Phân tích tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
Chương 1
GIỚI THIỆU
1.1. Lý do chọn đề tài
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu.
Ngày nay, khi xã hội ngày càng phát triển đời sống con người ngày càng nâng
cao được thể hiện rõ ở từng nhu cầu cụ thể như: ăn, mặc, ở… Bên cạnh đó, nền kinh
tế ngày càng phát triển càng có nhiều các doanh nghiệp, công ty thành lập, hoặc mở
rộng quy mô, lĩnh vực kinh doanh. Thêm vào đó, khi Việt Nam gia nhập WTO mở ra
cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội mới, quan hệ hợp tác với nước ngoài
ngày càng mở rộng, tuy nhiên cùng với những cơ hội vàng ấy, đã đặt ra cho các doanh
nghiệp Việt Nam không ít những thách thức khi bước vào sân chơi thế giới, sân chơi
trí tuệ, sân chơi cạnh tranh gay gắt, nơi mà chỉ có đổi mới và chất lượng thì mới có
thể sinh tồn ở đó. Vì tất cả những lý do trên, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con
người, để cạnh tranh, để sinh tồn thì sản phẩm tạo ra từ các doanh nghiệp phải mang
một ưu thế nhất định về chất lượng, giá cả, chủng loại… mà chỉ có một doanh nghiệp
với hoạt động sản xuất hết sức hoàn hảo, hoặc phải gần như hoàn hảo với kế hoạch
sản xuất khả thi, điều hành và vận dụng các nguồn lực một cách hiệu quả thì mới có
thể đạt được các yếu tố đó. Như vậy để có một kế hoạch sản xuất khả thi đạt hiệu quả
để kịp thời đổi mới dây truyền sản xuất , để khắc phục những yếu kém và tận dụng tối
đa các nguồn lực sản xuất thì phải tiến hành phân tích tình hình sản xuất của công
ty một cách toàn diện, thường xuyên nhằm phát hiện đúng lúc những điểm mạnh,
điểm yếu để phát huy hay khắt phục.
Chế biến thủy sản là ngành kinh doanh mà đòi hỏi doanh nghiệp phải thường
xuyên thay đổi dây truyền sản xuất để ngày càng nâng cao chất lượng sản phẩm.
Cafatex là công ty chế biến thủy sản mà sản phẩm chủ yếu là xuất khẩu ra nước
ngoài. Vì vậy chất lượng sản phẩm ngày càng đựơc ưu tiên chú trọng hơn các yếu tố
khác, đồng thời kinh doanh ở thị trường nước ngoài thì Cafatex phải đưong đầu với
sự cạnh tranh cực kỳ gay gắt.
Vì vậy, phải phân tích, tìm hiểu, đánh giá những điểm yếu cho thật kỹ, biết
đựơc việc sản xuất yếu là do đâu, do yếu tố nào và yếu tố nào là ảnh hưởng mạnh
2007 của công ty chưa hoàn tất việc kiểm kê.
GVHD: ThS Võ Văn Dứt Trang 2 SVTH: Bùi Thị Bích Duyên
Phân tích tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
1.3.2. Thời gian:
- Từ ngày 11/02/2008 đến ngày 25/05/2008
1.4. Đối tượng nghiên cứu.:
- Tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex qua 3 năm 2004,
2005, 2006. Một số yếu tố của quá trình sản xuất.
1.5. Lược khảo tài liệu có liên quan tới đề tài nghiên cứu
- Bài phân tích trên cơ sở dựa vào số liệu thứ cấp do công ty cổ phần thủy sản
Cafatex cung cấp, thong tin về tình hình sản xuất, tình hình công ty do các cô chú
trong công ty cung cấp, và một số thong tin về tình hình công ty thu thập trong quá
trình thực tập ở công ty.
- Tham khảo một số bài luận văn của sinh viên Khoa kinh tế- QTKD trường Đại
học Cần thơ năm 2006.
- Dựa vào một số quyển sách về phân tích hoạt động kinh doanh chủ yếu là quyển
phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp tác giả Huỳnh Đức Lộng, và một số quyển
sách về thống kê ứng dụng để làm cơ sở lý thuyết cho bài phân tích.
- Dựa trên cơ sở thông tin về ngành thủy sản Việt Nam, về tình hình xuất khẩu thủy
sản của Việt Nam được thu thập từ một số trang web về ngành thủy sản, bộ thủy sản,
website của công ty cổ phần thủy sản Cafatex.
GVHD: ThS Võ Văn Dứt Trang 3 SVTH: Bùi Thị Bích Duyên
Phân tích tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
2.1. Phương pháp luận.
2.1.1. Ý nghĩa, nhiệm vụ của việc phân tích tình hình sản xuất.
2.1.1.1. Ý nghĩa
Sản xuất của xí nghiệp trước tiên phải nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường với
mục tiêu đạt được lợi nhuận tối đa. Đề cập đến tình hình sản xuất của xí nghiệp là nói
trị sản phẩm công nghiệp. gồm các yếu tố sau:
Giá trị thành phẩm = giá thành đơn vị * sản lượng.
Đây là yếu tố chủ yếu chiếm tỉ trọng lớn trong giá trị sản xuất của công ty. Nó
bao gồm những sản phẩm phải kết thúc khâu chế biến cuối cùng tại doanh nghiệp
nhập kho và những bán thành phẩm, bán ra ngoài….
- Giá trị công việc có tính chất công nghiệp. Giá trị công việc thực hiện giai
đoạn ngắn của quá tình sản xuất, nó chỉ làm tăng thêm giá trị sử dụng của sản phẩm.
Những công việc này chỉ làm cho bên ngoài hoặc làm cho các bộ phận khác không
phải là hoạt động công nghiệp của công ty.
- Giá trị phụ phẩm, thứ phẩm, phế phẩm, phế liệu thu hồi.
- Giá trị của hoạt động cho thêu máy móc thiết bị trong dây truyền sản xuất của
doanh nghiệp.
- Giá trị chênh lệch giữa cuối kỳ và đầu kỳ của sản phẩm dở dang, bán thành
phẩm.
2.1.3. Khái niệm giá trị tăng thêm.
- Giá trị tăng thêm là phần chênh lệch giữa giá trị sản xuất và chi phí trung gian.
Nó bao gồm các chi phí sau:
- Thu nhập của người lao động: là tổng hợp các khoản mà công ty phải thanh
toán cho người lao động.
- Thuế sản xuất kinh doanh: là các loại thuế phát sinh do kết quả tiêu thụ sản
phẩm của công ty mang lại.
- Khấu hao tài sản cố định.
GVHD: ThS Võ Văn Dứt Trang 5 SVTH: Bùi Thị Bích Duyên
Phân tích tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
2.1.4. Khái niệm chi phí trung gian.
- Chi phí trung gian là một bộ phận của chi phí sản xuất nói chung, nó được cấu
thành trong giá trị sản phẩm, được thể hiện dưới dạng vật chất như nguyên nhiên vật
liệu, phụ tùng và dưới dạng dịch vụ phục vụ sản xuất. Nó bao gồm:
- Chi phí vật chất: như nguyên, nhiên, vật liệu, năng lượng mua ngoài.
- Chi phí dịch vụ: là những chi phí phải trả cho các dịch vụ thuê ngoài, và được
Phân tích ảnh hưởng của số công nhân.
Số số tỷ lệ hoàn thành
Số công nhân tăng = công nhân - công nhân * kế hoạch giá trị
(giảm) tương đối thực tế kế hoạch sản xuất
2.1.7. Năng suất lao động.
Năng suất lao động là năng lực của người lao động có thể sáng tạo ra một số sản
phẩm vật chất trong một thời gian nhất định, hoặc là thời gian hao phí để sản xuất ra
một sản phẩm. năng suất lao động là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, biểu hiện kết quả
hoạt động kinh doanh, không ngừng nâng cao nâng suất lao động là biện pháp chủ
yếu để tăng sản lượng, hạ giá thành sản phẩm.
Số lượng sản phẩm
Năng suất lao động =
Thời gian lao động
hoặc:
thời gian lao động
Năng suất lao động =
Số lượng lao động
* Mức độ ảnh hưởng của số công nhân đến năng suất lao động.
GVHD: ThS Võ Văn Dứt Trang 7 SVTH: Bùi Thị Bích Duyên
Phân tích tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
Số công nhân số công nhân * Năng suất lao động kế hoạch
thực tế kế họach
Yếu tố lao động tác động đến sản xuất tổng hợp ở cả hai mặt của nó là: số lượng
và chất lượng mà cụ thể là số lượng lao động và trình độ lao động (năng suất lao
động), sự tác động này có thể biểu hiện bằng công thức:
Giá trị sản suất = số lao động bình quân * năng suất bình quân một lao động ngày.
Công nhân thực tế * ( năng suất lao động thực tế - năng suất lao động kế hoạch)
* Đánh giá lực lượng kỹ thuật của công ty mạnh hay yếu dựa vào chỉ tiêu:
Tỷ lệ nhân viên kỹ Số nhân viên kỹ thuật
thuật so với công = * 100%
Năng suất = bình quân năm của * năng suất lao
lao động năm một công nhân động ngày
Tốc độ tăng năng suất lao động năm nhỏ hơn năn suất lao động ngày, chứng tỏ
số ngày làm việc trung bình của một công nhân rong năm ít hơn 268 ngày.
Ta có thể biểu diễn năng suất lao động năm bằng công thức:
số ngày làm việc bình
Năng suất = quân một công nhân * độ dài ngày * năng suất
Lao động năm trong năm lao động lao động giờ
GVHD: ThS Võ Văn Dứt Trang 9 SVTH: Bùi Thị Bích Duyên
Phân tích tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
* Phân tích mức độ ảnh hưởng các nhân tố về lao động đến giá trị sản
xuất.
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố theo công thức:
a. Số công nhân.
(số công nhân số ngày làm số giờ làm năng suất
thực tế - số công * việc bình quân * việc bình quân * lao động
nhân kế họach) kế họach kế họach giờ kế họach
b. Số giờ làm việc bình quân trong ngày.
số số ngày làm số giờ làm số giờ làm năng suất
côngnhân * việc bình quân * việc bình quân - việc bình quân * lao động
thực tế thực tế thực tế kế họach giờ kế họach
c. Năng suất lao động theo giờ.
số số ngày làm số giờ làm năng suất năng suất
công nhân * việc bình quân * việc bình quân * lao động - lao động
thực tế thực tế thực tế giờ thực tế giờ kế họach
* Phân tích tình hình sử dụng ngày công.
Số ngày làm việc được xác định theo công thức:
Số ngày số ngày công số ngày công
Số ngày = làm việc - thiệt hại + làm thêm
Làm việc theo chế độ
lần lượt là giá trị sản xuất ở kỳ kế họach và thực tế.
T
K ,
T
T
lần
lượt là tổng sản lượng ở kỳ kế hoạch và thực tế. Ta có:
Q
T
là giá trị sản xuất thực tế
T
T
Q
K
là giá trị sản xuất kế hoạch
T
K
Nếu kết cấu mặt hàng không thay đổi thì chênh lệch về thực tế và kế hoạch = 0 và
sẽ không ảnh hưởng đến giá trị sản xuất.
Ngược lại nếu kết cấu mặt hàng thay đổi thì chênh lệch thực tế và kế hoạch khác
0. Và mức độ ảnh hưởng của nó đến giá trị sản xuất là:
Q
C
Q T
T
T
Q
C
:là mức độ ảnh hưởng của kết cấu mặt hàng đến giá trị sản xuất .
b.1. Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch:
- Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch là mối quan hệ tỷ lệ của mức độ cần đạt theo kế
họach đề ra với mức độ thực hiện đã đạt được ở kỳ kế hoạch trước về một chỉ tiêu
kinh tế. Số này phản ánh nhiệm vụ trong kỳ kế hoạch phải phấn đấu.
Số tương đối Mức độ cần đạt theo kế hoạch
nhiệm vụ kế = * 100%
hoạch (%) Mức độ thực tế đã đạt được kỳ kế hoạch trước
GVHD: ThS Võ Văn Dứt Trang 12 SVTH: Bùi Thị Bích Duyên
Phân tích tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
b.2. Số tuơng đối hoàn thành kế hoạch.
- Là số tương đối biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa tỷ lệ thực tế đã đạt trong kỳ về
một chỉ tiêu kinh tế nào đó. Số này phản ánh tình hình hoàn thành kế hoạch của chỉ
tiêu kinh tế.
Số tương đối Mức độ thực tế đạt được trong kỳ
hoàn thành kế = * 100%
hoạch (%) Mức độ cần đạt theo kế hoạch đề ra trong kỳ
2.2.1.2. Phương pháp thay thế liên hoàn.
- Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp dùng xác định mức độ ảnh
hưởng các nhân tố đến diễn biến kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Phương
pháp này xét về thực chất là hình thức phát triển của phương pháp so sánh nhưng nó
có một số đặc điểm:
a.Một hiện tượng hoặc quá trình kinh tế nào đó có thể phản ánh bằng chỉ tiêu kinh
tế và chịu ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố. Phương pháp thay thế liên hoàn đòi hỏi khi
nghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố nào đó phải giả định các nhân tố khác không
đổi.
b. Các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích có mối quan hệ với nhau và liên
hệ với chỉ tiêu phân tích bằng một công thức toán học trong đó các nhân tố được sắp
xếp theo trình tự từ nhân tố số lượng đến chất lượng.
c.Lần lượt thay thế số kế hoạch bằng số thực tế của các nhân tố theo trình tự từ
nhân tố số lượng đến chất lượng. Mỗi lần thay thế tính lại chỉ tiêu phân tích rồi so
Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố.
Thay thế lần 1: Thay A
K
bằng A
T.
Chỉ tiêu phân tích trong trường hợp này là:
Z
K1
= A
T
*B
K
*C
K
Mức độ ảnh hưởng của nhân tố A đến Z Là:
Z
A
= Z
K1
– Z
K
Thay thế lần 2: Thay B
K
bằng B
T
Chỉ tiêu phân tích trong trường hợp này là.
Z
K2
= A
- Tháng 7/1992 sau khi tỉnh Hậu Giang cũ được chia cắt thành 2 tỉnh mới là Cần
Thơ và Sóc Trăng, theo quyết định số 416/QĐ.UBT.92 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cần
Thơ ký ngày 01/07/1992 đã quyết định thành lập xí nghiệp chế biến thủy súc sản Cần
Thơ trên cơ sở xí nghiệp đông lạnh thủy sản II (cũ) nguyên là đơn vị chuyên sản xuất
và cung ứng sản phẩm thủy sản đông lạnh cho hệ thống seaprodex Việt Nam xuất
khẩu.
- Tháng 3/2004 với chủ trương của chính phủ công ty chuyển từ doanh nghiệp
nhà nước sang công ty cổ phần hoạt động theo luật doanh nghiệp với tên gọi là công
ty cổ phần thủy sản CAFATEX
Thông tin về Công ty cổ phần thủy sản CAFATEX.
- Tên giao dịch: CAFATEX FISHERY JOINT STOCK Co. (viết tắt là: Cafatex
corporation)
- Loại hình pháp lý: công ty cổ phần.
- Trụ sở: km 2081 quốc lộ 1A, huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang.
- Điện thoại: 071. 847 775
- Số tài khoản : 011.1.00.000046.5 tại ngân hàng ngoại thương Cần Thơ.
- Mã số thuế : 1800158710
- Vốn điều lệ: 49.404.825.769 VND trong đó :
+ Vốn nhà nước: 14.327.399.473
+ Vốn cổ đông thuộc công ty: 27.078.785.004
+ Vốn cổ đông bên ngoài : 7.998.641.292
3.1.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
GVHD: ThS Võ Văn Dứt Trang 15 SVTH: Bùi Thị Bích Duyên
Phân tích tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
3.1.2.1. Bộ máy quản lý của Công ty
GVHD: ThS Võ Văn Dứt Trang 16 SVTH: Bùi Thị Bích Duyên
Phân tích tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
3.1.2.2. Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của từng bộ phận trong cơ cấu
tổ chức
Bộ máy tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo sơ đồ.
2. Phòng cơ điện lạnh
- Tổ chức quản lý, sử dụng, kiểm tra, bảo trì, sửa chữa hướng dẫn,… các loại
máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất, luôn đảm bảo liên tục cho yêu cầu sản xuất
và bảo quản của Công ty.
- Tổ chức nghiên cứu cải tiến kĩ thuật, vận hành và bảo trì nhằm tạo điều kiện
khai thác tối đa công suất máy móc, thiết bị.
- Thực hiện các báo cáo định kỳ và các công việc phát sinh cho Tổng giám đốc
công ty.
3. Phòng công nghệ kiểm nghiệm
- Nghiên cứu hoàn thiện quy trình công nghệ hiện có. Đồng thời, tiếp nhận công
nghệ mới từ khách hàng và tổ chức kinh tế, kỹ thuật trong và ngoài nước.
- Quản lý và giám sát quy trình công nghệ sản xuất và chịu trách nhiệm tổ chức
huấn luyện, đào tạo cho cán bộ kỹ thuật, công nhân các phân xưởng.
- Kiểm tra thực hiện theo các chương trình quản lý chất lượng.
4. Phòng bán hàng
Phòng bán hàng thực hiện các chức trách sau: Nghiên cứu tiếp thị, giao dịch hổ
trợ cho Tổng giám đốc:
- Xác lập sản phẩm mục tiêu của Công ty.
- Thiết lập hệ thống quá trình sản xuất sản phẩm của Công ty.
- Tổ chức thực hiện tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
- Phát triển thị trường chung cho sản phẩm của Công ty.
- Mua nguyên liệu và sản phẩm đông lạnh trong và ngoài nước.
- Thực hiện báo cáo định kỳ và đối chiếu với các bộ phận liên quan đúng theo
quy định của công ty.
5. Phòng tổng vụ
Giúp việc cho Tổng giám đốc thực hiện chức trách sau:
- Lập kế hoạch tổ chức tuyển dụng và đào tạo cán bộ kỹ thuật nghiệp vụ và công
nhân phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
GVHD: ThS Võ Văn Dứt Trang 18 SVTH: Bùi Thị Bích Duyên
Phân tích tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
Phân tích tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
- Thực hiện báo cáo định kỳ các công tác nghiệp vụ của phòng theo quy định của
Công ty.
6. Phòng tài chính kế toán
Phòng tài chính kế toán thực hiện các chức năng sau:
- Tổ chức thực hiện toàn bộ công tác tài chính, hạch toán kế toán, thống kê ở
công ty theo quy định pháp luật và phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của
công ty.
- Phản ánh ghi chép, hạch toán kịp thời và đầy đủ, chính xác các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty theo đúng pháp luật.
- Tổ chức xây dựng và quản lý hệ thống luân chuyển chứng từ có liên quan đến
hàng hoá, tài sản vật tư tiền vốn, đồng thời, tổ chức kiểm tra chứng từ kế toán thống
kê ở tất cả các bộ phận trong nội bộ của Công ty.
- Tính toán và trích nộp đúng đủ kịp thời các khoản thuế, các quỹ của Công ty và
thanh toán đúng hạn các khoản vay, các khoản công nợ phải thu, phải trả theo đúng
quy định của pháp luật.
- Xác định và phản ánh chính xác kịp thời đúng chế độ kiểm kê tài sản, chuẩn bị
đầy đủ và kịp thời các thủ tục và tài liệu cần thiết cho việc quản lý các khoản mất mát,
hao hụt, hư hại tài sản, đồng thời đề xuất các giải pháp giải quyết và xử lý.
- Lập đầy đủ và gởi đúng hạn các báo cáo kế toán tài chính và quyết toán của
công ty theo đúng quy định của luật pháp.
- Tổ chức phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chế độ thể lệ tài chính, kế toán
thống kê, thông tin kinh tế cho các bộ phận, cá nhân có liên quan trong công ty để
cùng phối hợp để thực hiện.
- Tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu kế toán bảo mật các tài liệu thuộc phạm
vi mật theo quy định của công ty.
- Thực hiện kế hoạch đào tạo và tự đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ đội ngũ
cán bộ công nhân viên tài chính trong công ty, đồng thời, tổ chức nghiên cứu từng
bước áp dụng những thành tựu của công nghệ tin học trong công tác tài chính, hạch
toán kế toán thống kê của công ty nhằm tăng hiệu năng công tác quản lý và tham mưu
- Tổ chức đào tạo, huấn luyện cán bộ thu mua nguyên liệu đáp ứng yêu cầu của
Công ty.
GVHD: ThS Võ Văn Dứt Trang 21 SVTH: Bùi Thị Bích Duyên
Phân tích tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
- Quản lý về mặt chuyên môn kỹ thuật công tác thu mua ở các trạm thu mua
nguyên liệu của Công ty.
- Thực hiện báo cáo định kỳ công tác của ban và các nghiệp vụ phát sinh theo
quy định của Công ty.
8. Ban Iso – Marketing
Thực hiện các chức trách sau:
- Hợp tác phát triển hệ thống tiêu thụ.
- Thiết lập mối quan hệ với các thị trường tiêu thụ.
- Tổ chức triển khai tham gia các hội chợ quốc tế và trong nước.
- Thiết lập các bao bì, catalogue… cho công ty.
- Trực tiếp quản lý hồ sơ tài liệu liên quan đến các vụ tranh chấp kinh tế của
công ty.
- Quản lý hồ sơ chất lượng quy trình quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000.
Thực hiện báo cáo định kỳ công tác của ban và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
theo quy định của công ty.
3.2. Tình hình nhân sự của công ty năm 2006
3.2.1. Cơ cấu lao động
Bảng 3. 1: Cơ cấu lao động tại công ty Cafatex năm 2006
ĐVT: Người
STT Cơ cấu lao động Số lao động
1 Lao động gián tiếp 150
2 Lao động trực tiếp 3.000
3 Tổng số lao động 3.150
(Nguồn: Phòng Tổ chức Hành chính của Công ty Cafatex)
Nhận xét: Qua bảng 1, ta thấy đến cuối năm 2006, lực lượng lao động toàn xí
nghiệp là 3.150 người. Trong đó:
lượng công nhân lành nghề nhằm đáp ứng nhu cầu cạnh tranh với các doanh nghiệp
khác cùng ngành và quá trình hội nhập WTO trong tương lai.
Biểu đồ 2: Trình độ lao động gián tiếp của công ty Cafatex năm 2006.
Bộ phận lao động gián tiếp của Công ty gồm nhiều bộ phận thuộc các phòng ban
tiêu biểu như cấp quản lý, nhân viên văn phòng, nhân viên thu mua,…Trình độ của bộ
phận lao động gián tiếp này được thể hiện cụ thể thông qua bảng 3.1và biểu đồ 2, qua
biểu đồ này, ta thấy rõ tổng số lao động của bộ phận lao động gián tiếp là 150 người.
Trong đó, số lao động có trình độ Đại học là 105 người chiếm 70%, số lao động có
trình độ Trung cấp là 40 người chiếm 26,67% và số lao động cấp III là 5 người chiếm
3,33%. Từ đó, cho thấy trình độ Đại học chiếm một số lượng rất lớn trong tổng lực
lượng lao động gián tiếp của Công ty nên tình hình hoạt động kinh doanh và xuất
khẩu của Công ty ngày càng phát triển mạnh và rất hiệu quả.
Mặt khác, Công ty Cafatex là một doanh nghiệp lớn, hoạt động sản xuất kinh
doanh và xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới nên việc bố trí các phòng ban theo
từng chức năng của Công ty như hiện nay là rất phù hợp. Đồng thời, việc nhóm các
hoạt động chuyên môn hoá theo chức năng của Công ty cho phép các bộ phận hoạt
động, phát huy và sử dụng hiệu quả tài năng chuyên môn rất hợp lý.
Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu thực tế từ thị trường thì Công ty đang xem xét
quá trình tuyển dụng và lựa chọn nhân viên một cách tích cực hơn. Ngoài ra, việc đề
bạt nhân viên giữ chức vụ quản lý trong Công ty là hợp lý vì nó sẽ tạo động lực đối
với từng nhân viên khác, tuy nhiên, cũng rất dễ phát sinh mâu thuẫn và ảnh hưởng
tiêu cực. Vì vậy, trong quá trình hoạt động sắp tới Công ty có hướng lựa chọn nhân
viên, mà vấn đề chủ yếu Công ty đang đặt ra đó chính là năng lực thật sự của từng
GVHD: ThS Võ Văn Dứt Trang 24 SVTH: Bùi Thị Bích Duyên
Phân tích tình hình sản xuất của công ty cổ phần thủy sản Cafatex
nhân viên. Điều đó sẽ đem lại sự phù hợp với công việc hơn và đẩy nhanh tiến độ
hoạt động của Công ty. Tất cả các quá trình tuyển dụng lao động và đào tạo lao động
sẽ góp phần rất lớn đến sự thành công hay thất bại của Công ty.
3.3. Sản phẩm và quy trình chế biến sản phẩm của công ty.
3.3.1. Sản phẩm của công ty