Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ - Pdf 36


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
-----  -----
Luận văn tốt nghiệp PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI
CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
ThS. VÕ THỊ LANG DƯƠNG THỊ NHẠN
MSSV: 4053594
Lớp: Kế toán –K31
TÂY NAM BỘ ...................................................................... 23
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY ...... 23
3.2.2 Nhiệm vụ ................................................................................... 25
3.3 HÌNH THỨC KINH DOANH VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH ....... 25
3.3.1 Hình thức kinh doanh .............................................................. 25
3.3.2 Địa bàn kinh doanh .................................................................. 26
3.4 CÁC LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU
TÂY NAM BỘ ...................................................................................... 30
3.4.1 Các lĩnh vực hoạt động của công ty ........................................ 30
www.kinhtehoc.net


3.4.2 Các sản phẩm kinh doanh ....................................................... 30
3.5 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY ........................... 31
3.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ................................................................. 31
3.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban .......................... 32
3.6 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY ........................... 34
3.7 HIỆN TRẠNG CỦA CÔNG TY ......................................................... 36
3.7.2 Những khó khăn và thuận lợi của công ty ............................. 36
3.7.3 Tình hình hoạt động kinh doanh trong 03 năm (2006-2008) ... 37
3.8 ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY CHO NHỮNG
NĂM SAU ............................................................................................... 41
Chương 4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ .................. 42
4.1 PHÂN TÍCH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
XĂNG DẦU TÂY NAM BỘ ............................................................. 42
4.1.1 Phân tích tình hình chung ....................................................... 42
4.1.2 Phân tích mối quan hệ và sự biến động của các khoản mục
trong bảng cân đối kế toán ...................................................... 48
4.1.3 Phân tích mối quan hệ của các chỉ tiêu trong bảng Báo cáo

6.2.1 Đối với công ty .......................................................................... 88
6.2.2 Đối với Nhà nước ...................................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 90

www.kinhtehoc.net


DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 01: Phân tích Dupont ............................................................................... 21
Sơ đồ 02: Sơ đò cơ cấu quản lý tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ ................ 32
Sơ đồ 03: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính .. 36
Sơ đồ 03: Phân tích tình hình tài chính theo sơ đồ Dupont ............................ 79

www.kinhtehoc.net


DANH MỤC BIỂU BẢNG

Bảng 3.1: Hệ thống cửa hàng xăng dầu trực thuộc chi nhánh Sóc Trăng .... 26
Bảng 3.2: Hệ thống cửa hàng xăng dầu trực thuộc chi nhánh Bạc Liêu ....... 27
Bảng 3.3: Hệ thống cửa hàng xăng dầu trực thuộc chi nhánh Hậu Giang ... 28
Bảng 3.4: Hệ thống cửa hàng xăng dầu trực thuộc Thành phố Cần Thơ ..... 29
Bảng 3.5: Đánh giá khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua
ba năm (2006-2008) ............................................................................ 40
Bảng 4.1: Đánh giá khái quát tổng tài sản qua ba năm (2006-2008) ............. 44
Bảng 4.2: Đánh giá khái quát tổng nguồn vốn qua ba năm (2006-2008) ...... 47
Bảng 4.3: Phân tích sự biến động tài sản trong ba năm (2006-2008) ............. 50
Bảng 4.4: Phân tích sự biến động nguồn vốn qua ba năm (2006-2008) ......... 52


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Trđ: Triệu đồng
LNR: Lợi nhuận ròng
DTT: Doanh thu thuần
Tổng DT: Tổng doanh thu
Tổng CP: Tổng chi phí
TSCĐ và ĐTDH: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
TSLĐ và ĐTNH: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
∑ TSbq: Tổng tài sản bình quân
∑TSLĐbq: Tổng tài sản lưu động bình quân
∑TSCĐbq: Tổng tài sản cố dịnh bình quân
LNR/VCSH: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
LNR / ∑TSbq: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản bình quân
∑TSbq/VCSH: Tỷ số tổng tài sản bình quân trên vốn chủ sở hữu
LNR/DTT: Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu thuần
DTT/ ∑TSbq: Tỷ suất doanh thu thuần trên tổng tài sản bình quân

www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 1 SVTH: Dương Thị Nhạn
Chương 1

GIỚI THIỆU

GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 2 SVTH: Dương Thị Nhạn
doanh nghiệp nào cũng đã và đang quan tâm. Do đó để việc kinh doanh đạt được
hiệu quả thì bản thân công ty phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi diễn biến
của công ty một cách khách quan, và thu thập các thông tin bổ ích về hoạt động
tài chính thông qua những phương tiện thông tin đại chúng. Từ đó nhận định
được những mặt yếu kém cần phải sửa đổi và những mặt mạnh hay lợi thế cần
phát huy hơn nữa.
Phân tích tình hình tài chính là một công cụ cung cấp thông tin cho các
nhà quản trị, nhà đầu tư, nhà cho vay… và cho tất cả các đối tượng quan tâm đến
tài chính doanh nghiệp trên mỗi góc độ khác nhau để phục vụ cho lĩnh vực quản
lý, đầu tư của họ. Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là
công việc làm thường xuyên không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh
nghiệp, nó có ý nghĩa thực tiễn và cũng là chiến lược tồn tại lâu dài. Chính vì tầm
quan trọng đó nên đề tài “Phân tích tình hình tài chính” tại công ty xăng dầu
Tây Nam Bộ được chọn nghiên cứu để hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại công ty
xăng dầu Tây Nam Bộ” là để đánh giá sức mạnh tài chính, khả năng thanh toán,
hiệu quả hoạt động kinh doanh và những hạn chế còn tồn tại của công ty. Qua đó,
tác giả có thể mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, và cũng với mong muốn đóng góp một phần
nhỏ vào sự phát triển chung của cả doanh nghiệp.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Dựa vào các báo cáo tài chính của công ty: Bảng cân đối kế toán, báo cáo
kết quả hoạt động kinh doanh để tiến hành:
 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty qua ba năm từ năm
2006 đến năm 2008.

“Phân tích hoạt động kinh doanh” của Phạm Văn Dược -Đặng Kim Cương, và
“Phân tích hoạt động doanh nghiệp” của Nguyễn Tấn Bình, “Tài chính doanh
nghiệp” của Nguyễn Minh Kiều… để tác giả tham khảo và vận dụng cách phân
tích các tỷ số tài chính chủ yếu có liên quan đến đề tài nghiên cứu. Ngoài ra, các
tài liệu này còn cung cấp nhiều khái niệm quan trọng góp phần hoàn thành
chương cơ sở lý luận. Qua phân tích các tỷ số tài chính sẽ đưa ra các kết luận tình
hình hoạt động của công ty đã tiến triển như thế nào từ trong quá khứ đến hiện tại
và tương lai. Từ đó đề ra giải pháp để góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của
công ty.
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 4 SVTH: Dương Thị Nhạn
Các tài liệu được công ty cung cấp như các báo cáo tài chính qua ba năm
(2006-2008) thì dùng để tổng hợp, tính toán cụ thể từng chỉ tiêu quan trọng để
đánh giá tình hình tài chính của công ty qua các năm liền kề.
Các thông tin trên Internet thì sử dụng để quan sát tình hình phát triển của
công ty nói riêng và của đất nước nói chung trong những năm vừa qua để đưa ra
những nhận định, để đánh giá, nhận xét, và có thể dự báo tình hình doanh thu
trong tương lai cho công ty.
Tham khảo một số quyển luận văn tốt nghiệp của các anh chị khóa trước
thuộc Khoa Kinh tế -Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ để xem cách
trình bày nội dung của một luận văn tốt nghiệp hoàn chỉnh. Trên cơ sở đó, rút ra
những bài học kinh nghiệm cho bản thân để hoàn thiện đề tài của mình.

www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ

sử dụng vốn.
Phân tích tình hình tài chính là một công cụ quan trọng trong các chức
năng quản trị có hiệu quả ở doanh nghiệp. Phân tích là quá trình nhận thức kinh
doanh, là cơ sở đưa ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chức
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 6 SVTH: Dương Thị Nhạn
năng kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt các mục tiêu
kinh doanh.
Phân tích tình hình tài chính là một công cụ không thể thiếu phục vụ cho
công tác quản lý của cấp trên, cơ quan tài chính như: đánh giá tình hình thực hiện
các chế độ, chính sách tài chính của Nhà nước, xem xét cho vay vốn…
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được nhiều nhóm người khác nhau
quan tâm, và mỗi nhóm người xem xét trên từng khía cạnh khác nhau về bức
tranh tài chính của doanh nghiệp nhưng thường có liên quan với nhau.
 Đối với nhà quản lý:
Mối quan tâm của họ là làm sao điều hành quá trình sản xuất kinh doanh
có hiệu, tìm được lợi nhuận tối đa và đủ khả năng trả nợ. Dựa trên cơ sở phân
tích, các nhà quản lý có thể định hướng hoạt động, lập kế hoạch, kiểm tra tình
hình thực hiện và điều chỉnh quá trình hoạt động sao cho có lợi nhất.
 Đối với chủ sở hữu:
Họ cũng quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự an toàn của tiền
vốn bỏ ra. Thông qua phân tích sẽ giúp họ đánh giá hiệu quả điều hành hoạt động
của nhà quản trị để quyết định sử dụng hay bãi miễn nhà quản trị cũng như quyết
định phân phối kết quả kinh doanh.
 Đối với chủ nợ (Ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp):
Mối quan tâm chủ yếu của họ là hướng vào khả năng trả nợ của doanh

2.1.2.1 Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là tài liệu quan trọng đối với nhiều đối tượng sử
dụng khác nhau –bên ngoài cũng như bên trong doanh nghiệp. Đây là báo cáo tài
chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình
thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định, thường là cuối kỳ
kinh doanh.
Cơ cấu của bảng cân đối kế toán gồm hai phần –tổng tài sản và tổng
nguồn vốn -luôn bằng nhau.
- Phần tài sản: các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản
hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức
tồn tại trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Tài sản được phân chia như
sau:
A: Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
B: Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
- Phần nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có tại doanh
nghiệp vào thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp
lý của doanh nghiệp đối với tài sản đang quản lý và sử dụng ở doanh nghiệp.
Nguồn vốn được chia ra:
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 8 SVTH: Dương Thị Nhạn
A: Nợ phải trả
B: Nguồn vốn chủ sở hữu
Do bảng cân đối kế toán mang tính chất thời điểm nên đã làm ảnh hưởng
đến công tác phân tích tình hình tài chính, đó là vì dữ liệu mà chúng cung cấp đã
thuộc về quá khứ trong khi phân tích lại đang hướng đến tương lai.
2.1.2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tiếp đến, dùng phương pháp liên hệ cân đối đã nghiên cứu, lần lượt phân
tích những nguyên nhân đã ảnh hưởng đến tình hình thay đổi trên cả hai mặt: tài
sản và nguồn vốn. Bằng cách đó, chỉ ra được mức độ tác động khác nhau của
từng khoản mục đến sự thay đổi của bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán được lập theo nguyên tắc cân bằng, tổng tài sản
bằng tổng khoản nợ phải trả cộng vốn chủ sở hữu (hay nói khác hơn là tổng tài
sản bằng tổng nguồn vốn). Nếu giả định tổng tài sản tăng lên thì hoặc là khoản
nợ phải trả tăng lên hoặc là khoản mục vốn chủ sở hữu tăng lên.
Việc đánh giá khái quát bảng cân đối kế toán được thực hiện thông qua sự
so sánh các số liệu, các chỉ tiêu tổng thể trên bảng cân đối này. Đầu tiên so sánh
tổng tài sản cuối kỳ với tổng tài sản đầu kỳ. Sự so sánh có thể cho thấy sự thay
đổi về qui mô cũng như khả năng huy động vốn của doanh nghiệp. Tiếp đến là
xem xét cơ cấu vốn có hợp lý hay không, hay cơ cấu vốn đã tác động như thế nào
đến quá trình hoạt động kinh doanh, để làm được điều này, ta cần xác định tỷ
trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản và so sánh các loại qua từng thời kỳ.
Ngoài ra, ta cũng cần xác định mức độ độc lập về tài chính của doanh
nghiệp qua việc so sánh từng loại nguồn vốn giữa các kỳ cả về số tuyệt đối lẫn
tương đối. Đồng thời, so sánh và xác định tỷ trọng từng loại nguồn vốn trong
tổng nguồn vốn. Nếu nguồn vốn của chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao và có xu
hướng tăng thì điều đó cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của công
ty là cao, mức độ phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp đối với chủ nợ là thấp
và ngược lại.
2.1.3.2 Phân tích Bảng cân đối kế toán
a) Phân tích sự biến động và kết cấu tài sản
Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn thành lập cũng như đang hoạt động khâu
đầu tiên là phải có vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh. Vốn sản xuất kinh
doanh có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau và hình thành từ nhiều
nguồn khác nhau. Nhưng nhìn chung vốn của doanh nghiệp chia làm hai loại: Tài
sản lưu động và tài sản cố định.


loại chi phí này gồm có: chi phí bảo quản, chi phí thuê mướn kho bãi, chi phí tài
chính.
Chi phí đặt hàng là những chi phí cố định cho mỗi lần mua hàng, loại chi
phí này gồm chi phí giấy tờ, chi phí vận chuyển, chi phí giao dịch, các chi phí
khác.
Vốn lưu động là điều kiện vật chất không thể thiếu của quá trình kinh
doanh, là vốn ứng trước về đối tượng lao động và tiền lương, tồn tại dưới các
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 11 SVTH: Dương Thị Nhạn
hình thức nguyên vật liệu dự trữ, sản phẩm đang chế tạo, thành phẩm, hàng hóa
và tiền tệ.
Vốn lưu động là một bộ phận tạo nên nguồn tài chính của doanh nghiệp.
Do đó, yêu cầu quản lý là làm sao xác định được nhu cầu vốn tối thiểu cần thiết.
Trên cơ sở đó, tổ chức huy động đủ nguồn vốn đảm bảo cho việc thực hiện tốt
đáp ứng đầy đủ và kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất, đề ra yêu cầu sử dụng tiết
kiệm vốn trên các giai đoạn luân chuyển, tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn sao
cho với số vốn ít nhất có thể đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.
Qua phân tích cho thấy tốc độ luân chuyển vốn lưu động nhanh hay chậm,
mức lợi nhuận được tạo ra từ một đồng vốn lưu động là bao nhiêu, cao hay thấp.
Từ đó cho biết tình hình tổ chức các mặt công tác, mua sắm, dự trữ, sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp hợp lý hay không hợp lý, các khoản vật tư
dự trữ sử dụng tốt hay xấu và các khoản phí tổn trong quá trình sản xuất kinh
doanh cao hay thấp, tiết kiệm hay không tiết kiệm. Thông qua phân tích sẽ thúc
đẩy doanh nghiệp tăng cường quản lý kinh doanh, sử dụng tiết kiệm và có hiệu
quả vốn lưu động của doanh nghiệp.
 Tài sản cố định

 Vốn kinh doanh: Được hình thành từ:
 Nguồn vốn pháp định: Là nguồn vốn riêng mà doanh nghiệp phải
có khi tiến hành đăng ký kinh doanh. Đối với doanh nghiệp Nhà nước, đó chính
là số vốn Nhà nước cấp cho doanh nghiệp và sau đó doanh nghiệp có trách nhiệm
bảo toàn theo qui định. Đối với doanh nghiệp tư nhân, đây chính là số vốn người
chủ bỏ ra ban đầu để kinh doanh. Đối với doanh nghiệp cổ phần hay liên doanh,
hợp tác, đó chính là số vốn mà các cổ đông đóng góp thông qua việc mua bán các
cổ phiếu.
 Nguồn vốn tự bổ sung: Doanh nghiệp muốn nâng cao năng lực
cạnh tranh, mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh phải đầu tư thêm vốn bằng
cách tự tài trợ bằng nguồn lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được hoặc lấy từ quỹ
khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh.
 Nguồn vốn liên doanh: Nguồn vốn mà các đơn vị liên doanh với
doanh nghiệp đóng góp bằng tiền mặt, bằng tiền gửi ngân hàng hoặc vật tư, hàng
hóa.
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nguồn vốn cố định và
nguồn vốn lưu động. Nguồn vốn cố định được sử dụng để trang trải cho các tài
sản cố định như mua sắm tài sản cố định, đầu tư xây dựng cơ bản… Nguồn vốn
lưu động chủ yếu để đảm bảo cho tài sản lưu động như: nguyên vật liệu, công cụ
lao động, thành phẩm, hàng hóa…

www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại công ty xăng dầu Tây Nam Bộ GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 13 SVTH: Dương Thị Nhạn
 Quỹ và dự trữ
Gồm quỹ dự trữ, quỹ phát triển kinh doanh, quỹ khen thưởng, quỹ phúc
lợi. Được hình thành từ lợi tức sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp dùng vào
GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 14 SVTH: Dương Thị Nhạn
nghiệp phụ thuộc vào chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ quản
lý của doanh nghiệp. Do đó chỉ tiêu lợi nhuận có ý nghĩa rất quan trọng.
2.1.3.4 Phân tích các tỷ số chủ yếu về tình hình tài chính
Phân tích các tỷ số tài chính là bước đầu tiên trong phân tích tài chính.
Các tỷ số tài chính được xây dựng qua mối quan hệ giữa các khoản mục trong
các báo cáo tài chính.
Từ giác độ quan điểm của nhà đầu tư, việc phân tích các báo cáo tài chính,
mục đích nhằm để tiên đốn một cách tồn diện về tương lai của cơng ty. Trong
khi từ giác độ quan điểm của nhà quản trị, việc phân tích này lại là phương diện
hữu ích để dự đốn tình trạng của cơng ty trong tương lai và điều quan trọng hơn
nữa, đây là điểm xuất phát cho các hoạt động hoạch định của cơng ty.
a) Phân tích nhóm chỉ tiêu thanh tốn
Liên quan đến nhóm chỉ tiêu thanh tốn bao gồm các chỉ tiêu về tình hình
cơng nợ: các khoản phải thu và tình hình thu nợ, các khoản phải trả và khả năng
chi trả.
a.1) Hệ số khái qt về tình hình cơng nợ
Là tỷ số giữa khoản phải thu trên khoản phải trả. Đây là chỉ tiêu được sự
quan tâm của các nhà quản trị, chủ sở hữu và đặc biệt là các đối tượng cho vay.

trả phải khoảncác Tổng
thu phải khoảncác Tổng
quát kháisố Hệ 

Để có tình hình chung về cơng nợ, ta dùng hệ số khái qt để xem xét sự
tương quan giữa các khoản chiếm dụng lẫn nhau trước khi đi vào phân tích chỉ
tiết. Cần lưu ý rằng cơng nợ là những phát sinh tất yếu trong q trình kinh
doanh và vì thế, vấn đề quan trọng khơng phải là số nợ hay tỷ lệ nợ mà là bản

thanh tốn. Nó đo lường mức độ đáp ứng nhanh của vốn lưu động trước các
khoản nợ ngắn hạn. Nó thể hiện mối quan hệ so sánh giữa tiền và các khoản
tương đương tiền với nợ ngắn hạn. Hệ số này càng cao thể hiện khả năng thanh
tốn càng lớn.

hạnngắn Nợ
trữ) dự sản Tài khotồn (Hàng - động lưu sản Tài
nhanh toán thanh số Hệ



b) Phân tích nhóm các tỷ số hiệu quả hoạt động
Hiệu quả hoạt động hay hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề then chốt gắn liền
với sự tồn tại của cơng ty. Nó là chỉ tiêu được sự quan tâm đặc biệt của chủ sở
hữu và là thước đo năng lực nhà quản trị doanh nghiệp. Phân tích hiệu quả sử
dụng vốn là có tác dụng đánh giá chất lượng của cơng tác quản lý các loại tài sản
sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh của cơng ty.
b.1) Hệ số vòng quay các khoản phải thu (vòng)
Vòng ln chuyển các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản
phải thu bằng tiền mặt của doanh nghiệp, được xác định bằng mối quan hệ tỷ lệ
giữa doanh thu thuần và số dư bình qn các khoản phải thu.
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại cơng ty xăng dầu Tây Nam Bộ GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 16 SVTH: Dương Thị Nhạn

thu phải khoảncác quân bìnhdư Số
thuần thu Doanh

thuần thu Doanh
đònh cố sản tài quay Vòng 

b.5) Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động, được tính bằng quan
hệ so sánh giữa doanh thu thuần và vốn lưu động trong kỳ. Nó thể hiện một đồng
vốn lưu động sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu.
www.kinhtehoc.net

Phân tích tình hình tài chính tại cơng ty xăng dầu Tây Nam Bộ GVHD: Th.S Võ Thị Lang Trang 17 SVTH: Dương Thị Nhạn
quân bìnhđộng lưu Vốn
thuần thu Doanh
động lưu vốn quay Vòng 

b.6) Hiệu suất sử dụng tồn bộ tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng tồn bộ tài sản. Nó đo lường sự
ln chuyển của tồn bộ tài sản. Nó phản ánh một đồng vốn của cơng ty sẽ tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu.
quân bìnhsản tài trò giá Tổng
thuần thu Doanh
sản tài tổng quay Vòng 

c) Phân tích các tỷ số quản trị nợ (Tỷ số đòn bẩy tài chính)
Các tỷ số quản trị nợ phản ánh cơ cấu nguồn vốn của một cơng ty. Cơ cấu
vốn có ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận của các cổ đơng và rủi ro phá sản của
một cơng ty. Vì vậy, các tỷ số này được xem là một chính sách tài chính nhằm
gia tăng lợi nhuận của cơng ty. Nó phản ánh sự góp vốn của chủ sở hữu cơng ty


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status