Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu vực phía Đông sông Thương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang; giai đoạn 20202030 - Pdf 36

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: Nguyễn Thu Hường
MSSV: DC00202837
Hiện đang là sinh viên lớp ĐH2CM1 – Khoa Môi trường – Trường Đại học
Tài nguyên và Môi trường Hà Nội.
Với đề tài: “Quy hoạch hệ thống thoát nước cho khu vực phía Đông sông
Thương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang; giai đoạn 2020-2030”. Tôi xin
cam đoan đây là đồ án tốt nghiệp do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS.
Nguyễn Xuân Lan – Giảng viên khoa Môi trường – Trường đại học Tài nguyên và
Môi trường Hà Nội và ThS. Phạm Vũ Hà – Giảng viên trường Đại học Giao thông
vận tải.
Tôi xin chịu trách nhiệm về sự chính xác và tính trung thực trong thuyết minh
tính toán và thể hiện các bản vẽ kỹ thuật ở đồ án tốt nghiệp này.
Hà Nội, tháng 06 năm 2016
Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thu Hường


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp “Quy hoạch hệ thống thoát nước
cho khu vực phía Đông sông Thương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang;
Giai đoạn 2020 – 2030”, em đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, những ý kiến
đóng góp và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS. Nguyễn Xuân Lan – Giảng viên
Khoa Môi Trường - Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội và ThS.
Phạm Vũ Hà – Giảng viên trường Đại học Giao thông vận tải. Thầy cô đã tận tình
chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này.

QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
PA: Phương án
BXD: Bộ xây dựng
BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường
DANH MỤC BẢNG


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
DANH MỤC HÌNH


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Với vị trí thuận lợi về giao thông, thành phố Bắc Giang cách thủ đô Hà Nội
50 km về phía Bắc, ở vị trí trung lộ trên tuyến giao thông huyết mạch chiến lược
(gồm đường bộ, đường sắt liên vận quốc tế) nối Thủ đô Hà Nội với thành phố Lạng
Sơn và cửa khẩu quốc tế Đồng Đăng. Được xác định là vị trí đầu mối giao thông
cấp liên vùng quan trọng: nằm cận kề vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, có hệ thống
đường bộ gồm các quốc lộ 1A cũ và mới, quốc lộ 31, quốc lộ 37, tỉnh lộ 398, 293,
…; các tuyến đường sắt: Hà Nội – Lạng Sơn, Hà Nội – Kép – Hạ Long, Hà Nội –
Kép – Thái Nguyên chạy qua; có tuyến đường sông nối thành phố với các trung tâm
công nghiệp, thương mại, du lịch lớn như Phả Lại, Côn Sơn – Kiếp Bạc, Yên Tử,
Hải Phòng; Tiếp cận thuận lợi với cảng hàng không quốc tế Nội Bài, cảng nội địa
Gia Lâm, cảng nước sâu Cái lân, cảng Hải Phòng và các cửa khẩu quốc tế trên biên
giới Lạng Sơn.
Về tầm nhìn đến năm 2030: thành phố Bắc Giang trở thành đô thị loại I, là
Trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Bắc Giang; là “cửa ngõ kép
hiện đại” của vùng Trung du Miền núi phía Bắc và một số vùng lãnh thổ liên tỉnh
lân cận; một địa bàn có dịch vụ, công nghiệp phát triển, kết cấu hạ tầng phát triển

- Khái quát về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của khu vực phía Đông
-

sông Thương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang; Giai đoạn 2020 – 2030.
Xác định lưu lượng thoát nước toàn khu vực.
Thiết kế mạng lưới thoát nước cho toàn khu vực.
Tính toán thủy lực cho mạng lưới thoát nước.
Thiết kế trạm xử lý nước thải.
Khái toán kinh tế mạng lưới thoát nước và trạm xử lý nước thải để đưa ra

phương án tối ưu.
- Kết luận.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thoát nước khu vực phía Đông sông
Thương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang; Giai đoạn 2020 - 2030.
- Phạm vi nghiên cứu: Nước thải từ các hộ dân, khu công cộng, trường học,
bệnh viện, khu công nghiệp giai đoạn 2020 - 2030.
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU VỰC PHÍA ĐÔNG SÔNG THƯƠNG,
THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
1
1

Điều kiện tự nhiên
Khí hậu:
Thành phố Bắc Giang thuộc vùng khí hậu Bắc bộ, nhiệt đới gió mùa, thời tiết
mang đặc thù nóng và ẩm, chia làm hai mùa, mùa mưa và mùa khô (thuộc vùng khí
hậu A3 trong quy chuẩn xây dựng Việt Nam-Bộ Xây Dựng).
* Thuận lợi:
- Khá ổn định, ít gió bão, thuận lợi để phát triển kinh tế và đời sống.
+ Đảm bảo lương thực, rau màu và đa dạng về vật nuôi cây trồng

-

Sông Thương chảy giữa lòng thành phố, có nguồn nước dồi dào cung cấp
nước cho nông nghiệp, công nghiệp và đời sống, tăng cảnh quan, điều hòa

-

khí hậu cho thành phố.
Diện tích mặt nước ao hồ lớn. Thành phố có đê sông Thương, phòng chống

-

lũ với tần suất: P(2%).
Hệ thống kênh mương thủy lợi khá dày đặc, phục vụ tốt cho tưới, tiêu nông
nghiệp và dân sinh.
* Hạn chế:

-

Mực nước sông chênh lệch lớn giữa hai mùa nên mùa

8


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
+ Mùa lũ, mực nước trung bình cao nhất thường lớn hơn mực nước trong đê
(cao hơn nền xây dựng của thành phố), phải sử dụng chế độ tiêu thoát động lực
thiếu chủ động, dễ có nguy cơ ngập úng.
-



Đơn vị

trạng

tính

năm

2020

2030

2011
Dân số nội thị kể cả thành phần
1

2

dân số khác
Dân số nội thành
người
Tỷ lệ tăng dân số trung bình nội
%
thành
Trong đó:
+ Tỷ lệ tăng tự nhiên TB nội thành
%
+ Tỷ lệ tăng cơ học nội thành
%

1,76

3,38

3,80

6.000

10.000

nội thành
b. Hiện trạng lao động
Dân số trong độ tuổi lao động của Thành phố Bắc Giang 84.733 người chiếm
60,5% dân số toàn thành phố. Trong đó, lao động trong các ngành kinh tế 62.560
người chiếm 73,8% người trong độ tuổi lao động
2
-

Đối tượng thoát nước
a) Các hộ dân.
Tổng dân số: 218 900 người
Mật độ dân số: 168 người/ha
b) Bệnh viện:
- 1 bệnh viện đa khoa tỉnh: 550 giường bệnh, là bệnh viện đa khoa cấp II.
- 4 bệnh viện chuyên khoa, các bệnh viện điều dưỡng , y học dân tộc, các
trung tâm y tế, trạm y tế chuyên ngành
10


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

1,1

Hóa chất
Cơ khí, mộc dân dụng, sửa

9,4
6,17

chữa ô tô
Sản xuất cơ khí, sửa chữa ô tô
Sản xuất cơ khí, mộc dân dụng,

12,7

hóa chất, sửa chữa ô tô
Sản xuất cơ khí, mộc dân dụng,

9,8

sửa chữa ô tô.
Sản xuất cơ khí, vật liệu xây

Kế (CCN Dĩnh Kế II)

dựng, thiết bị dạy học, sửa
chữa ô tô...

3
-



2.1.
-

Tính toán lưu lượng thoát nước, quy mô công suất trạm xử lý
SỐ LIỆU
Dân số khu vực nghiên cứu: 218900 người
Tiêu chuẩn thải nước: 170 l/ng.ngđ
Số học sinh: 30 000 học sinh
Số giường bệnh: 1300 giường
Tỷ lệ thu gom nước thải: 85%
Lưu lượng nước thải sinh hoạt
QSH = = = 37213 (m3/ng.đ) = 0,43 (m3/s)
Trong đó:
2.1.1.

-

N : Số dân thành phố
qo : Tiêu chuẩn thải nước thành phố (l/ng.ngđ)
-

Lưu lượng trung bình giây:
QSHtb = = 430,71 (l/s)
- Theo bảng 2 - 3 hệ số không điều hoà [7_tr23] phụ thuộc lưu lượng nước

thải trung bình ngày ta có hệ số không điều hòa : Kch = 1,28 (nội suy)
2.1.2. Lưu lượng nước thải bệnh viện:

- Tiêu chuẩn cấp nước cho Bệnh Viên: q tc = 250 - 300 (l/giường.ngđ) theo

4
5
6

Khu/ cụm Công nghiệp
Nhà máy đạm Hà Bắc
CCN Xương Giang 1
CCN Dĩnh Kế
CCN Thọ Xương
CCN Xương Giang II
Tiểu cụm công nghiệp Dĩnh
Kế (CCN Dĩnh Kế II)

Quy mô
(ha)
74
1,1
9,4
6,17
12,7
9,8

2.1.5. Lưu lượng nước thải từ hoạt động tưới cây, rửa đường:
Qtcr = 10% = 3721,3 (m3/ngđ)
 Tổng lưu lượng nước thải toàn khu vực nghiên cứu là:
Q = QSH + QBV + QTH + QCN + Qtcr
= 37213 + 331,5 + 510 + 1410,12 + 3721,3
= 43185,92 (m3/ngđ)
 Chọn Q = 43200 (m3/ngđ)
Lưu lượng tính toán trung bình: Qhtb = 500 (l/s)

sông Thương, là nơi có cao độ 6,8 m
Đặt 2 tuyến cống chính để thu nước thải, các tuyến ống nhánh vuông góc với

-

tuyến ống chính. Các tuyến ống đặt dọc theo dọc trục đường của phố.
Nước thải từ các cụm công nghiệp, tiểu cụm công nghiệp, nhà máy được thu
theo hệ thống thu gom trong nhà máy sau đó được xử lý tại chỗ đạt QCVN
40:2011/BTNMT sau đó xả vào hệ thống thoát nước chung của toàn bộ khu

vực để xử lý cùng với nước thải sinh hoạt của khu vực.
2.2.2. Tính toán diện tích tiểu khu
- Tính toán chi tiết xem tại Phụ lục 1
2.2.3. Xác định lưu lượng tính toán tuyến cống
- Xác định lưu lượng đơn vị:
+ Tiêu chuẩn thải nước: q = 170 l/ng.ngđ
q0 = = = 0,33 (l/s.ha)
- Trong đó:
P là mật độ dân cư khu vực P = 168 người/ha
Bảng2.2: Hệ số không điều hòa
Lưu lương
trung bình
Kc

5

15

30



1250 và
lớn hơn
1,15

Ghi chú: Các giá trị nằm trong khoảng giữa hai giá trị lưu lượng trung bình
ghi trong bảng, xác định theo cách nội suy.
- Tính toán chi tiết xem tại Phụ lục 2
2.2.4. Tính toán thủy lực tuyến cống
- Tính toán chi tiết xem tại Phụ lục 3
2.2.5. Hệ thống giếng thăm nước thải
-

Tính toán chi tiết xem tại Phụ lục 4

2.2.6. Khái toán kinh tế mạng lưới thoát nước
-

Tính toán chi tiết xem tại Phụ lục 5
Từ khái toán kinh tế, ta thấy : cả 2 phương án có giá thành tương đương nhau

nên để xét lựa chọn phương án thực hiện ta xét thêm yếu tố khác
14


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
- Về phương án 1 : Vạch 2 tuyến chính dẫn nước thải về khu xử lý tập trung
có đặc điểm sau :
+ Tuyến A1-TXL : độ dài tuyến 2421 m và 1 bơm
+ Tuyến B1-TXL : độ dài tuyến 3789 m và 1 bơm

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
CBODsh = (aBOD × N)/Qngtb = (35 × 218900)/ 37213 = 205,88 (mg/l)
Trong đó:
+ aBOD : Hàm lượng BOD của nước thải sinh hoạt tính cho 1 người trong ngày
đêm theo [ 1_ Bảng 25] aBOD = 35 g/ng.ngđ
 CBOD = (CshBOD x Qsh + CcnBOD x Qcn)/(Qsh +Qcn)
= (205,88 x 37213 + 50 x 1410,12)/( 37213 + 1410,12)
= 200,19 (mg/l)
+ là thông số chỉ hàm lượng BOD của nước thải công nghiệp khi vào hệ
thống thoát nước đô thị = 50 mg/l [4_Cột B]
 Hàm lượng Nito trong nước thải:
CNsh = (aN × N)/Qngtb = (8 × 218900)/ 37213 = 47,06 (mg/l)
Trong đó:
+ aN : Hàm lượng N của nước thải sinh hoạt tính cho 1 người trong ngày đêm
theo [1_Bảng 25] AN = 8 g/ng.ngđ
 CN = (CshN x Qsh + CcnN x Qcn)/(Qsh +Qcn)
= (47,06 x 37213 + 40 x 1410,12)/(37213 + 1410,12) = 46,8 (mg/l)
+ là thông số chỉ hàm lượng N của nước thải công nghiệp khi vào hệ thống
thoát nước đô thị = 50 mg/l [ 4_Cột B]
 Hàm lượng Phôtpho trong nước thải:
CPsh = (aP × N)/Qngtb = (3,3 × 218900)/ 37213 = 19,41 (mg/l)
Trong đó:
+ aP : Hàm lượng P của nước thải sinh hoạt tính cho 1 người trong ngày đêm
theo [1_Bảng 25] AP = 3,3 g/ng.ngđ
 CP = (CshP x Qsh + CcnP x Qcn)/(Qsh +Qcn)
= (19,41 x 37213 + 6 x 1410,12)/(37213 + 1410,12) = 18,92 (mg/l)
+ là thông số chỉ hàm lượng N của nước thải công nghiệp khi vào hệ thống
thoát nước đô thị = 6 mg/l [ 4_Cột B]
Bảng 3.1: Bảng so sánh các chỉ tiêu trong nước thải với cột B_QCVN
14:2008/BTNMT

18,92
(mg/l)
Coliform
6200
5000
(MPN/100 ml)
 Cần xử lý SS, BOD và Coliform
 Thông số chỉ tiêu của nguồn tiếp nhận: Sông Thương
- Lưu lượng nước sông : 46,5 m3/s
- Vận tốc trung bình dòng chảy: v = 0,5 m/s
- Chiều sâu của sông: H = 5,4 m
- Hàm lượng BOD5 của sông aBOD5 = 4,1mg/l
- Hàm lượng oxy hòa tan trong nước sông DO = 7 mg/l
- Hàm lượng các chất lơ lửng trong nước sông CSS = 16 mg/l
- Nhiệt độ trung bình nước sông: 250C
3.2. Tính toán mức độ pha loãng
- Xác định hệ số pha loãng a theo công thức:

(lần)
Không vượt
Không vượt
3,72
4
1,24

Trong đó :
+ Qs : Lưu lượng nước sông, Qs = 46,5 m3/s
+ Q : Lưu lượng trung bình giây của nước thải, Q = 0,5 m3/s
+ α : Hệ số kể đến các yếu tố thủy lực trong quá trình pha loãng được tính
theo công thức:

+ P là hàm lượng chất lơ lửng tăng cho phép trong nguồn nước, lấy theo
[1_Phụ lục A], với nguồn loại 2, P = 2 mg/l
+ bs là hàm lượng chất lơ lửng trong nước sông trước khi xả nước thải vào
sông, bs = 16 mg/l
-

Mức độ cần thiết để xử lý nước thải theo chất lơ lửng được tính theo công thức:

b Đối với hàm lượng BOD5 có trong nước thải
 Xác định nồng độ BOD5 trong nước thải xả ra nguồn theo quá trình tiêu thụ oxy
-

sinh hóa (theo chỉ tiêu BOD5)
Hàm lượng BOD5 của nước thải cần đạt được xử lý được tính theo công thức:
[7_Trang 43]
Trong đó :
+ Lcp : BOD5 cho phép của hỗn hợp nguồn tiếp nhận và nguồn thải
Lcp = 15 mg/l theo QCVN 08:2008/BTNMT với chất lượng nước loại B1
+ Lng = BODng = 4,1 mg/l
+ knt và kng hằng số tốc độ tiêu thụ ôxy của nước thải và nguồn tiếp nhận phụ
thuộc nhiệt độ. T = 20oC thì knt = kng = 0,1 (ngày -1)
+ t là thời gian xáo trộn. t = 1200/0,2 = 6000 (giây) = 0,069 (ngày)

18


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

 Xác định nồng độ BOD5 trong nước thải xả ra nguồn để duy trì nồng độ oxy hòa
tan yêu cầu tại điểm tính toán không kể đến sự khuếch tán oxy bề mặt

+ (15,52 < 50)
= = 15,52 (mg/l)
Mức độ cần thiết xử lý nước thải theo BOD5 là

 Chú ý:
Vì trong nước thải đô thị các hộ thải nước đã có bể tự hoại thì cần phải xem
xét để giảm lượng chất lơ lửng.
Chất lơ lửng qua bể tự hoại có thể giảm 55% - 65% (Mục 8.1.7)

19


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

 Chọn ESS = 55%
Nồng độ chất lơ lửng sau bể tự hoại là:
CSS = 372,04 - 372,04 55% = 167,18 (mg/l)
3.4.

Xác định dân số tính toán

- Dân số tính toán: Ntt = Nthực + Ntđ
Trong đó:
+ Nthực: dân số thực của thành phố, Nthực = 218900 (người)
+ Ntđ : dân số tương đương, là dân số được quy đổi của thành phố:

- Quy đổi theo hàm lượng cặn lơ lửng:
= = = 2170 (người)
⇒ = 218900 + 2170 = 221070 (người)



Bể

rác

thu

20
I
Bể
Bể
Nguồn
tiếp
lắngxúc
tiếp
ly tâm
lynhận
tâm
II

khí

Sân phơi cát
Bể
Trạm cấp clo

mêtan


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Trong bể lắng cát ngang, lượng cát sẽ được giữ lại ở đáy bể, các hạt cặn và
các chất vô cơ có trọng lượng lớn sẽ được tách ra khỏi nước thải. Cát sau khi lắng
sẽ được đưa ra khỏi bể bằng bơm hút cát và đi đến sân phơi cát.
21


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Nước thải tiếp tục chảy vào bể điều hòa nhằm điều hòa lưu lượng nước, ở đây
có hệ thống thổi khí để khuấy trộn nước tránh cho cặn lắng trong bể.
Nước thải tiếp tục chảy vào bể lắng ly tâm 1. Tại đây các chất hữu cơ không
hòa tan trong trong nước thải được giữ lại. Cặn lắng được đưa đến bể mêtan để lên
men. Nước thải tiếp tục đi vào bể Aeroten
Tại bể Aeroten, các vi khuẩn sẽ phân hủy các hợp chất hữu cơ có trong nước
thải trong điểu kiện sục khí liên tục. Quá trình phân hủy này sẽ làm sinh khối bùn
hoạt tính tăng lên, tạo thành lượng bùn hoạt tính dư. Sau đó nước thải được chảy
qua bể lắng đợt II, phần bùn trong hỗn hợp bùn - nước sau bể Aeroten sẽ được giữ
lại, một phần sẽ được bơm tuần hoàn trở lại bể Aeroten nhằm ổn định nồng độ bùn
hoạt tính trong bể Aeroten, phần còn lại sẽ đưa về bể nén bùn để giảm độ ẩm và ổn
định bùn hoạt tính dư, sau đó sẽ đưa qua bể Mêtan.
Sau khi xử lý sinh học và lắng đợt II, hàm lượng cặn và nồng độ BOD trong
nước thải giảm đáng kể, đảm bảo đạt yêu cầu chất lượng đầu ra nhưng nồng độ vi
khuẩn (điển hình là coliform) vẫn còn một lượng khá lớn do đó yêu cầu phải tiến
hành khử trùng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận. Nước thải được khử
trùng bằng hệ thống clo hơi bao gồm máng trộn vách ngăn có lỗ và bể tiếp xúc ly
tâm. Nước thải sau khi xử lý sẽ được thải ra sông Thương. Còn cặn lắng trong bể sẽ
được chuyển đến sân phơi bùn
Bùn từ bể lắng lý tâm đợt 1 và sau khi được nén sẽ đưa vào bể mêtan để lên
men ổn định yếm khí. Nhờ sự khuấy trộn, sấy nóng sơ bộ bùn cặn nên sự phân hủy
chất hữu cơ ở bể mêtan diễn ra nhanh hơn. Lượng khí thu được trong bể mêtan có
thể được dự trữ trong bể khí hoặc sử dụng trực tiếp làm nhiên liệu. Bùn sau khi lên


Máy nghiền

Bể

rác

thu

Sân phơi cát
Trạm cấp clo

khí
Bể
mêtan


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Cát
Rác
Bể điều hòa

Bùn

Nước tách bùn
Bể lọc sinh học cao
tải
Bùn
Bùn


nước thải giảm đáng kể, đảm bảo đạt yêu cầu chất lượng đầu ra nhưng nồng độ vi
khuẩn (điển hình là coliform) vẫn còn một lượng khá lớn do đó yêu cầu phải tiến
hành khử trùng nước thải trước khi xả vào nguồn tiếp nhận. Nước thải được khử
trùng bằng hệ thống clo hơi bao gồm máng trộn vách ngăn có lỗ và bể tiếp xúc ly
tâm. Nước thải sau khi xử lý sẽ được thải ra sông Thương. Còn cặn lắng trong bể sẽ
được chuyển đến sân phơi bùn
Bùn từ bể lắng ly tâm đợt 1, lắng ly tâm đợt 2 sẽ được đưa vào bể mêtan để
lên men ổn định yếm khí. Nhờ sự khuấy trộn, sấy nóng sơ bộ bùn cặn nên sự phân
hủy chất hữu cơ ở bể mêtan diễn ra nhanh hơn. Lượng khí thu được trong bể mêtan
có thể được dự trữ trong bể khí hoặc sử dụng trực tiếp làm nhiên liệu. Bùn sau khi
lên men sẽ được chuyển ra sân phơi bùn.

3.6.

Tính toán, thiết kế trạm xử lý nước thải sinh hoạt
A. Tính toán, thiết kế trạm xử lý theo phương án 1

3.6.1. Ngăn tiếp nhận
Dựa vào lưu lượng nước thải trong giờ lớn nhất = 2700 m 3/h. Chọn 1 ngăn
tiếp nhận với các thông số sau [7_tr319]:
Bảng 3.2: Bảng kích thước ngăn tiếp nhận
Q
(m3/h)
2300
2800

Đường
kính
ống áp
lực (2


1200


ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
0

Hình 3.1: Sơ đồ cấu tạo ngăn tiếp nhận
A: Chiều rộng ngăn tiếp nhận
B: Chiều dài ngăn tiếp nhận
H: Tổng chiều cao của ngăn tiếp nhận
H1: Chiều cao mực nước của ngăn tiếp nhận
3.6.2. Mương dẫn nước thải
Mương dẫn nước thải từ ngăn tiếp nhận đến song chắn rác có tiết diện hình
chữ nhật. Tính toán thủy lực của mương dẫn (xác định: độ dốc i, vận tốc v, độ đầy
h) dựa vào bảng tính toán thủy lực. Tra bảng tính toán thủy lực của cống và mương
thoát nước_GS.TSKH Trần Hữu Uyển ta được:
Bảng 3.3: Các thông số thủy lực của mương dẫn nước thải
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status