Tài liệu ôn tập phần lý thuyết học phần cơ lý thuyết - Pdf 36

Tài Liệu Ôn Tập Cơ Lý Thuyết
Trần Dương Anh Tài*
Hồ Hoàng Huy
*
Ngày 20 tháng 6 năm 2016


Trần Dương Anh Tài & et.al

1

CÁC ĐẠI LƯỢNG TRONG TỌA ĐỘ SUY RỘNG
1. Động năng trong tọa độ suy rộng
Động năng của cơ hệ có dạng:
1 N
1 N
2
m
v
=
k k
∑ mk
2 k∑
2
=1
k =1

T=
Ta có:

dr k


∂r



∑ ∂qki qi +

i =1
N



k =1

mk

∂r k
∂t

∂2 r k
∂qi ∂q j

• •

s

∂r




2 k∑
=1

∂r k
∂t

2

Vậy động năng trong tọa độ suy rộng có dạng:
T = T2 + T1 + T0 ,

(3)

Trong đó:
T2 =

N
• •
1 s
∂2 r k
a
q
q
với
a
=
m
ij i j
ij
∑ k ∂qi ∂q j ;


∑ mk ∂qki

k =1
2

.

Tổng quát, động năng trong tọa độ suy rộng là tổng của ba phần. Phần động năng thứ nhất T2 là hàm bậc 2 của
vận tốc suy rộng, phần động năng thứ hai T1 là hàm bậc 1 của vận tốc suy rộng và phần động năng thứ ba T0
không phụ thuộc vận tốc suy rộng.
∂r
Xét cơ hệ chịu liên kết dừng thì ta có k = 0 . Phần động năng T0 , T1 bằng 0 nên động năng cơ hệ chịu liên
∂t
kết dừng trong tọa độ suy rộng có dạng:
• •
1 s
T = T2 = ∑ aij qi q j .
2 i,j=1

(4)

Vậy cơ hệ chịu liên kết dừng thì động năng là hàm bậc 2 của vận tốc suy rộng.
2. Thế năng trong tọa độ suy rộng
Thế năng của cơ hệ trong trường lực thế là hàm của vị trí các chất điểm, có dạng:
U (rk ) = U (r1 , r2 , ..., rk ) = U ( x1 , y1 , z1 , ..., x N , y N , z N ).

(5)

Biểu diễn các tọa độ Descartes của các chất điểm qua tọa độ suy rộng qi (với i =1,2,...,s) rồi thế vào (5), ta


N
∂r k
∂U ∂rk
=−∑
∂qi
∂rk ∂qi
k =1

hay:
Qi =

∂U
∂qi

Vậy nếu Qi là lực suy rộng ứng với lực thế thì giữa lực này và thế năng suy rộng ta có:
Qi = −

∂U
∂qi

(8)

NGUYÊN LÝ TÁC DỤNG TỐI THIỂU
(NGUYÊN LÝ HAMILTON)
Trong khoảng thời gian từ thời điểm t1 đến t2 , chuyển động thật của cợ hệ được đặc trưng bởi hàm Lagrange có
dạng:

L(q1 , ..., qs , q˙1 , ...q˙s , t) = L(qi , qi , t), với i = 1, 2, ..., s.
(9)

=0
∂α α=0
t1
Trong cơ học lý thuyết, nguyên lý Hamilton là một tiên đề tổng quát. Từ nguyên lý này, ta có thể thành lập các
phương trình vi phân chuyển động của cơ hệ.


Trần Dương Anh Tài & et.al

3

PHƯƠNG TRÌNH LAGRANGE CỦA CƠ HỆ HOLONOME
1. Phương trình Lagrange của cơ hệ chuyển động trong trường lực thế
• Thành lập phương trình Lagrange
Xét cơ hệ holonome só s tọa dộ suy rộng qi (i=1,2,...,s), chuyển động trong trường lực thế. Trong trường
hợp này, cơ hệ được gọi là cơ hệ bảo toàn. Trong khoảng thời gian chuyển động từ thời điểm t1 đến t2 ,
các quỹ đạo khả dĩ và quỹ đạo thật có chung điểm đầu và điểm cuối. Ta có: δqi (t1 ) = δqi (t2 ) = 0.
Chuyển động của cơ hệ được đặc trưng bởi hàm Lagrange L có dạng như sau:




L(qi , qi , t) = T (qi , qi , t) − U (q, t),

(12)

trong đó T và U lần lươt là động năng và thế năng của cơ hệ.
Biến phân tác dụng S:
t2



s


• δ qi dt
i =1 ∂ q i



t1

∂L

t2

s

∑ •δ
i =1 ∂ q i

=
t1
t2

s



=
s


∂ qi



δqi


∂ qi

i =1

−d

t2

∂L



=

t1


• δ qi
∂ qi

s




∂ qi

δqi dt

δqi dt

Thay kết quả tích phân vừa tính vào (13), ta được
t2

s



δS =

i =1

t1

∂L
d

∂qi dt

∂L


∂ qi

d ∂
(T − U ) −
(T − U ) = 0

dt ∂q
∂qi

(16)

i

d ∂T
∂T
∂U


=−

dt ∂q
∂qi
∂qi
i

(17)


4

Trần Dương Anh Tài & et.al


∂r
(19)
∑ ( Fk + Fk∗ ) ∂qki = Qi + Qi∗
i =1
trong đó
N

Qi∗ =

∂r

∑ Fk∗ ∂qki

(20)

k =1

là lực suy rộng ứng với lực không thế.
Phương trình Lagrange của cơ hệ chuyển động trong trường lực tổng quát có dạng
d
dt

∂T




∂ qi

∂T


CÁC TÍNH CHẤT CỦA HÀM LAGRANGE
1. Hàm Lagrange có tính chất cộng
Hàm Lagrange của cơ hệ gồm hai phần không tương tác nhau A và B (có các hàm Lagrange tương ứng là L A
và L B ) bằng tổng hàm Lagrange của hai phần ấy.








L(q A , q A , q B , q B , t) = L A (q A , q A , t) + L B (q B , q B , t)

(23)

Do A và B không tương tác (A và B đủ xa), nên các tọa độ suy rộng của hệ A và B là q A và q B tương ứng độc
lập với nhau. Hàm L = L A + L B (với tọa độ suy rộng là q A và q B ) đặc trưng cho chuyển động của hệ gồm hai
phần A và B không tương tác. Ta cần chứng tỏ hàm L = L A + L B cũng là hàm Lagrange.
Lấy biến phân tác dụng tương ứng của L trong khoảng thời gian từ t1 và t2 :
t2
t1

t2

δLdt =

t1


δL dt =

=

t2
t1
t2
t1

δLdt +
δLdt +

t2
t1
t2
t1

δ

d
f (qi , t)dt
dt

δd f (qi , t)

Trong (25), ta có:
t2
t1
t2
t1

δL dt = 0.

Theo nguyên lý Hamilton thì hàm L’ cũng là hàm Lagrange của cơ hệ.

(25)


6

Trần Dương Anh Tài & et.al

CÁC PHƯƠNG TRÌNH CHÍNH TẮC
1. Các biến số chính tắc

Giải s phương trình Lagrange ta suy ra qi (t) và qi (t), cho ta phương trình chuyển dđộng và vận tốc trong tọa

độ suy rộng; 2s biến số: qi và qi gọi là biến số Lagrange. Tuy nhiên, qi là biến độc lập thì ta vẫn có thể suy ra


qi nên qi không là các biến độc lập.
Mặt khác, chuyển động của cơ hệ cũng có thể biễu diễn qua tọa độ suy rộng qi và động lượng suy rộng
∂T
pi = • . 2s biến số này được gọi là các biến số chính tắc hay biến số Hamilton. Chúng lập nên một không
∂ qi
gian 2s chiều, gọi là không gian pha. Khác với các biến số Lagrange, các biến số Hamilton độc lập với nhau.
2. Hàm Hamilton. Các phương trình chính tắc
a/ Hàm Hamilton và các phương trình chính tắc
Xét cơ hệ holonome chuyển động trong trường lực thế. Các động lượng suy rộng của hệ được xác định bởi
công thức:



∂L
δq
+
∑ ∂qi i ∑ pi δqi
i =1
i =1
s
s


∂L
δq
+
δ
(
p
q
)

∑ ∂qi i ∑ i i ∑ qi δ pi .
i =1
i =1
i =1

(26)


d ∂L
∂L


pi δ qi

s



+ ∑ qi δpi .

(28)

i =1



Hàm − L + ∑is=1 pi qi là năng lượng của cơ hệ và theo vế bên phải của (28) thì nó là hàm của các biến số
chính tắc. Đặt hàm này là H và H được gọi là Hamilton hay Hamiltonian:


s



H ( qi , pi , t ) = − L ( qi , qi , t ) + ∑ qi pi

(29)

i =1

Vậy hàm Hamilton đặc trưng cho chuyển động thật của cơ hệ theo các biến số chính tắc. Biến phân hàm

(i = 1, 2, ...s)



∂H


 − pi =
∂qi

(31)

2s phương trình vi phân bậc nhất (31) được gọi là các phương trình chính tắc hay phương trình Hamilton.
Giải hệ các phương trình này, ta suy ra qi , pi .
b/ Hàm Hamilton khi cơ hệ chịu liên kết dừng
Động năng cơ hệ là hàm bậc 2 của vận tốc suy rộng:
T = T2 =

• •
1 s
aij qi q j ,

2 i =1

trong đó:
N

aij =



s



pi qi − L =

i =1

∂T2



• •
i =1 ∂ q i q i

Theo định lý về hàm thuần nhất (hàm đồng bậc), ta có: ∑is=1

− T2 + U


• qi
∂ qi

∂T2

= 2T2. Ta có thể viết lại:

H = 2T2 − T2 + U = T2 + U = E

(32)

∂T0 •
• qi
i =1 ∂ q i



∂T2

= 2T2 ,



= T1 ,



= 0.

Vậy hàm Hamilton của cơ hệ chịu liên kết không dừng có dạng:
H = T2 − T0 + U
Nội dung trong tài liệu này được trích từ giáo trình Cơ học lý thuyết của thầy Ninh Quý Cường.

(33)




Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status