ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐINH THỊ HƯƠNG
XÂY DỰNG VÀ HƯỚNG DẪN HỌC SINH GIẢI
HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG "SÓNG CƠ HỌC" VẬT LÍ 12 NÂNG
CAO NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỰ
HỌC CỦA HỌC SINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM VẬT LÝ
CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
(BỘ MÔN VẬT LÝ)
Mã số: 60 14 01 11
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Nguyễn Huy Sinh
HÀ NỘI - 2015
1
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên trong luận văn, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo
Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy và giúp
đỡ tôi trong suốt khóa học và quá trình nghiên cứu đề tài.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.TS. Nguyễn
Huy Sinh - người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình chỉ bảo, tạo điều kiện thuận lợi cho
tôi trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo và các em học
Học sinh
PPDH
Phương pháp dạy học
SBT
Sách bài tập
SGK
Sách giáo khoa
STT
Số thứ tự
THPT
Trung học phổ thông
TN
Thực nghiệm
TNSP
Thực nghiệm sư phạm
BÀI TẬP CHƯƠNG "SÓNG CƠ" VẬT LÝ 12 NÂNG CAO .......................... 25
2.1. Vị trí và vai trò của chương "Sóng cơ" Vật lý 12 nâng cao THPT ................. 25
2.2. Cấu trúc chương "Sóng cơ" ............................................................................ 26
2.3. Mục tiêu dạy học chương "Sóng cơ" Vật lý 12 Nâng cao .............................. 34
2.2.1. Chuẩn kiến thức, kĩ năng phần sóng cơ ....................................................... 34
iii
2.2.2. Mục tiêu chi tiết về sóng cơ ........................................................................ 35
2.4. Phân loại bài tập chương "Sóng cơ" THPT Vật lý 12 Nâng cao ..................... 38
2.5. Nguyên tắc xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập chương "Sóng cơ" Vật lý 12
Nâng cao .............................................................................................................. 39
2.5.1. Nguyên tắc xây dựng hệ thống bài tập ........................................................ 39
2.5.2. Nguyên tắc sử dụng hệ thống bài tập ........................................................... 39
2 . 6 . X â y d ự n g v à h ư ớ n g d ẫ n g i ả i h ệ t h ố n g bà i t ậ p c h ư ơ n g " S ó n g c ơ " V ậ t l ý 1 2
n â n g ca o . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3
9 2.6.1. Dạng 1: Đại cương về song.......................................................................... 40
2.6.2. Dạng 2: Giao thoa sóng ............................................................................... 46
2.6.3. Dạng 3: Sóng dừng: Dạng bài tập này đề cập đến các vấn đề liên quan đến
Sóng dừng bao gồm các bài tập ............................................................................. 57
2.6.4. Dạng 4: Tính các đại lượng đặc trưng của sóng âm .................................... 66
2.6.5. Dạng 5 : Hiệu ứng Đốp le : .......................................................................... 72
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .................................................................................. 77
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM ....................................................... 78
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm............................................ 78
3.2. Đối tượng và phương thức thực nghiệm sư phạm............................................ 78
3.3. Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm ....................................... 79
3.3.1. Phân tích định tính trong quá trình TNSP .................................................... 79
3.3.2. Phân tích định lượng .................................................................................... 80
3.4. Hiệu quả của quá trình TNSP.......................................................................... 88
Hình 2.5. Sóng dừng trong trường hợp một đầu dây cố định ................................. 31
Hình 2.6. Sơ đồ phân loại bài tập chương "Sóng cơ" Vật lý 12 nâng cao THPT ... 38
Hình 2.7. Mô tả bài tập 11 .................................................................................... 43
Hình 2.8. Giao thoa hai nguồn sóng dao động cùng pha ....................................... 48
Hình 2.9. Lời giải cho bài tập 3 ............................................................................ 52
Hình 2.10. Hình minh họa bài tập 5 ....................................................................... 56
Hình 2.11. Sóng dừng trên sợi dây với hai đầu là nút ............................................ 58
Hình 3.1. Biểu đồ phân bố điểm bài kiểm tra trước TNSP .................................... 84
Hình 3.2. Biểu đồ phân bố điểm bài kiểm tra sau TNSP ....................................... 84 Hình
3.3. Đồ thị phân phối tần suất điểm (bài kiểm tra trước TNSP) ..................... 85 Hình 3.4.
Đồ thị phân phối tần suất (bài kiểm tra sau TN) ..................................... 85 Hình 3.5. Đồ
thị phân phối tần suất tích lũy bài kiểm tra trước TNSP.................... 86 Hình 3.6. Đồ thị
phân phối tần suất tích lũy bài kiểm tra sau TNSP....................... 86
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong dạy học Vật lý việc sử dụng Hệ thống bài tập là hết sức quan trọng trong
việc phát triển tư cho học sinh. Bài tập vật lý có tác dụng giúp cho học sinh hình
thành, rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn và cho việc đào sâu, mở
rộng kiến thức. Giải bài tập vật lý sẽ giúp cho học sinh có được những kĩ năng kĩ xảo
cần thiết từ đó phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo.
Bài tập vật lý luôn giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trong trong dạy học vật lí ở
trường phổ thông, giúp thực hiện nhiệm vụ dạy học vật lí. Bài tập vật lý được sử dụng
là phương tiện để kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh, được sử dụng
như là một phương tiện nghiên cứu tài liệu mới trong giai đoạn hình thành kiến thức
mới cho học sinh, giúp cho học sinh lĩnh hội được kiến thức một cách sâu sắc và vững
chắc. Bài tập vật lý là một phương tiện để ôn tập, củng cố kiến thức lí thuyết đã học,
2. Mục đích nghiên cứu
-Xây dựng hệ thống bài tập chương 'Sóng cơ"Vật lý 12 Nâng cao mang tính hệ
thống, khoa học theo các mức độ nhận thức của học sinh
-Hướng dẫn học sinh giải bài tập giúp học sinh nắm vững kiến thức, phát triển
được tư duy và nâng cao hiệu quả tự học trong hoạt động giải bài tập.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu chương trình vật lý phổ thông hiện hành, chuẩn kĩ năng kiến thức,
các dạng bài tập và phương pháp giải bài tập phần sóng cơ.
- Xây dựng hệ thống bài tập và hướng dẫn học sinh giải bài tập về sóng cơ dựa
trên mục tiêu và chuẩn kĩ năng kiến thức đã đề ra.
- Thực nghiệm sư phạm.
4. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh trong quá trình dạy học phần bài tập
về sóng cơ, vật lý 12 trung học phổ thông theo mục tiêu và chuẩn kiến thức kĩ năng.
2
6. Giả thuyết nghiên cứu
- Xây dựng được một hệ thống bài tập phù hợp với mục tiêu dạy học và sử dụng
hợp lý các hình thức tổ chức hướng dẫn học sinh trong dạy giải bài tập vật lý thì
không những làm cho học sinh nắm vững kiến thức mà còn phát triển được tư duy
và nâng cao hiệu quả tự học của học sinh.
7. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Xây dựng hệ thống và hướng dẫn học sinh giải bài tập chương " Sóng cơ"
Vật lý 12 Nâng cao tại trường THPT Ngô quyền -Hải Phòng
8.Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Góp phần nâng cao hiệu quả của việc dạy giải bài tập Vật lý tạo hứng thú cho
học sinh trong việc học tập và tự học của học sinh
- Luận văn này có thể được sử dụng như một tài liệu trong giảng dạy bộ môn
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Vai trò của bài tập trong dạy học vật lý
1.1.1. Bài tập vật lý
Vật lý là một môn khoa học giúp học sinh hiểu được qui luật vận động của thế
giới vật chất và bài tập vật lý giúp học sinh hiểu rõ những qui luật ấy, biết phân tích và
vận dụng những qui luật ấy vào thực tiễn. Kiến thức vật lý sẽ được nắm vững nếu học
sinh có thể vận dụng thành thạo chúng vào những bài tập lí thuyết hay thực hành.
Bài tập vật lý là những bài luyện tập, những tình huống được lựa chọn một
cách phù hợp với mục đích chủ yếu là nghiên cứu các hiện tượng vật lý, hình thành
các khái niệm, phát triển tư duy vật lý của học sinh và rèn kĩ năng vận dụng kiến thức
của học sinh vào thực tiễn.
Giải bài tập vật lý không chỉ nhằm mục đích giải toán, mà nó còn có ý nghĩa
to lớn trong việc rèn luyện cho học sinh khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng tính toán,
suy luận logic để giải quyết những vấn đề trong thực tế cuộc sống. Giúp học sinh hiểu
được một cách sâu sắc và đầy đủ những kiến thức trong chương trình quy định , giúp
các em vận dụng những kiến thức đó để giải quyết những nhiệm vụ của học tập và
những vấn đề mà thực tiễn đã đặt ra. Vì vậy mà phải thường xuyên rèn luyện cho học
sinh những kỹ năng, kỹ xảo vận dụng kiến thức vào cuộc sống hằng ngày. Kỹ năng
vận dụng kiến thức trong bài tập và trong thực tiễn đời sống chính là thước do mức
độ sâu sắc và vững vàng của những kiến thức mà học sinh đã thu nhận được. Chính vì
thế có thể nói bài tập vật lý đặc biệt quan trọng trong dạy học vật lý ở trường phổ
thông.
Trong quá trình giải quyết các tình huống cụ thể do các bài tập vật lý đặt ra,
thực hiện một loạt các phép tính. Dựa vào mục đích dạy học ta có thể phân loại bài
tập dạng này thành hai loại :
- Bài tập tập dượt : Là bài tập đơn giản được sử dụng ngay khi nghiên cứu một
khái niệm hay một qui tắc vật lí nào dó để học sinh vật dụng kiến thức vừa mới tiếp
thu.
6
- Bài tập tổng hợp : Là những bài tập phức tạp mà muốn giải nó học sinh vận
dụng nhiều kiến thức ở nhiều phần, nhiều chương, nhiều cấp học và thuộc nhiều lĩnh
vực. Đặc biệt khi các câu hỏi loại này được nêu dưới dạng trắc nghiệm khách quan,
thì yêu cầu học sinh phải nhớ kết quả cuối cùng đã được chứng minh trước đó để giải nó
một cách nhanh chóng. Vì vậy yêu cầu học sinh phải hiểu bài một cách sâu sắc để vận
dụng kiến thức ở mức độ cao.
1.1.2.3.Bài tập đồ thị
Là loại bài tập mà dữ kiện đề bài cho dưới dạng đồ thị hay trong quá trình giải
nó ta phải sử dụng đồ thị. có thể phân loại dạng câu hỏi này thành các loại :
- Đọc và khai thác đồ thị đã cho : Bài tập loại này có tác dụng rèn luyện cho
học sinh kỹ năng đọc đồ thị, biết cách đoán nhận sự thay đổi trạng thái của vật thể, hệ
vật lí, của một hiện tượng hay một quá trình vật lí nào đó. Biết cách khai thác từ đồ thị
những dữ để giải quyết một vấn đề cụ thể.
- Vẽ đồ thị theo những dữ liệu đã cho : bài tập này rèn luyện cho học sinh kỹ
năng vẽ đồ thị, nhất là biết cách chọn hệ tọa độ và tỉ lệ xích thích hợp để vẽ đồ thị chính
xác.
1.1.2.4. Bài tập thí nghiệm
Bài tập thí nghiệm là loại bài tập cần phải tiến hành các thí nghiệm hoặc để
kiểm chứng cho lời giải lý thuyết, hoặc để tìm những số liệu, dữ kiện dùng trong việc
giải các bài tập. Tác dụng cụ thể của loại bài tập này là giáo dục, giáo dưỡng và giáo
dục kỹ thuật tổng hợp. Đây là loại bài tập thường gây cho học sinh cảm giác lí thú và
đã cho và cái phải tìm liên hệ với nhau như thế nào, qua công thức, định luật nào để
xác lập mối liên hệ. Thành lập các phương trình nếu cần với chú ý có bao nhiêu ẩn số
thì có bấy nhiêu phương trình.
* Đối với những bài tập tổng hợp phức tạp, có hai phương pháp xây dựng lập
luận để giải :
- Phương pháp phân tích : xuất phát từ ẩn số cần tìm, tìm ra mối liên hệ giữa
ẩn số đó với một đại lượng nào đó theo một định luật đã xác định ở bước 2, diễn đạt bằng
một công thức có chứa ẩn số. Sau đó tiếp tục phát triển lập luận hoặc biến đổi
8
công thức này theo các dữ kiện đã cho. Cuối cùng đi đến công thức sau cùng chứa
ẩn số và các dữ kiện đã cho.
- Phương pháp tổng hợp : xuất phát từ dữ kiện đã cho của đầu bài, xây dựng
lập luận hoặc biến đổi công thức diễn đạt mối quan hệ giữa các dữ kiện đã cho với các
đại lượng khác để tiến dần đến công thức cuối cùng có chứa ẩn số và các dữ kiện đã
cho.
* Đối với bài tập định tính : ta không cần tính toán nhiều mà chủ yếu sử dụng
lập luận, suy luận logic dựa vào kiến thức vật lí để giải thích hoặc dự đoán hiện
tượng xảy ra.
Thông thường để giải các bài toán này cần tiến hành theo các bước :
* Phân tích câu hỏi
* Phân tích hiện tượng vật lí có đề cập đến trong câu hỏi để từ đó xác định các
định luật, khái niệm vật lí hay một qui tắc vật lí nào đó để giải quyết câu hỏi.
* Tổng hợp các điều kiện đã cho với các kiến thức tương ứng để trả lời câu hỏi.
* Đối với bài tập trắc nghiệm khách quan : cần nắm thật vững kiến thức trong
sách giáo khoa, nếu không sẽ không nhận biết được trong các phương án để lựa chọn
đâu là phương án đúng.
4. Lựa chọn cách giải cho phù hợp.
chung của sự vật hoặc định luật vật lí có tính tổng quát, tiên đề thứ hai là những điều
kiện cụ thể, kết luận là hiện tượng nêu ra.
Thông thường những hiện tượng thực tế rất phức tạp mà các định luật vật lí lại
rất đơn giản, cho nên mới nhìn thì khó có thể phát hiện ra mối liên hệ giữa hiện tượng
đã cho với những định luật vật lí đã biết. Ngoài ra ngôn ngữ dùng trong lời phát biểu
các định nghĩa, định luật vật lí nhiều khi lại không hoàn toàn phù hợp với ngôn ngữ
thông thường dùng để mô tả hiện tượng. Vì vậy cần phải mô tả hiện tượng theo ngôn
ngữ vật lí và phân tích hiện tượng phức tạp ra các hiện tượng đơn giản chỉ tuân theo
một định luật, một quy tắc nhất định.
Việc tìm lời giải bài tập định tính giải thích hiện tượng có thể theo một một
quy trình định hướng sau đây :
10
Tìm hiểu đầu bài, đặc biệt chú trọng diễn đạt hiện tượng mô tả trong đầu bài
bằng ngôn ngữ vật lí (dùng các khái niệm vật lí thay cho khái niệm dùng trong đời
sống hằng ngày).
Phân tích hiện tượng.
Xây dựng lập luận :
- Tìm trong đầu bài những dấu hiệu có liên quan đến một tính chất vật lí, một
định luật vật lí đã biết.
- Phát biểu đầy đủ tính chất đó, định luật đó.
- Xây dựng một luận ba đoạn để thiết lập mối quan hệ giữa định luật đó với
hiện tượng đã cho, nghĩa là giải thích được nguyên nhân của hiện tượng. Trong
trường hợp hiện tượng phức tạp thì phải xây dựng nhiều luận ba đoạn liên tiếp.
+ Bài tập dự đoán hiện tượng
Dự đoán hiện tượng thực chất là căn cứ vào những điều kiện cụ thể của đầu
bài, xác định những định luật chi phối hiện tượng và dự đoán được hiện tượng gì xảy
ra và xảy ra như thế nào. Từ đó tìm quy luật chung chi phối hiện tượng cùng loại và
nhau.
Phương pháp tổng hợp đòi hỏi người giải bài tập có kiến thức rộng rãi, kinh
nghiệm phong phú để có thể dự đoán được con đường đi từ những dữ kiện trung gian,
thoạt mới nhìn hình như không có quan hệ gì chặt chẽ tới một kết quả có liên quan đến
tất cả những điều đã cho. Bởi vậy, ở giai đoạn đầu của việc giải bài tập thuộc một
dạng nào đó, do học sinh chưa có nhiều kinh nghiệm, ta nên bắt đầu từ câu hỏi đặt ra
trong bài tập rồi gỡ dần, làm sáng tỏ dần những yếu tố có liên quan đến đại lượng cần
tìm, nghĩa là dùng phương pháp phân tích.
Trong những bài tập tính toán tổng hợp, hiện tượng xảy ra do nhiều nguyên nhân,
trải qua nhiều giai đoạn, khi xây dựng lập luận có thể phối hợp hai phương pháp.
1.3. Hướng dẫn học sinh giải bài tập vật lí
1.3.1. Hướng dẫn theo mẫu (Angorit)
Hướng dẫn Angorit là sự hướng dẫn chỉ rõ cho học sinh những hành động cụ
thể cần thực hiện và trình tự thực hiện các hành động đó để đạt được kết quả mong
muốn. Giáo viên phải phân tích một cách khoa học việc giải toán để xác định được
12
một trình tự giải một cách chính xác, chặt chẽ, logic, khoa học. Học sinh chấp hành
các hành động đã được giáo viên chỉ ra, vận dụng đúng công thức và tính toán cẩn
thận sẽ giải được bài toán đã cho.
Ưu điểm :
- Bảo đảm cho học sinh giải được bài tập đã cho một cách chắc chắn.
- Giúp cho việc rèn luyện kỹ năng giải bài tập của HS một cách hiệu quả.
Nhược điểm : ít có tác dụng rèn luyện cho học sinh khả năng tìm tòi, sáng
tạo. Sự phát triển tư duy sáng tạo của học sinh bị hạn chế. Để khắc phục nhược
điểm này, trong quá trình giải bài tập, giáo viên phải lôi cuốn học sinh tham gia vào
quá trình xây dựng Angorit cho bài tập.
Điều kiện áp dụng : khi cần dạy cho học sinh phương pháp giải một bài toán
hoặc chi tiết hóa thêm một bước để thu hẹp phạm vi tìm tòi giải quyết cho vừa sức
học sinh.
- Nếu học sinh vẫn không tự giải quyết được thì giáo viên nên chuyển dần
sang kiểu định hướng theo mẫu để theo đó học sinh tự giải quyết được một bước
hay một khía cạnh nào đó của vấn đề. Sau đó tiếp tục giải quyết vấn đề tiếp theo.
- Cứ như thế giáo viên hướng dẫn và định hướng để học sinh giải quyết hoàn
chỉnh vấn đề.
* Yêu cầu đối với giáo viên : định hướng hoạt động tư duy của HS, không được
làm thay, phải theo sát tiến trình hoạt động giải bài toán của học sinh.
* Yêu cầu đối với học sinh : phải tự mình giải quyết vấn đề, vận dụng hết kiến
thức và kỹ năng đã được học để tham gia vào quá trình giải.
* Ưu điểm :
- Rèn luyện được tư duy và tính độc lập suy nghĩ của học sinh trong quá trình
giải bài tập.
- Đảm bảo cho học sinh giải được bài tập đã cho.
- Giáo viên có thể theo sát HS trong quá trình giải bài tập nên dễ phát hiện được
những thiếu sót hoặc sai lầm của học sinh để điều chỉnh và củng cố lại.
14
* Nhược điểm :
- Để làm tốt được sự hướng dẫn này phụ thuộc vào trình độ và khả năng sư
phạm của người giáo viên. Đôi khi người giáo viên dễ sa vào làm thay cho học sinh
trong từng bước định hướng. Do vậy câu hỏi định hướng của giáo viên phải được cân
nhắc kỹ và phù hợp với trình độ học sinh.
Trong quá trình hướng dẫn học sinh giải bài tập không thể theo một khuôn
mẫu nhất định, mà tùy thuộc vào nội dung, kiến thức, yêu cầu của bài toán, và còn tùy
thuộc vào đối tượng học sinh mà chúng ta có cách lựa chọn kiểu hướng dẫn cho phù
hợp. Như người giáo viên phải biết phối hợp cả ba kiểu hướng dẫn trên nhưng áp dụng
đã tự động hoá thì nó giải phóng bộ nhớ cho người học và không bị phụ thuộc vào
hoàn cảnh.
Chuyển hoá : Trạng thái tư duy từ nắm vấn đề sang vận dụng để xử lý vấn đề
cụ thể trong các lĩnh vực khác nhau . Kĩ năng toán học phải được vận dụng để giải
quyết các vấn đề của vật lý hay hoá học
Kĩ năng tư duy là khả năng tiến hành các thao tác trí tuệ như phân tích so
sánh, suy luận tổng hợp đánh giá ..các tri thức lĩnh hội và các vấn đề của thực tiễn
khách quan, từ đó giúp con người giả quyết vấn đề một cách đúng đắn ,linh hoạt và
sáng tạo.
Tư duy trong giải bài tập vật lý thể hiện rõ trong phương pháp giải và hoạt
động giải bài tập. Cụ thể là xác lập mối quan hệ dựa trên vận dụng kiến thức vật lý
vào điều kiện đã cho ,lập luận tính toán đi từ những mối quan hệ được xác lập nhằm
giải đáp vấn đề . Qua giải bài tập học sinh phải thực hiện các kĩ năng tư duy thông qua
các trạng thái tư duy. Như vậy giải bài tập vật lý làm cho tư duy của học sinh phát
triển.
Một hệ thống bài tập phù hợp về nội dung và các cấp độ nhận thức giúp cho
học sinh khi thực hành trên nó sẽ tổng hợp, khái quát hoá tốt kiến thức, phát huy tính
tích cực tự chủ sáng tạo.
1.5. Tự học
Tự học là hoạt động độc lập chiểm lĩnh kiến thức kĩ năng kĩ xảo , là tự mình
động não , suy nghĩ sử dụng các năng lực trí tuệ ( quan sát so sánh , phân tích ..)
16
cùng các phẩm chất động cơ, tình cảm để chiếm lĩnh tri thức của một lĩnh vực hiểu
biết nào đó hay những kinh nghiệm lịch sử, xã hội của nhân loại, biến nó thành sở
hữu của chính bản thân người học. Các hình thức tự học bao gồm : tự học không có
hướng dẫn, tự học có hướng dẫn.
Việc chiếm lĩnh kiến thức của học sinh đối với một bài học không chỉ diễn ra
trong 45 phút của giờ học, việc giải bài tập không chỉ diễn ra trong lớp với sự theo dõi,
A. Giáo viên trình bày lập phương trình sóng cho học sinh lắng nghe và ghi
chép.
B. Giáo viên trình bày kết hợp các câu hỏi vấn đáp để lập phương trình sóng .
C. Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, sau đó yêu cầu một học sinh
lên bảng trình bày sau đó các bạn khác nhận xét.
D. Giáo viên trình bày đến 1 chỗ nào đó , sau đó tiếp tục yêu cầu học sinh tiếp
tục thành lập phương trình và sau đó nhận xét và rút ra kết luận.
Câu hỏi 3 : Khi thực hiện dạy một tiết bài tập, anh ( chị) đã thường sử dụng cách
tổ chức nào sau đây ?
A. Cả lớp cùng làm bài tập các học sinh cơ bản là làm việc độc lập.
B. Chia các học sinh theo nhóm để các em có thể trao đổi thảo luận với nhau
trong quá trình làm bài
Câu hỏi 4: Khi thực hiện soạn bài tập để dạy một tiết bài tập (theo phân phối
chương trình), anh chị thường lựa chọn bài tập theo tiêu chí nào dưới đây?
A. Định hướng theo chuẩn kiến thức kĩ năng
B. Hệ mục tiêu dạy học
C. Kết hợp chuẩn kiến thức kĩ năng và hệ mục tiêu đào tạo.
- Nghiên cứu giáo án môn Vật lý 12 Nâng cao- chương sóng cơ của 4 giáo
viên
Xem phần bài soạn 11 tiết theo phân phối chương trình
18