doanh tham gia vào các hợp đồng xuất
nhập khẩu lớn, họ cần có biện pháp tốt nhất để phòng tránh rủi ro tỷ giá, đó
chính là mua bảo hiểm cho rủi ro của mình thông qua công cụ tài chính phái
sinh. Chúng ta sẽ tiếp cận với ba cách phòng ngừa rủi ro mà doanh nghiệp có
thể lựa chọn.
2.1. Tránh rủi ro
Với những ngƣời kinh doanh ngại rủi ro, cách thức họ lựa chọn để chắc
chắn không gây phƣơng hại đến lợi ích của mình chính là tránh rủi ro. Điều
này có nghĩa là bất kì hợp đồng, hoạt động nào có khả năng phát sinh rủi ro
họ đều không thực hiện. Nhƣ vậy, khả năng xảy ra rủi ro bằng không. Tuy
nhiên, trên thực tế, phƣơng pháp này gần nhƣ không thể thực hiện đƣợc. Nhƣ
chúng ta đã biết, rủi ro và lợi nhuận luôn là hai mặt song hành của hoạt động
kinh tế – tài chính. Nếu nhƣ không có rủi ro thì lợi nhuận chắc chắn cũng sẽ
khó lòng đạt đƣợc, mức độ rủi ro càng cao luôn đồng nghĩa với việc hiệu suất
9
nghiệp chính là phải mua bảo hiểm cho rủi ro tỷ giá. Có nhƣ vậy thì doanh
nghiệp mới giảm thiểu đƣợc rủi ro cho mình, mặt khác lại không phải mất
một chi phí khá lớn mà còn có thể thu đƣợc lợi nhuận từ chính sự bảo hiểm
của mình. Ở đây chúng ta cũng có một số cách bảo hiểm, nhƣ tham gia hợp
đồng xuất nhập khẩu song hành, hay tham gia thị trƣờng tiền tệ, tuy nhiên,
trong phạm vi nghiên cứu của khóa luận, chúng ta sẽ đi sâu tìm hiểu về việc
bảo hiểm rủi ro bằng công cụ phái sinh. Khi đó, song song với việc thực hiện
một hợp đồng xuất nhập khẩu, doanh nghiệp sẽ đánh giá mức độ rủi ro của
hợp đồng ấy, từ đó quyết định lựa chọn công cụ phái sinh nào, với số lƣợng,
thời gian, đơn giá nhƣ thế nào để cân đối với hợp đồng gốc. Khi đó, nhờ có
các công cụ phái sinh, khi xảy ra rủi ro, nó sẽ bù trừ khiến cho rủi ro đƣợc
giảm thiểu, doanh nghiệp sẽ không bị thiệt hại nhiều về mặt tài chính. Ngoài
ra, nếu diễn biến theo chiều hƣớng tốt, thì doanh nghiệp còn có thể kiếm lời
bằng cách tham gia vào thị trƣờng tài chính phái sinh. Chẳng phải vì thế mà
ngày càng có nhiều doanh nghiệp còn tham gia vào thị trƣờng tài chính phái
sinh không đơn thuần để mua bảo hiểm cho mình mà còn để đầu cơ kiếm lời.
Sau đây, chúng ta sẽ đi sâu tìm hiểu về công cụ tài chính phái sinh, về
khái niệm, đặc điểm, phân loại cũng nhƣ lợi ích của chúng.
II. Nghiệp vụ phái sinh là gì?
1. Khái niệm
Công cụ phái sinh (derivative securities) là một loại tài sản tài chính có
dòng tiền trong tƣơng lai phụ thuộc vào giá trị của một hay một số tài sản tài
11 chính khác (gọi là tài sản cơ sở _underlying asset). Tài sản cơ sở có thể là
hàng hóa, ngoại tệ, chứng khoán và thậm chí là chỉ số chứng khoán. Trong
các thị trƣờng tài sản, việc mua bán hàng hóa đòi hỏi việc giao nhận phải
đƣợc thực hiện ngay hoặc ít lâu sau đó. Việc thanh toán cũng thƣờng đƣợc
Thị trƣờng hợp đồng kì hạn và tƣơng lai đã phát triển mạnh mẽ. và
không còn giới hạn trong mặt hàng ngũ cốc và lƣơng thực mà còn ở ngoại tệ,
chứng khoán và các tài sản tài chính khác. Hơn nữa còn ra đời thêm các loại
hình công cụ phái sinh mới đa dạng, phức tạp hơn. Thị trƣờng phái sinh trở
thành nơi gặp gỡ của các nông dân, các nhà nhập khẩu, xuất khẩu, các nhà sản
xuất và cả các nhà đầu cơ. Nhờ có công nghệ hiện đại mà giá cả hàng hóa lúc
nào cũng đƣợc công khai rộng rãi, vì vậy, một bác nông dân vùng Kansas vẫn
có thể khớp lệnh bán với một khách mua ở tận EU.
Xét về điều kiện để tạo lập nên thị trƣờng phái sinh, đó chính là có sự
biến động trên thị trƣờng ngoại hối. Tỷ giá biến động theo một biên độ lớn và
ngẫu nhiên, phản ánh quan hệ về cung cầu trên thị trƣờng là điều kiện tiên
quyết cho việc sử dụng các công cụ phòng chống rủi ro. Trên thị trƣờng ngoại
hối, bên cạnh việc phản ánh cung cầu về ngoại tệ, thị trƣờng còn ẩn chứa các
yếu tố đầu cơ về chênh lệch giá ngoại tệ. Đây cũng là một yếu tố quan trọng
trong việc làm cho tỷ giá hối đoái trên thị trƣờng ngoại hối biến động một
cách khó dự đoán. Chính vì sự không dự đoán đƣợc sự biến động của tỷ giá
trên thị trƣờng ngoại hối mà các doanh nghiệp luôn có mong muốn bảo hiểm
rủi ro để chống lại các tổn thất có thể xảy ra cho các dòng tiền ngoại tệ của
mình.
13 Thứ hai, theo thông lệ quốc tế, trƣớc khi thực hiện các giao dịch về sản
phẩm phái sinh nhƣ hoán đổi, quyền chọn, các bên tham gia phải kí với nhau
bản thỏa thuận chung của Hiệp hội các nhà kinh doanh phái sinh và hoán đổi
quốc tế ISDA. Thỏa thuận này bao gồm các điều khoản và điều kiện nhằm
quy định phạm vi giao dịch, loại công cụ giao dịch, nghĩa vụ của các bên
tham gia, quy định về vấn đề giải quyết tranh chấp, tòa án hay xử lí khi một
bên tham gia bị mất khả năng thanh toán.
Nhƣ đã phân tích, công cụ tài chính phái sinh ra đời bởi tính rủi ro của
thị trƣờng, bởi vậy vai trò quan trọng nhất của chúng chính là để quản trị rủi
ro. Thị trƣờng sản phẩm phái sinh cho phép những ngƣời muốn làm giảm rủi
ro cho mình chuyển nhƣợng rủi ro cho những ngƣời sẵn sàng chấp nhận nó,
đó là những nhà đầu cơ. Vì vậy, thị trƣờng này rất hiệu quả trong việc phân
bổ lại rủi ro giữa các chủ thể tham gia, không có ai bắt buộc phải chấp nhận
mức độ rủi ro mà mình không mong muốn. Và cũng vì thế mà họ có thể cung
cấp nhiều vốn hơn cho thị trƣờng, điều này tạo điều kiện cho nền kinh tế phát
triển, phát huy khả năng huy động vốn và giảm thiểu chi phí sử dụng vốn.
Bên cạnh đó thị trƣờng tài chính phái sinh cũng là một công cụ hiệu quả cho
những ngƣời muốn đầu cơ. Bởi ngƣời muốn phòng ngừa rủi ro phải tìm đƣợc
một ngƣời khác có nhu cầu hoàn toàn đối lập với mình. Tại sao các giao dịch
lại có thể thực hiện khi mà một bên có lợi sẽ kéo theo thiệt hại của bên kia?
Bởi mỗi chủ thể có mức độ chấp nhận rủi ro khác nhau, tuy nhiên, ai cũng
muốn giữ cho khoản tiền của mình có một mức độ rủi ro thích hợp. Đó chính
là lí do họ gặp gỡ nhau để tiến hành giao dịch.
15 Và cũng không nhƣ ngƣời ta lo sợ, thị trƣờng phái sinh không dẫn vốn
của nền kinh tế vào những kế hoạch đầu cơ nguy hiểm. Những nhà đầu cơ
không phải là những tay cờ bạc. Họ giao dịch các sản phẩm phái sinh và
chính việc này giúp cho việc phòng ngừa rủi ro ít tốn kém hơn và đạt hiệu quả
hơn. Bởi cần khẳng định chắc chắn rằng, thị trƣờng phái sinh không hề tạo ra
và cũng không thể phá hủy tài sản, chúng chỉ là những phƣơng tiện chuyển
giao rủi ro trên thị trƣờng. Không có thêm bất cứ rủi ro nào đƣợc tạo ra trên
thị trƣờng phái sinh, nó tạo nên tác dụng lan tỏa cho toàn xã hội.
4.2. Thông tin hiệu quả hình thành giá
Các thị trƣờng kì hạn và tƣơng lai là nguồn thông tin quan trọng với giá
5. Các công cụ phái sinh chủ yếu
Các công cụ phái sinh, từ những hợp đồng tƣơng lai, hợp đồng kì hạn
sơ khai đến nay đã phát triển rất đa dạng và phong phú. Các công cụ phái sinh
đƣợc phân loại thành các công cụ phái sinh chuẩn và không chuẩn, hay còn
gọi là các công cụ phái sinh độc lập và công cụ phái sinh đƣợc gắn thêm. Tiêu
chí phân loại ở đây là về mức độ độc lập với tài sản cơ sở, trong đó về cơ bản
các sản phẩm phái sinh đều là loại tài sản phụ thuộc vào tài sản cơ sở, tuy
nhiên các công cụ chuẩn có thể đƣợc tách ra và giao dịch nhƣ một tài sản độc
lập. Trên thị trƣờng, hiện nay các công cụ đƣợc giao dịch chủ yếu là các công
cụ phái sinh chuẩn, chủ yếu bao gồm: hợp đồng kì hạn (forwards); hợp đồng
17 tƣơng lai (futures); hợp đồng quyền chọn (options) và hợp đồng hoán đổi
(swaps).
5.1. Hợp đồng kì hạn (Forwards)
5.1.1. Định nghĩa
Đây là một công cụ tài chính phái sinh lâu đời nhất trên thị trƣờng, vì
vậy, đây có lẽ cũng là loại công cụ đơn giản nhất. Đó là một thỏa thuận mua
hoặc bán một tài sản (là hàng hóa hoặc các tài sản tài chính) tại một thời điểm
trong tƣơng lai với giá cả đã đƣợc xác định trƣớc. Thời điểm xác định trong
tƣơng lai gọi là ngày thanh toán hợp đồng, hay ngày đáo hạn. Thời gian từ khi
kí hợp đồng cho đến khi thanh toán gọi là kì hạn của hợp đồng. Giá xác định
áp dụng trong ngày thanh toán hợp đồng gọi là giá kì hạn.
5.1.2. Đặc điểm
Tại thời điểm kí kết hợp đồng kì hạn, không hề có sự trao đổi tài sản cơ
sở hay thanh toán tiền. Hoạt động thanh toán xảy ra trong tƣơng lai tại
thời điểm xác định trong hợp đồng. Vào lúc đó, hai bên thỏa thuận hợp
đồng buộc phải thực hiện nghĩa vụ mua bán theo mức giá đã xác định,