BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
---------------
CAO HỮU LỘC GIẢI PHÁP
SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH
ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO
TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT CHẾ BIẾN
VÀ XUẤT KHẨU GỖ VIỆT NAM Chuyên
ngành: Kinh tế tài chính- ngân hàng
Mã số : 60.31.12
Người cam đoan CAO HỮU LỘCMỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các ký hiệu và chữ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU: ……………………………………………………………………………. 12
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ SẢN PHẨM PHÁI SINH TRONG QUẢN TRỊ RỦI
RO TÀI CHÍNH …………………………………………………………………….. 16
1.1. RỦI RO TÀI CHÍNH- NGUYÊN NHÂN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA RỦI RO TÀI
CHÍNH ………………………………………………….………..……………………16
1.1.1. Rủi ro tài chính là gì, các loại rủi ro tài chính…………..…………………... 16
1.1.1.1. Định nghĩa rủi ro tài chính, rủi ro kiệt giá tài chính ..………………….16
1.1.1.2. Các loại rủi ro tài chính đối với doanh nghiệp….…….………………..16
1.1.1.2.1. Rủi ro tỷ giá …………………………….….…………………..…17
1.1.1.2.2. Rủi ro lãi suất …………………………………………….………..17
1.1.1.2.3. Rủi ro biến động giá cả hàng hóa …………….………………….17
1.1.2. Nguyên nhân và tác động của rủi ro tài chính: ………………….…………..17
1.1.2.1. Nguyên nhân của rủi ro tài chính………………….……….……….. ..17
1.1.2.1.1. Nguyên nhân từ sự bất ổn của tỷ giá ………… .……….……… .18
1.1.2.1.2. Nguyên nhân từ sự bất ổn của lãi suất ………...…………………18
1.1.2.1.3. Nguyên nhân từ sự bất ổn của giá cả hàng hóa .………………....18
CHO CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU GỖ VIỆT
NAM ………………………………………………………………..…………………33
3
1.4.1. Nghiên cứu trường hợp điển hình: Millar Western Forest Products giao dịch
hợp đồng giao sau và quyền chọn trên sàn giao dịch Chicago (CME) …………. .33
1.4.2. Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp sản xuất chế biến và xuất khẩu gỗ
Việt Nam …………………..……………………………………....………………38
1.4.2.1. Tối ưu hóa chi phí dự trữ gỗ nguyên liệu để bán hoặc để chế biến thành
sản phẩm đồ gỗ…………..……………………....…………………………..…38
1.4.2.2. Các dự báo về biến động giá cả và tỷ giá chỉ làm “sắc nét” cho kế hoạch
phòng ngừa, chứ không phải là căn cứ cho quyết định phòng ngừa rủi ro …... 39
1.4.2.3. Quy mô hợp đồng giao sau, thời điểm đáo hạn. ………………….…...39
1.4.2.4. Các bước tiến hành khi thực hiện phòng ngừa rủi ro giá gỗ nguyên
liệu:………..........................................................................................................39
1.4.2.5. Tiến hành nhận diện, đo lường độ nhạy cảm và am hiểu các loại rủi ro
công ty đang gánh chịu: ……………………………………………….……....41
1.5. NGHIÊN CỨU KINH NGHIỆM VỀ HOẠT ĐỘNG SÀN GIAO DỊCH CÀ PHÊ
TẠI VIỆT NAM. BÀI HỌC KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM PHÁI
SINH ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO TÀI CHÍNH CHO CÁC DOANH NGHIỆP
SẢN XUẤT CHẾ BIẾN VÀ XUẤT KHẨU GỖ VIỆT NAM…....…………………42
1.5.1. Kinh nghiệm hoạt động sàn giao dịch cà phê tại Việt Nam ………….……..42
1.5.1.1. Giới thiệu về trung tâm giao dịch cà phê Buôn Mê Thuột (BCEC)……42
1.5.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của BCEC……………………………44
1.5.1.3. Nguyên nhân BCEC chưa triển khai thành công giao dịch giao sau ….44
1.5.1.4. Giao dịch bằng hợp đồng tương lai trên thị trường Luân Đôn, thông qua
môi giới là ngân hàng Techcombank…………………………………………….47
1.5.2. Bài học phát triển sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro tài chính cho các
doanh nghiệp sản xuất chế biến và xuất khẩu gỗ Việt Nam....…………………….47
1.5.2.1. Thành lập trung tâm giao dịch, cung ứng gỗ cho 3 miền Bắc, Trung,
2.3.2.1. Số lượng doanh nghiệp trả lời phỏng vấn cuộc điều tra…………..…...65
2.3.2.2. Nhận diện những rủi ro tài chính mà doanh nghiệp sản xuất chế biến và
xuất khẩu gỗ thường gặp và mức độ quan trọng của mỗi rủi ro ……………….65
5
2.3.2.3. Đánh giá mức độ quan ngại của doanh nghiệp đối với các loại rủi ro phổ
biến ở doanh nghiệp: ……………………………………………………………. 68
2.3.2.4. Thực trạng sử dụng sản phẩm phái sinh ………………………………..69
2.3.2.5. Mức độ am hiểu của các doanh nghiệp đối với sản phẩm phái sinh tài
chính (kỳ hạn, giao sau, quyền chọn và hoán đổi)……………………………….70
2.3.3. Nguyên nhân các Doanh nghiệp gỗ Việt Nam còn xem nhẹ việc sử dụng sản
phẩm phái sinh ……………………………………………………………………...71
2.3.3.1.Nguyên nhân từ phía thị trường ………………………………………...71
2.3.3.2.Nguyên nhân từ điều tiết tỷ giá của Nhà nước,biên độ giao dịch USD…..72
2.3.3.3.Nguyên nhân từ hạch toán kế toán và chi phí …………………………72
2.3.3.4.Nguyên nhân từ trình độ nhận thức của các doanh nghiệp ……………... 73
2.3.4. Đo lường độ nhạy cảm của các doanh nghiệp đối với rủi ro tài chính thông qua
Báo cáo thường niên, Bảng cân đối kế toán hợp nhất và Báo cáo thu nhập hợp nhất,
bảng lưu chuyển tiền tệ (báo cáo dòng tiền)……………………..……………….. 74
2.3.4.1. Các chỉ số về tính thanh khoản của công ty: ……………………..…..75
2.3.4.2. Công ty sử dụng đòn bẩy tài chính:…………………………………...75
2.3.4.3. Độ nhạy cảm về giao dịch đối với tỷ giá ……………………… .…... 76
2.3.4.4. Độ nhạy cảm với lãi suất …………………………………………….… 77
2.3.4.5. Độ nhạy cảm với biến động giá hàng hóa……………………..…….…..79
2.3.5. Tác động của việc xem nhẹ trong việc sử dụng công cụ phái sinh để phòng
ngừa rủi ro tài chính của các DN sản xuất chế biến và xuất khẩu gỗ Việt Nam……..80
2.3.5.1. Rủi ro về cân đối dòng tiền……..……………………………………..80
2.3.5.2. Rủi ro về lãi suất tiền vay………………………………………………82
2.3.5.3. Rủi ro về tỷ giá hối đoái …………………….………………………...82
2.3.5.4. Rủi ro về khả năng tái đầu tư………………….………………….…...83
3.1.5. Doanh nghiệp xây dựng các kịch bản và hành động phòng ngừa rủi ro thích
hợp........................................………......................................................................95
3.1.6. Doanh nghiệp cần phân biệt giữa quản trị rủi ro và đầu cơ, công cụ phái sinh tài
chính phải được sử dụng phù hợp..........................................................................96
7
3.1.7. Đánh giá đúng đắn hiệu quả của hoạt động quản trị rủi ro mang lại.............96
3.1.8. Nâng cao vai trò kiểm soát nội bộ và quản lý rủi ro tài chính:......................97
3.1.9. Tạo sự minh bạch, công khai trong hoạt động kinh doanh và sử dụng công cụ
phái sinh để phòng ngừa rủi ro..............................................................................98
3.1.10. Xây dựng tổ chức bộ máy nhân sự và quy trình cho công tác phòng ngừa rủi
ro. ..................................………............................................................................99
3.1.11. Xây dựng chính sách và chương trình quản trị rủi ro tài chính phù hợp cho
từng doanh nghiệp....………...................................................................................102
3.2. GIẢI PHÁP VỀ PHÍA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VÀ NGÂN HÀNG NHÀ
NƯỚC.......................................................................................................................... 107
3.2.1.Ngân hàng hỗ trợ tư vấn, tuyên truyền, quảng bá giao dịch phái sinh đến doanh
nghiệp ...................................................................................................................107
3.2.2. Ngân hàng cần cải tiến chất lượng, đa dạng hóa sản phẩm phái sinh, đào tạo đội
ngũ tư vấn có chất lượng..................................................................................…..108
3.2.3. Xác định phí quyền chọn hợp lý hơn......................................................….109
3.2.4. Sử dụng các loại option không phí.........................................................….109
3.2.5. Rút ngắn thời hạn tối thiểu của option.........................................................110
3.2.6. Thực hiện việc ký quỹ cho hợp đồng kỳ hạn: .........................................…110
3.3. GIẢI PHÁP VỀ PHÍA CHÍNH PHỦ, BỘ CÔNG THƯƠNG, HIỆP HỘI GỖ VÀ
LÂM SẢN VIỆT NAM.....……………………………………………………………111
3.3.1. Giảm rủi ro trong giao dịch hợp đồng kỳ hạn gỗ nguyên liệu thông qua các hiệp
định song phương giữa Việt Nam và các nước có rừng ………..…………...…….111
3.3.2. Tạo điều kiện cho doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro qua thực hiện hợp đồng giao
sau và quyền chọn trên sàn giao dịch Chicago, bên cạnh sàn giao dịch điện tử và chợ 9
DANH MỤC BẢNG KÊ
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu gỗ (2000-2010).
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ (10 nước có kim ngạch xuất
khẩu cao).
Bảng 2.3: Số liệu thị trường cung cấp gỗ nguyên liệu chính cho Việt Nam (đến
tháng 6/2008).
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn vay của một số doanh nghiệp sản xuất chế biến và xuất khẩu
gỗ niêm yết trên thị trường chứng khoán năm 2010.
Bảng 2.5: Số lượng doanh nghiệp trả lời phỏng vấn phiếu điều tra.
Bảng 2.6 : Thống kê thăm dò loại rủi ro DN thường gặp .
Bảng 2.7: Thống kê thăm dò mức độ quan ngại rủi ro.
Bảng 2.8: Kết quả điều tra loại rủi ro DN quan ngại nhất.
Bảng 2.9: Thống kê thăm dò thực trạng sử dụng các sản phẩm phái sinh phòng ngừa
rủi ro tài chính trong các doanh nghiệp.
`Bảng 2.10: Số liệu các khoản vay và chi phí lãi vay.
Bảng 3.1: Tóm lược các tình huống phòng ngừa trong hợp đồng giao sau.
Bảng 3.2: Các tình huống phòng ngừa rủi ro.
không xảy ra của những sự kiện tưởng chừng như vô cùng chắc chắn".
11
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Thống kê thăm dò các loại rủi ro doanh nghiệp thường gặp.
Hình 2.2: Mức quan ngại các loại rủi ro của doanh nghiệp.
Hình 2.3: Mức độ am hiểu của các doanh nghiệp đối với sản phẩm phái sinh.
Hình 2.4: Các nguyên nhân ngăn trở việc sử dụng sản phẩm phái sinh.
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức nhân sự công tác quản trị rủi ro tài chính cho các
doanh nghiệp vừa và lớn.
sửng sốt.
Những biến cố xác suất thấp, tác động lớn và gần như không thể dự đoán “Thiên
Nga Đen” - đang ngày càng thống trị thế giới. Nhờ internet và quá trình toàn cầu hóa, thế
giới đã trở thành một hệ thống phức tạp với mạng lưới các mối quan hệ rối rắm và những
nhân tố có mối quan hệ chằng chịt. Sự phức tạp không chỉ gia tăng phạm vi ảnh hưởng
của các biến cố “Thiên Nga Đen” mà còn khiến người ta không thể dự báo các biến cố dù
rất bình thường khác.
Thay vì cố gắng dự báo cho bằng được các biến cố xác suất thấp, tác động lớn,
các doanh nghiệp nên tìm cách hạn chế "khả năng phơi nhiễm" trước những biến cố này.
Quản trị rủi ro tài chính nên phát huy vai trò giảm thiểu tác động của những điều không
biết, thay vì làm một công việc phù phiếm là sáng tạo những kỹ thuật công phu và những
minh họa tinh vi để kéo dài ảo tưởng về khả năng hiểu biết và dự đoán môi trường kinh
tế, xã hội quanh mình.
Cùng với sự hình thành và phát triển của nền kinh tế thị trường ở nước ta, rủi ro và
phòng ngừa, quản trị rủi ro tài chính ngày càng nhận được sự quan tâm của các nhà đầu
tư cũng như các nhà kinh tế học. Các dịch vụ phái sinh như: Hợp đồng kỳ hạn (forwards),
13
Hợp đồng tương lai (future), Hợp đồng quyền chọn (options) và Hợp đồng hoán đổi
(swaps)… đang được giới thiệu như là những công cụ phòng ngừa rủi ro có hiệu quả cao
cho các doanh nghiệp.
Lý do chọn đề tài:
Cả nước hiện có khoảng 2.526 doanh nghiệp sản xuất chế biến gỗ và xuất khẩu gỗ,
sử dụng đến 170.000 lao động, năm 2010 kim ngạch xuất khẩu đạt 3,4 tỷ USD, tăng
32,26% so với cùng kỳ năm trước và vượt mức kế hoạch năm 2010. Mặt hàng gỗ và sản
phẩm gỗ trở thành mặt hàng xuất khẩu có giá trị thứ 5 của Việt Nam.
Hoạt động sản xuất kinh doanh chính của các doanh nghiệp sản xuất chế biến và
xuất khẩu gỗ (doanh nghiệp CBG) chủ yếu là xuất khẩu sản phẩm gỗ vào thị trường quốc
tế. Với doanh thu xuất khẩu chiếm hơn 80% trong tổng doanh số và cũng nhập khẩu
nguyên vật liệu chiếm đến hơn 50% doanh số cũng bằng ngoại tệ là đô la Mỹ (80%
Kết quả nghiên cứu sẽ giúp các doanh nghiệp nhận thức rõ hơn về các mối nguy
cơ rủi ro tài chính, hiểu được lợi ích của quản trị rủi ro tài chính, sử dụng công cụ phái
sinh tài chính để phòng ngừa rủi ro tài chính của các doanh nghiệp.
Đối tượng nghiên cứu là các nguy cơ rủi ro tài chính có khả năng gây tác động đến
khu vực doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến và xuất khẩu gỗ ở Việt Nam.
3. Giới hạn đề tài nghiên cứu.
Đặc thù doanh nghiệp thường phải đối diện với rất nhiều loại rủi ro trong quá trình
hoạt động, các rủi ro này hầu hết đều có mối liên hệ với nhau và hậu quả của nó đều dẫn
đến các khoản thiệt hại tài chính. Do vậy đề tài nghiên cứu tổng thể các yếu tố rủi ro tài
chính đối với khu vực doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến gỗ xuất khẩu Việt Nam và
đề xuất giải pháp sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tài chính của các doanh
nghiệp sản xuất chế biến và xuất khẩu gỗ Việt Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Trên cơ sở các lý thuyết tổng quan về sản phẩm phái sinh trong quản trị rủi ro tài
chính và mục tiêu nghiên cứu được xác định, tác giả chủ yếu sử dụng phương pháp phân
tích nhằm làm rõ các loại rủi ro tài chính và giải pháp sử dụng công cụ phái sinh để
phòng ngừa rủi ro tài chính của các doanh nghiệp; lợi ích của việc quản trị rủi ro tài chính
đối với doanh nghiệp. Tác giả cũng sẽ tiến hành phỏng vấn trực tiếp 141 doanh nghiệp
đang hoạt động để đánh giá mức độ quan tâm của doanh nghiệp đến rủi ro và quản trị rủi
ro tài chính, nhằm minh họa cụ thể hơn nữa về thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro tài
chính trong hoạt động của doanh nghiệp ngành sản xuất chế biến gỗ xuất khẩu ở Việt
Nam hiện nay và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tài chính thích hợp.
15
5. Kết cấu luận văn.
Kết cấu của luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận gồm 3 chương:
Chương 1. Tổng quan về sản phẩm phái sinh trong quản trị rủi ro tài chính.
Chương 2. Thực trạng sử dụng sản phẩm phái sinh trong quản trị rủi ro tài chính
của doanh nghiệp sản xuất chế biến xuất khẩu gỗ ở Việt Nam trong thời gian qua.
Chương 3. Giải pháp sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tài chính của
đoái, chứng khoán và những rủi ro do doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính - sử dụng
nguồn vốn vay - trong kinh doanh.
Các doanh nghiệp ngày nay thường xuyên phải đối mặt với những thay đổi từ các
nhân tố thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa và chứng khoán. Độ nhạy cảm từ
các nhân tố giá cả thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa và chứng khoán tác
động lên thu nhập của doanh nghiệp được gọi là rủi ro kiệt giá tài chính.
Khái niệm rủi ro tài chính và rủi ro kiệt giá tài chính gần như nhau nhưng rủi ro tài
chính có ý nghĩa rộng hơn. Rủi ro tài chính vừa hàm ý các trạng thái kiệt giá tài chính và
còn nói lên những rủi ro do doanh nghiệp sử dụng đòn bẩy tài chính- sử dụng vốn vay
trong kinh doanh.
Trong phạm vi đề tài này, tác giả chỉ tập trung vào giới thiệu những vấn đề liên
quan đến rủi ro kiệt giá tài chính và chỉ xem xét 3 biến số tài chính là lãi suất, tỷ giá và
giá cả hàng hóa. Như vậy khái niệm liên quan đến rủi ro tài chính trong đề tài này chỉ
hàm ý đến rủi ro kiệt giá tài chính.
1.1.1.2. Các loại rủi ro tài chính đối với doanh nghiệp.
Trước khi ban quản trị đưa ra bất kỳ một quyết định nào về phòng ngừa rủi ro, họ
cần phải nhận diện được tất cả những rủi ro mà doanh nghiệp có thể gặp phải. Hầu hết
các tổ chức phi tài chính đều phải đối mặt với rủi ro kinh doanh, là những rủi ro có liên
quan đến bản chất của các hoạt động sản xuất và kinh doanh và các rủi ro này là không
thể phòng ngừa do “không thể mua đi bán lại được”. Tuy nhiên độ nhạy cảm của giá cả
có tác động đến lợi nhuận doanh nghiệp thì có thể phòng ngừa được.
Các loại rủi ro tài chính bao gồm:
17
1.1.1.2.1. Rủi ro tỷ giá.
Rủi ro tỷ giá là sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ mà doanh nghiệp không thể dự báo
trước. Trong trường hợp các giao dịch của doanh nghiệp thực hiện trên cơ sở tỷ giá ngoại
tệ mà hàng hóa đã được định giá trước, khi tỷ giá có sự biến động có thể tạo ra rủi ro dẫn
đến thua lỗ. Tùy theo quy mô sử dụng ngoại tệ, doanh nghiệp có thể chịu số lỗ do rủi ro
về tỷ giá nhiều hay ít.
Dưới hệ thống tỷ giá cố định Bretton Woods, các nhà nhập khẩu biết được họ sẽ
trả bao nhiêu đồng nội tệ để mua hàng hóa và nhà xuất khẩu biết họ sẽ nhận về bao nhiêu
đồng tiền nước mình. Nếu nhà nhập khẩu có thể bán cho người tiêu dùng ở một mức giá
đem lại lợi nhuận và chi phí của nhà xuất khẩu thấp hơn mức giá xuất khẩu thì tất đều có
lợi trong hoạt động thương mại.
Với việc hệ thống Bretton Woods sụp đỗ, các qui luật đã thay đổi. Cả hai bên tham
gia giao dịch hiện nay đều phải đối mặt với rủi ro tỷ giá. Mỗi công ty đều muốn tiến hành
giao dịch bằng đồng tiền của quốc gia mình. Mức lợi nhuận biên của các nhà nhập khẩu
có thể bị giảm hoặc bị lỗ nếu đồng tiền của họ giảm giá mạnh và hàng hóa nhập khẩu
được định giá bằng đồng tiền của quốc giá xuất khẩu.
1.1.2.1.2 Nguyên nhân từ sự bất ổn của lãi suất.
Diễn biến trên thị trường tài chính Mỹ. Sau khi hệ thống Bretton Woods sụp đỗ,
những bất ổn lãi suất đã giảm đi trong suốt cuối giai đoạn thập kỷ 1970 (mặc dù lãi suất
đã tăng để đói phó với lạm phát). Những bất ổn trong lãi suất của đồng USD trong giai
đoạn thập kỷ 1980 đã lên đỉnh điểm. Khi mà Chủ tịch Quỹ dự trữ liên bang Mỹ Ông Paul
Volcker đã bãi bỏ thông lệ hướng về mục tiêu lãi suất và thay vào đó là bắt đầu hướng về
mục tiêu mức tăng cung tiền. Hậu quả lãi suất biến động thất thường.
1.1.2.1.3. Nguyên nhân từ sự bất ổn của giá cả hàng hóa.
Do xăng dầu là nguyên liệu đầu vào quan trọng của nhiều ngành sản xuất kinh
doanh, việc tăng giá sẽ có những ảnh hưởng nhất định (tăng chi phí) đến các DN và nền
kinh tế. Dù tăng hay giảm giá, mỗi cuộc khủng hoảng dầu lửa trong 40 năm qua đều gắn
liền với xung đột chính trị và suy thoái kinh tế, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới tình hình
tài chính toàn cầu.
Tính bất ổn của giá dầu bắt đầu gia tăng trong giai đoạn thập kỷ 1980 xảy ra cùng
lúc với việc bãi bỏ quy định quản lý xăng dầu ở Mỹ. Giá tăng cao năm 1980 phản ánh tác
động của việc Iraq xâm lược Kuwait. Kể từ khi Mỹ phát động chiến tranh với Iraq lần thứ
hai, giá dầu đã liên tục phá vỡ các mức kỷ lục và đã vượt qua giá đỉnh năm 1990. Đợt
khủng hoảng giá dầu nghiêm trọng năm 2007-2008 cùng với cuộc khủng hoảng tài chính
19
20
1.1.2.2.2. Tác động đến khả năng chịu đựng tài chính và tái đầu tư cuả doanh
nghiệp.
Rủi ro tỷ giá, lãi suất, giá cả hàng hóa tác động đến việc hoạch định tài chính cuả
doanh nghiệp đối với các dự án đầu tư dài hạn.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp muốn phát triển bền vững, quá trình sản xuất, kinh
doanh của doanh nghiệp phải diễn ra liên tục, vòng sau phải cao hơn vòng trước. Đó
chính là quá trình tái đầu tư. Nguồn vốn để tái đầu tư là quỹ khấu hao, lợi nhuận thu được
từ quá trình sản xuất kia doanh trước đó. Khi rủi ro tài chính tăng cao không kiểm soát
được, nguồn vốn để tái đầu tư bị giảm đi, thậm chí là một số âm. Do đó, khả năng tái đầu
tư bị triệt tiêu, doanh nghiệp sẽ không thể hoạt động liên tục, quy mô kinh doanh bị thu
hẹp. Nếu điều đó xảy ra trong một thời gian dài, doanh nghiệp có thể sẽ "biến mất” trên
thị trường. Với những doanh nghiệp đang thực hiện các dự án đầu tư rủi ro tài chính có
thể làm cho dự án đầu tư phải dừng lại thậm chí là "nằm chờ vĩnh viễn" do tổng mức đầu
tư tăng đột biến, lãi suất tiền vay tăng cao, việc vay vốn bị chặn lại...
1.2.2.2.3. Tác động đến lợi nhuận ròng của doanh nghiệp.
Khi có những thay đổi trong giá hàng hóa, lãi suất và tỷ giá sẽ làm thay đổi giá trị
một khoản tiền thu được hoặc các khoản chi phí.
Biến động trong tỷ giá đã làm cho doanh thu và chi phí không tương thích khi
nhập khẩu hàng nước ngoài bán hàng trong nước hoặc ngược lại. Ngoài ra, biến động tỷ
giá làm thay đổi giá trị công ty khi tài sản ở nước ngoài được chuyển đổi sang đồng nội
tệ. Tác động của thay đổi tỷ giá có thể ảnh hưởng tiêu cực đáng kể đến lợi nhuận ròng
của công ty.
Thay đổi trong lãi suất cũng có thể tác động đến báo cáo kết quả kinh doanh, tác
động đến các khoản thu hoặc các khoản chi phí. Đa số các công ty đều tập trung quan tâm
vào chi phí lãi vay, thay đổi lãi suất tác động đến chi phí của công ty, có thể làm thay đổi
số lượng hàng hóa do công ty bán ra.
Tác động biến động của giá cả hàng hóa ảnh hưởng đến các khoản thu hoặc các
khoản chi phí. Tác động này phản ảnh trong báo cáo thu nhập của các công ty theo hướng
ro một cách năng động và chủ động hơn. Đó là nguyên nhân ra đời của các công cụ
phòng ngừa rủi ro. Các công cụ này cho phép các doanh nghiệp có thể chuyển giao trực
tiếp các rủi ro tài chính cho bên thứ ba sẵn sàng chấp nhận rủi ro đó. Tùy theo đặc điểm
ngành nghề hoạt động của mình, các doanh nghiệp có thể sử dụng các công cụ quản trị
22
rủi ro khác nhau với mục tiêu khác nhau, nhưng chủ yếu là để quản trị các rủi ro liên
quan đến độ bất ổn của lãi suất, của giá cả hàng hóa và của tỷ giá.
Các công cụ phái sinh trên thị trường ngoại hối, thị trường tiền tệ và hàng hóa:
1.2.1. Hợp đồng kỳ hạn (forwards).
- Hợp đồng kỳ hạn (forwards), là loại công cụ quản trị rủi ro ra đời sớm nhất, đơn
giản nhất trong các sản phẩm phái sinh, xuất phát từ nhu cầu quản trị rủi ro những bất ổn
liên quan đến giá cả hàng hóa. Đây là loại hợp đồng giữa hai bên - người mua và người
bán - để mua hoặc bán tài sản vào một ngày trong tương lai với giá đã thỏa thuận ngày
hôm nay. Nếu vào ngày đáo hạn, giá thực tế cao hơn giá thực hiện, người sở hữu hợp
đồng sẽ kiếm được lợi nhuận, nếu giá thấp hơn, người sở hữu hợp đồng sẽ chịu một
khoản lỗ.
- Hợp đồng kỳ hạn gần giống với một quyền chọn, nhưng quyền chọn cho quyền
nhưng không bắt buộc phải thực hiện giao dịch, trong khi người sở hữu hợp đồng kỳ hạn
bắt buộc phải thực hiện. Nếu giá trị tài sản cơ sở thay đổi, người nắm giữ quyền chọn có
thể quyết định mua hoặc bán với giá cố định. Mặt khác, hai bên trong hợp đồng kỳ hạn có
nghĩa vụ phải mua và bán hàng hóa.
- Mặc dù thị trường kỳ hạn tồn tại đã lâu đời nhưng xem ra chúng cũng chưa được
quen thuộc với mọi người cho lắm. Không giống như thị trường quyền chọn, chúng
không có các phương tiện thực sự phục vụ cho giao dịch và không có một nơi nào hoặc
một công ty nào được tổ chức riêng như một thị trường. Các hợp đồng kỳ hạn hoàn toàn
được giao dịch trên thị trường OTC bao gồm các liên lạc trực tiếp giữa các định chế tài
chính là chủ yếu.
Hợp đồng kỳ hạn thị trường hàng hóa: là loại hợp đồng mà giá cả gọi là giá kỳ
hạn, nghĩa là việc giao hàng và thanh toán sẽ là một ngày nào đó được chỉ ra trong tương
lớn vì vậy các giao dịch thường có giá trị ít nhất là một triệu đôla trở lên.
Các khách hàng và công ty nhỏ thường rất ít sử dụng hợp đồng kỳ hạn. Trong một
vài trường hợp, ngân hàng có thể yêu cầu các khách hàng ký quỹ ban đầu để thực hiện
nghĩa vụ của mình. Trong một số trường hợp khác, ngân hàng có niềm tin hoàn toàn vào
khách hàng và họ không yêu cầu ký quỹ ban đầu.
Các hợp đồng kỳ hạn có ưu điểm là được thiết kế thích hợp để đáp ứng yêu cầu
của cả hai bên cả về qui mô giao dịch và ngày giao kỳ hạn. Một số các hợp đồng kỳ hạn
có các thời gian đáo hạn không đạt tiêu chuẩn như 37 ngày hoặc 81 ngày nhưng chi phí
giao dịch của hợp đồng kỳ hạn dạng này thì đắt hơn bình thường.