Giải pháp tăng cường kiểm soát nội bộ dịch vụ khách hàng cá nhân tại ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh thành phố hồ chí minh - Pdf 36

1

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU.
I/ Sự cần thiết của đề tài....................................................................................................1
II/ Mục đích nghiên cứu của đề tài....................................................................................1
III/ Các đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................1
IV/ Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................1
V/ Những đóng góp của đề tài ..........................................................................................2
VI/ Kết cấu của đề tài........................................................................................................2
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC TỔ CHỨC
TÍN DỤNG........................................................................................................................3
I/ Giới thiệu về tổ chức tín dụng .......................................................................................3
1/ Định nghĩa ...............................................................................................................3
2/ Vai trò của tổ chức tín dụng ....................................................................................3
3/ Hoạt động của tổ chức tín dụng...............................................................................4
II/ Kiểm soát nội bộ ngân hàng thương mại .....................................................................5
1/ Khái niệm về kiểm soát nội bộ................................................................................5
2/ Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ .................................................6
3/ Sự cần thiết của kiểm soát nội bộ đối với các tổ chức tín dụng ..............................7
4/ Kiểm soát nội bộ ngân hàng thương mại.................................................................8
5/ Phân loại kiểm soát nội bộ tại các tổ chức tín dụng ..............................................10
6/ Cơ cấu của kiểm soát nội bộ các tổ chức tín dụng ................................................13
7/ Những tiêu chuẩn của kiểm soát nội bộ đối với hoạt động dịch vụ tại các tổ chức
tín dụng ...........................................................................................................................14
III/ Kiểm toán nội bộ tổ chức tín dụng............................................................................15
1/ Khái niệm kiểm toán nội bộ ..................................................................................15
2/ Bản chất của kiểm toán nội bộ ..............................................................................15
3/Chức năng của kiểm toán nội bộ ............................................................................16
IV/ Kiểm tra nội bộ tổ chức tín dụng ..............................................................................18

a/ Đối với BIDV HCMC ......................................................................................32
b/ Đối với hoạt động dịch vụ khách hàng cá nhân tại BIDV HCMC ..................34
b.1/ Chức năng nhiệm vụ của phòng dịch vụ khách hàng cá nhân ................35
b.2/ Giới thiệu quy trình giao dịch một cửa ...................................................37


3

2/ Những vấn đề cần khắc phục.................................................................................43
a/ Đối với BIDV HCMC ......................................................................................43
b/ Đối với hoạt động dịch vụ khách hàng cá nhân...............................................45
*Những vấn đề chủ yếu cần khắc phục...........................................................................49
CHƯƠNG III
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ DỊCH VỤ KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .......................................................................................52
1/Quan điểm và nguyên tắc hoàn thiện .....................................................................52
2/ Những giải pháp vĩ mô ..........................................................................................56
2.1/ Chuẩn hóa các biện pháp an toàn trong hoạt động ngân hàng......................56
2.2/ Tăng cường giám sát hoạt động ngân hàng .................................................57
3/ Những giải pháp vi mô ..........................................................................................59
3.1/ Đối với BIDV HCMC...................................................................................59
3.2/ Đối với dịch vụ khách hàng cá nhân.............................................................62
KẾT LUẬN.....................................................................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


4


Sơ đồ 2.3 Mô hình kiểm soát nội bộ tại phòng dịch vụ khách hàng cá nhân
BIDV HCMC ................................................................................................................. 31
Sơ đồ 2.4 Mô hình giao nhận tiền mặt nội bộ .................................................................................. 38
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ quy trình giao dịch một cửa................................................................................... 41
Sơ đồ 3.1 Quy trình thanh toán Traveller cheques........................................................................... 64
Sơ đồ 3.2 Quy trình thu nợ - đối với cho vay và cầm cố chứng từ có giá/ sổ tiết kiệm................... 68


6

LỜI MỞ ĐẦU

I/ Sự cần thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, hoạt động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam đã có những
chuyển biến tích cực, thực thi có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia, đảm bảo ổn định
giá trị đồng tiền, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội theo định hướng xã hội chủ
nghĩa. Hoạt động kiểm soát nội bộ ngân hàng mới được đề cập và áp dụng vào thực tiễn
trong một vài năm gần đây, nhưng quá trình áp dụng trong lĩnh vực này còn lúng túng,
thiếu kinh nghiệm cả về mặt lý luận cũng như thực tiễn. Giải quyết tốt vấn đề lý luận và
thực tiễn của kiểm soát nội bộ Ngân hàng thương mại sẽ góp phần quan trọng đảm bảo
an toàn hoạt động ngân hàng và hệ thống các tổ chức tín dụng.
II/ Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm hỗ trợ việc hoàn thiện tổ chức, bộ máy, chính sách, các
nghiệp vụ kiểm soát hoạt động dịch vụ khách hàng cá nhân của hệ thống Ngân hàng
Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam nói chung và của chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh nói
riêng. Trên cơ sở nghiên cứu, đề tài sẽ đề xuất các giải pháp tăng cường với mục đích
nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát. Trong đó trọng tâm nghiên cứu các giải pháp
tăng cường kiểm soát nội bộ đối với hoạt động dịch vụ khách hàng cá nhân tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh TP Hồ Chí Minh.
III/ Các đối tượng và phạm vi nghiên cứu

-Kiến nghị các giải pháp cụ thể, khả thi nhằm góp phần đưa hoạt động kiểm soát, nội
bộ hoạt động dịch vụ tại BIDV HCM đạt kết quả tốt nhất, hỗ trợ tích cực hoạt động
BIDV HCM trong toàn hệ thống .
VI/ Kết cấu của Đề tài
Tên đề tài: “Giải pháp tăng cường kiểm soát nội bộ dịch vụ khách hàng cá nhân
tại Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Thành Phố Hồ Chí
Minh”
Lời mở đầu
Đề tài có 3 chương
+Chương I: Cơ sở lý luận của công tác kiểm soát nội bộ tại các tổ chức tín dụng
+Chương II: Thực trạng kiểm soát nội bộ dịch vụ khách hàng cá nhân tại Ngân hàng
Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh TP HCM
+Chương III : Giải pháp tăng cường kiểm soát nội bộ dịch vụ khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh TP HCM
Kết luận


8

Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC TỔ
CHỨC TÍN DỤNG
I/ GIỚI THIỆU VỀ TỔ CHỨC TÍN DỤNG

1/ Định nghĩa
Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật để hoạt
động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận gửi tiền và sử dụng
tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán.
2/ Vai trò của Tổ chức tín dụng
2.1 Ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tín dụng

chức năng tạo tiền của ngân hàng được hình thành và phát triển.
Trong quá trình kinh doanh tiền tệ, các chủ ngân hàng đã phát hiện giấy chứng nhận
tiền gửi- tín phiếu được khách hàng sử dụng để chi trả các khoản nợ và vì thế tiền giấy
chuyển đổi ra vàng được các ngân hàng đưa ra lưu thông qua các nghiệp vụ tín dụng thay
thế cho tiền vàng hoặc bạc. Sáng kiến này đã được xã hội chấp nhận và đây chính là phát
minh có giá trị nhất trong lịch sử hoạt động của tiền tệ.
3/ Hoạt động của tổ chức tín dụng
3.1.Huy động vốn
Ngân hàng được nhận tiền gửi của tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác
dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác. Tổ
chức tín dụng phi ngân hàng được nhận tiền gửi có kỳ hạn từ một năm trở lên của tổ
chức, cá nhân theo quy định của Ngân hàng nhà nườc. Khi được Thống đốc ngân hàng
Nhà nước chấp thuận, tổ chức tín dụng được phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và
giấy tờ có giá trị khác để huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
Tổ chức tín dụng được vay vốn của nhau và của tổ chức tín dụng nước ngoài. Tổ chức tín
dụng là ngân hàng được vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái
cấp vốn.
3.2.Hoạt động tín dụng
Tổ chức tín dụng được cấp tín dụng cho tổ chức cá nhân dưới hình thức cho vay,
chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh cho thuê tài chính và các hình
thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.
Tổ chức tín dụng cho các tổ chức, cá nhân vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu cho
vốn sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống. Tổ chức tín dụng cho các tổ chức, cá nhân
vay trung dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch
vụ đời sống. Tổ chức tín dụng được phép cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu và tái
chiết khấu, cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác. Tổ chức tín dụng được bảo


10




11

Kiểm soát nội bộ là toàn bộ các biện pháp kiểm tra, kế toán hoặc các biện pháp khác
do Ban Giám Đốc chịu trách nhiệm xây dựng, áp dụng và giám sát nhằm mục đích bảo
vệ tài sản của doanh nghiệp, tính tin cậy của các ghi chép kế toán và của các báo cáo tài
chính năm được lập trên cơ sở các ghi chép đó, việc tuân thủ các quy chế và thủ tục hiện
hành và việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp.
Liên đoàn kế toán quốc tế đưa ra khái niệm
Hệ thống kiểm soát nội bộ là kế hoạch của đơn vị và toàn bộ các phương pháp, các
bước công việc mà các nhà quản lý doanh nghiệp tuân theo. Hệ thống kiểm soát nội bộ
trợ giúp cho các nhà quản lý đạt được mục tiêu một cách chắc chắn theo trình tự và kinh
doanh có hiệu quả kể cả tôn trọng các quy chế quản lý, giữ an toàn tài sản, ngăn chặn,
phát hiện sai phạm và gian lận, ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác, lập báo cáo tài chính
kịp thời, đáng tin cậy.
Từ những khái niệm này có thể rút ra các yêu cầu của kiểm soát bao gồm:
+Hoàn thành các mục tiêu và mục đích đề ra
+Sử dụng các nguồn lực một cách kinh tế và hiệu quả
+Kiểm soát đủ các rủi ro có thể xảy ra và bảo vệ tài sản
+Tính đáng tin cậy và thống nhất của thông tin quản lý và tài chính
+Tuân thủ pháp luật và các quy định cũng như chính sách, kế hoạch, các thủ tục và
quy chế nội bộ.
2/ Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ
2.1/ Môi trường kiểm soát : Tạo ra sắc thái chung của một tổ chức; chi phối đến
ý thức kiểm soát của mọi người trong tổ chức; là nền tảng cho tất cả bộ phận khác của
kiểm soát nội bộ. Các nhân tố :
-Tính chính trực và giá trị đạo đức
-Đảm bảo về năng lực
-Hội đồng quản trị và Uỷ ban kiểm toán

cần thiết. Hệ thống phải có khả năng phản ứng năng động, thay đổi theo yêu cầu của môi
trường bên trong và bên ngoải.
-Giám sát thường xuyên
-Giám sát định kỳ
3/ Sự cần thiết của kiểm soát nội bộ đối với các tổ chức tín dụng
Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về tiền tệ và hoạt động
Ngân hàng, là Ngân hàng phát hành tiền, Ngân hàng của các tổ chức tín dụng và Ngân
hàng làm dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ. Hoạt động của Ngân hàng Nhà nước nhằm ổn


13

định giá trị đồng tiền, góp phần bảo đảm an toàn hoạt động Ngân hàng và hệ thống các tổ
chức tín dụng, thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Tổ chức tín dụng thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ làm dịch vụ Ngân hàng với
nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng cung ứng các dịch vụ thanh
toán.
Để thực hiện hiệu quả các chức năng của các tổ chức tín dụng cần thiết phải có một
hệ thống kiểm soát tốt để hỗ trợ cho các đơn vị triển khai và thực hiện các chức năng
này.
Đồng thời hoạt động của các tổ chức tín dụng chứa đựng nhiều rủi ro có thể xảy ra
nếu không có một hệ thống kiểm soát tốt để ngăn chặn hoặc hạn chế đến mức thấp nhất
rủi ro. Các rủi ro của các tổ chức tín dụng rất đa dạng và phức tạp, có những rủi ro từ
phía khách hàng, có những rủi ro do chính bản thân các tổ chức tín dụng gây nên..
Các rủi ro chủ yếu của các tổ chức tín dụng trong nền kinh tế thị trường bao gồm :
rủi ro mất tiền, mất tài sản, rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro do trộm cắp,
lừa đảo, tham nhũng, rủi ro trong thanh toán, rủi ro do mất uy tín, rủi ro trong công nghệ
gây nên…
Với bản chất là độc lập, khách quan, trung thực, kiểm toán sẽ hỗ trợ cho hệ thống
kiểm soát nội bộ như kiểm tra, đánh giá, xác nhận độc lập về các thông tin, đồng thời

quyết định của chi nhánh, công ty trực thuộc, công ty tham gia góp vốn (công ty con).
Thứ hai là lĩnh vực kiểm soát liên quan đến việc Hội sở sẽ kiểm soát các chi nhánh,
các công ty trực thuộc hoặc công ty tham gia góp vốn ở những khâu nào, từ quyết định
đầu tư, chiến lược phát triển, nhân sự cho đến các giao dịch hàng ngày như huy động
vốn, cho vay, kinh doanh ngoại tệ...v.v..
Kiểm soát nội bộ lại được hiểu theo nghĩa khác và gói gọn trong nội bộ của một thực
thể nào đó. Nó liên quan đến những công việc mang tính tác nghiệp cụ thể mà một bộ
phận nào đó của ngân hàng được giao thực hiện. Cơ chế kiểm soát nội bộ là toàn bộ các
chính sách, các bước kiểm soát và thủ tục kiểm soát được thiết lập nhằm quản lý và điều
hành các hoạt động của ngân hàng. Mục đích của kiểm soát nội bộ nhằm:
- Sử dụng các nguồn lực và quản lý hoạt động kinh doanh của ngân hàng một cách
hiệu quả.


15

- Đảm bảo chắc chắn các quyết định và chế độ quản lý đã được ngân hàng và các cơ
quan quản lý có thẩm quyền ban hành được thực hiện đúng thể thức và giám sát mức độ
hiệu quả cũng như tính hợp lý của các chế độ đó.
- Phát hiện kịp thời những vướng mắc trong kinh doanh để hoạch định và thực hiện
các biện pháp đối phó.
- Ngăn chặn, phát hiện các sai phạm trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
- Đảm bảo việc ghi chép, hạch toán đầy đủ, chính xác và đúng thể thức các giao dịch
phát sinh của ngân hàng.
- Đảm bảo việc lập các báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ và tuân theo các yêu cầu
pháp định có liên quan.
- Đảm bảo tài sản và thông tin không bị lạm dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
Tóm lại, Kiểm soát nội bộ tổ chức tín dụng là một hệ thống tổ chức bộ máy cùng với
toàn bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp, biện pháp được hoạch định bởi Tổng Giám đốc
hay Giám Đốc của tổ chức tín dụng được vận hành một cách đồng bộ, đúng pháp luật

-Phân loại kiểm soát theo phương thức kiểm soát
a/ Phân loại kiểm soát nội bộ theo nghiệp vụ kinh tế phát sinh
-Kiểm soát tín dụng
-Kiểm soát kế toán tài chính
-Kiểm soát dự trữ ngoại hối và kinh doanh ngoại hối
-Kiểm soát các dịch vụ ngân hàng.
b/ Phân loại kiểm soát nội bộ theo mức kiểm soát:
-Kiểm soát toàn diện: là kiểm soát tất cả những nghiệp vụ của tổ chức, kiểm soát
tất cả các đơn vị vủa tổ chức.
-Kiểm soát một hoặc một số mặt nghiệp vụ, kiểm soát một hoặc một số đơn vị
của tổ chức.
c/ Phân loại kiểm soát nội bộ theo định kỳ:
-Kiểm soát theo định kỳ:
Kiểm soát được thực hiện theo chương trình kế hoạch đã định sẵn cho từng thời
kỳ, hàng tháng, quý hoặc hàng năm.
-Kiểm soát nội bộ thất thường:
Kiểm soát được thực hiện một cách đột xuất ở một nghiệp vụ kinh tế phát sinh
hay ở một tổ chức. Thông thường loại kiểm soát này được xác định mang tính đơn lẻ,


17

cục bộ ở một hoặc vài đơn vị của tổ chức. Tuy nhiên, trong những trường hợp cần thiết
có thể biện pháp kiểm soát được tiến hành trong một nghiệp vụ ở tất cả các đơn vị của tổ
chức.
d/ Phân loại kiểm soát nội bộ theo phương thức kiểm soát:
Theo phương thức này hoạt động kiểm soát nội bộ được chia thành hai loại:
*Hoạt động giám sát từ xa: giám sát từ xa là phương thức người giám sát ở tại văn
phòng của mình dựa vào các số liệu thông tin, báo cáo chính xác được thu nhập từ các
đơn vị liên quan. Người giám sát sử dụng kỹ thuật phân tích, tính toán các chỉ số nhằm

gia vào trực tiếp bất cứ một công việc hoạt động nghiệp vụ nào của tổ chức tín dụng)
thường là các kiểm toán viên nội bộ thực hiện. Các thủ tục kiểm soát ở cấp độ III giúp
lãnh đạo các cấp, các tổ chức tín dụng kiểm tra một cách độc lập mọi lĩnh vực hoạt động
của các tổ chức tín dụng. Kiểm toán nhà nước, có thể là kiểm toán độc lập tham gia vào
giai đoạn kiểm soát này như khi họ kiểm tra đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ của các
tổ chức tín dụng nhằm mục đích kiểm toán theo Luật định. Thông thường, các báo cáo
của giai đoạn kiểm soát cấp độ III được trình lên cấp cao nhất của các tổ chức tín dụng
(Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc).
Tóm lại
Hoạt động kiểm soát hết sức quan trọng, hết sức cần thiết cho hệ thống các tổ chức
tín dụng. Nếu có một hệ thống kiểm soát nội bộ tốt thì tạo điều kiện cho các tổ chức tín
dụng hoạt động an toàn và hiệu quả.
Hệ thống kiểm soát nội bộ phải được hiểu theo nghĩa rộng, tính bao quát như khái
niệm đã được trình bày thì mới thấy hết được sự cần thiết của hệ thống kiểm soát nội bộ.
6/ Cơ cấu của hoạt động kiểm soát nội bộ các tổ chức tín dụng
Từ những khái niệm trên đây có thể phân chia kiểm soát nội bộ các tổ chức tín dụng
thành hai nhóm cấu thành:
-Môi trường của kiểm soát nội bộ bao gồm tổ chức, các cơ chế, chính sách, các thể lệ,
nghiệp vụ, các giải pháp, biện pháp thực hiện…
-Hệ thống tổ chức và hoạt động kiểm soát nội bộ trong các tổ chức tín dụng.
6.1/ Môi trường kiểm soát
Đó là toàn bộ mô hình tổ chức, các chủ trương, cơ chế, chính sách, biện pháp và các
quy định về các quy trình nghiệp vụ của các tổ chức tín dụng. Thực hiện nghiêm túc các
quy định về pháp luật, về quy trình nghiệp vụ được xem như là một nhóm hệ thống kiểm
soát nội bộ quan trọng nhất nhằm đảm bảo cho việc thực hiện các mục tiêu của hệ thống
kiểm soát nội bộ.
Những mô hình tổ chức và cơ chế, chính sách của các tổ chức tín dụng bao gồm:
-Luật các tổ chức tín dụng



nhiều người khác.


20

-Sổ sách kế toán
Đây là một nguyên tắc hết sức quan trọng đối với công tác kiểm soát nội bộ của các
tổ chức tín dụng.
-Quyền ký các giấy tờ
Nguyên tắc này đảm bảo việc quy định chính thức các quyền ký trên các chứng từ,
các loại giấy tờ khác cho từng cán bộ các cấp.
-Cân đối độc lập:
Nguyên tắc này đảm bảo tính độc lập trong khi lên các cân đối đã được thực hiện đối
chiếu lẫn nhau, nếu cân đối sau khi được lập nên một cách độc lập được đối chiếu khớp
đúng khách quan nó sẽ đảm bảo các giao dịch được tổng hợp lên là chính xác.
-Luân chuyển công tác
Nguyên tắc này đảm bảo có thể thay đổi công việc hàng ngày của cán bộ nghiệp vụ
một cách bất ngờ hoặc theo định kỳ. Công việc thay đổi hàng ngày của các cán bộ phải
được tiến hành đột xuất, giữ bí mật tuyệt đối. Để thực hiện được nguyên tắc này, cán bộ
phải được đào tạo từ trước, có khả năng thực hiện được từ hai chức năng công việc khác
nhau.
III/ KIỂM TOÁN NỘI BỘ TỔ CHỨC TÍN DỤNG
1/ Khái niệm Kiểm toán nội bộ
Bên cạnh hoạt động kiểm toán độc lập, các hoạt động kiểm toán nội bộ cũng đóng
một vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường. Hiệp Hội Kiểm toán nội bộ đã định
nghĩa về kiểm toán nội bộ như sau:
“Kiểm toán nội bộ là hoạt động đảm bảo và tư vấn mang tính độc lập, khách quan
được thiết lập nhằm tăng cường thêm giá trị và cải thiện cho các hoạt động được thiết lập
nhằm tăng thêm giá trị và cải thiện cho các hoạt động của tổ chức. Kiểm toán nội bộ giúp
cho tổ chức hoàn thiện mục tiêu thông qua việc đưa ra một cách tiếp cận có hệ thống và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status