Quản lý xây dựng theo quy hoạch hệ thống thoát nước cho các điểm dân cư nông thôn của đô thị trung tâm thành phố Hà Nội - Pdf 31

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ
CỦA TÁC GIẢ

1. Một số vấn đề cần nghiên cứu khi quy hoạch xã nông thôn mới
trong vùng quy hoạch phát triển đô thị.
(Số 7/2011, Tạp chí Kiến trúc Việt Nam, Bộ Xây dựng)
2. Sự tham gia của cộng đồng trong quản lý xây dựng theo quy hoạch
hệ thống thoát nước tại các điểm dân cư nông thôn thành phố Hà
Nội.
(Số tháng 3/2014, Tạp chí Kinh tế Xây dựng, Bộ Xây dựng)
3. Lựa chọn mô hình thoát nước phù hợp với lộ trình xây dựng theo
quy hoạch cho các điểm dân cư nông thôn đô thị trung tâm thành phố
Hà Nội.
(Số tháng 10/2014, Tạp chí Xây dựng, Bộ Xây dựng)


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ XÂY DỰNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI

HÁN MINH CƯỜNG

QUẢN LÝ XÂY DỰNG THEO QUY HOẠCH
HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CHO CÁC ĐIỂM
DÂN CƯ NÔNG THÔN CỦA ĐÔ THỊ
TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
MÃ SỐ: 62. 58. 01. 06
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ


1

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đô thị trung tâm TP Hà Nội có diện tích tự nhiên 747,88 km2, bao gồm khu vực
nội đô, chuỗi đô thị phía Đông đường vành đai 4 (khu vực phía Nam sông Hồng) và
chuỗi đô thị phía Bắc sông Hồng (khu vực Mê Linh, Đông Anh, Yên Viên – Long
Biên – Gia Lâm). Vị trí và ranh giới của đô thị trung tâm Hà Nội được xác định cụ thể
trong Quy hoạch (QH) chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến
năm 2050 và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
Trong những năm gần đây, các điểm dân cư nông thôn (ĐDCNT) nói chung
của TP Hà Nội và các ĐDCNT của đô thị trung tâm nói riêng đã có những bước phát
triển nhanh chóng về kinh tế - xã hội. Mặc dù vậy, hiện nay chất lượng sống của dân
cư tại các khu vực này lại đang đối mặt với những hệ luỵ tiêu cực do sự phát triển
nhanh chóng nhưng thiếu bền vững mang lại. Rất nhiều vấn đề nảy sinh xuất phát từ
thực trạng cơ sở hạ tầng kỹ thuật tại các khu vực này, do chưa được quan tâm đúng
mức và đầu tư xây dựng đầy đủ. Nổi lên trong số đó là những vấn đề liên quan đến
thoát nước. Tình trạng úng ngập tại các xã có tốc độ đô thị hoá cao, vấn đề ô nhiễm
môi trường tại các xã làng nghề, nước thải sinh hoạt và sản xuất không được xử lý xả
trực tiếp ra môi trường, ra hệ thống tưới tiêu thuỷ lợi …. đã gây ảnh hưởng nghiêm
trọng đến môi trường sống và sản xuất của của người dân, gây ô nhiễm môi trường,
kìm hãm sự phát triển kinh tế…. Vì vậy, việc quan tâm đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ
thống thoát nước (HTTN) theo những quy hoạch đã được duyệt là rất cần thiết.
Trong những năm tới đây, HTTN đô thị nói chung và HTTN của các ĐDCNT
nói riêng sẽ được Nhà nước đặc biệt quan tâm đầu tư xây dựng. Tuy nhiên, vấn đề đặt
ra ở đây là làm thế nào để có thể quản lý xây dựng hệ thống thoát nước một cách hiệu
quả nhất, trong các điều kiện khó khăn như: hành lang pháp lý cho vấn đề quản lý xây
dựng hệ thống thoát nước khu vực dân cư nông thôn còn chưa đầy đủ, thiếu quỹ đất để
xây dựng các khu vực xử lý nước thải và mạng lưới cống rãnh, thiếu hụt cán bộ quản

tâm được xác định theo Quyết định 1259/QĐ-TTg của Chính phủ về phê duyệt QH chung
xây dựng Thủ đô Hà Nội đến 2030, tầm nhìn 2050);
- Thời gian nghiên cứu: đến năm 2030.
4. Phương pháp nghiên cứu:
Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp điều tra, khảo sát
thực địa và phỏng vấn; phương pháp phân tích tổng hợp; phương pháp so sánh, đối
chiếu; phương pháp kế thừa; phương pháp chuyên gia và phương pháp phân tích
SWOT.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài


3

- Ý nghĩa về mặt lý luận: Góp phần cụ thể hóa, bổ sung các lý luận khoa học
QLXD theo QH HTTN cho các ĐDCNT nói chung và cho các ĐDCNT của đô thị
trung tâm TP Hà Nội nói riêng;
- Ý nghĩa về mặt thực tiễn: Góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách trong QLXD
theo quy hoạch HTTN cho các ĐDCNT; đề xuất những giải pháp khả thi để nâng cao
hiệu quả quản lý xây dựng HTTN theo QH cho các ĐDCNT của đô thị trung tâm TP
Hà Nội.
6. Những đóng góp mới của luận án
- Luận án đã khảo sát, phân tích các đặc điểm và tính chất của các ĐDCNT khu
vực nghiên cứu một cách có hệ thống, từ đó phân loại thành các nhóm điểm dân cư
điển hình để làm cơ sở cho việc đề xuất các mô hình và giải pháp quản lý xây dựng
theo quy hoạch HTTN;
- Đề xuất các mô hình thoát nước phù hợp với lộ trình xây dựng HTTN theo
quy hoạch tại các ĐDCNT của đô thị trung tâm TP Hà Nội;
- Đề xuất tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý nước thải (XLNT) phù hợp với các
ĐDCNT nghiên cứu;
- Đề xuất một số giải pháp QLXD theo quy hoạch HTTN cho các ĐDCNT của

chính, kinh tế, văn hoá, lịch sử, dịch vụ, y
tế, đào tạo chất lượng cao của thành phố Hà
Nội và cả nước. Dự báo dân số đến năm
2020 đạt khoảng 3,7 triệu người; dân số
đến năm 2030 đạt khoảng 4,6 triệu người.
1.1.2.2 Phân loại các ĐDCNT

Hình 1.1: Vị trí và giới hạn đô thị
trung tâm TP Hà Nội

- Dạng 1: các điểm dân cư hiện vẫn đang là
các khu vực thuần nông, dân cư hoạt động
trong lĩnh vực nông nghiệp là chủ yếu – gọi
là các điểm dân cư thuộc xã thuần nông;
- Dạng 2: các điểm dân cư là các làng nghề
hoặc có nhiều các hoạt động sản xuất tiểu
thủ công nghiệp – gọi là các điểm dân cư
thuộc xã làng nghề;
- Dạng 3: các điểm dân cư chịu ảnh hưởng
chủ yếu và trực tiếp của quá trình đô thị
hoá, dân cư hoạt động chủ yếu trong lĩnh
vực dịch vụ – gọi là các điểm dân cư thuộc
xã đô thị hoá.

Hình 1.2: Vị trí và giới hạn
các ĐDCNT nghiên cứu


5




6

gia cầm trực tiếp gây ô nhiễm đến các nguồn tiếp nhận, gây tắc nghẽn cống, rãnh thoát
nước đã ảnh hưởng lớn đến môi trường sống và sức khoẻ của người dân.
Đối với thực trạng thoát nước thải tại các làng nghề, vấn đề ô nhiễm môi trường
đã ở mức báo động. Một số làng nghề sản xuất thực phẩm như Minh Khai, Cát Quế,
Dương Liễu huyện Hoài Đức; Cự Đà, Bích Hoà huyện Thanh Oai… nước thải phát
sinh trong quá trình tẩy rửa nguyên liệu, chế biến thải trực tiếp ra môi trường mỗi ngày
lên tới hàng nghìn m3. Một số làng nghề kim khí, gốm sứ, dệt may… đã thải ra môi
trường nước thải có nhiều thành phần gây hại trực tiếp đến sức khoẻ con người. Để có
thêm cơ sở đánh giá thực trạng thoát nước thải khu vực nghiên cứu, Luận án đã tiến
hành lấy mẫu nước thải tại 3 ĐDCNT điển hình để phân tích và thấy rằng hầu hết các
chỉ tiêu đều vượt so với giới hạn trong các tiêu chuẩn và quy chuẩn về nước thải công
nghiệp và nước thải sinh hoạt. 3 điểm dân cư được lấy mẫu bao gồm: thôn Chùa Tổng,
xã La Phù, huyện Hoài Đức; thôn Thố Bảo, xã Vân Nội, huyện Đông Anh và thôn Phú
Diễn, xã Hữu Hoà, huyện Thanh Trì.
1.2.3 Hiện trạng HTTN tại một số điểm dân cư điển hình
Trên cơ sở phân loại các điểm dân cư theo nhóm như đã trình bày, Luận án đề
xuất đưa ra 4 điểm dân cư điển hình làm đối tượng nghiên cứu chi tiết. Các địa điểm
được lựa chọn là: Thôn Yên Nhân – xã Tiền Phong – huyện Mê Linh; Thôn Phú Diễn
– xã Hữu Hoà – huyện Thanh Trì; Thôn Thố Bảo – xã Vân Nội – huyện Đông Anh và
điểm dân cư tập trung (bao gồm 11 cụm dân cư nhỏ) - xã La Phù – huyện Hoài Đức.
1.3 Thực trạng QLXD theo QH HTTN các ĐDCNT của đô thị trung tâm TP Hà
Nội
1.3.1 Thực trạng phân cấp tổ chức quản lý xây dựng HTTN tại các ĐDCNT của đô
thị trung tâm TP Hà Nội
Theo Quy định phân cấp quản lý Nhà nước một số lĩnh vực kinh tế - xã hội trên địa
bàn TP Hà Nội được UBND TP Hà Nội ban hành theo Quyết định số 11/2011/QĐUBND thì công tác quản lý nhà nước trong lĩnh vực thoát nước tại các ĐDCNT được

nhiệm vụ trọng tâm để xây dựng HTTN cho toàn thành phố. Tuy nhiên danh mục đầu
tư cho HTTN mới chỉ tập trung vào các khu vực nội thành, xây dựng các tuyến cống
chính và các công trình đầu mối quy mô lớn. Định hướng phát triển HTTN các khu
vực dân cư nông thôn hiện chưa được chỉ rõ. Nhìn chung, việc lên kế hoạch và ra
quyết định đầu tư hiện nay đang được tiếp cận theo phương pháp truyền thống từ trên
xuống dưới, người dân hầu như không có nhiều vai trò. Chính vì vậy đã dẫn tới tình
trạng nhiều công trình thoát nước sau khi xây dựng không phù hợp với thực tế, không
đáp ứng được yêu cầu tiêu thoát nước và vệ sinh môi trường. Ngoài ra, không có kế
hoạch phát triển còn dẫn tới việc cơ quan quản lý không xác định được các mục tiêu
ngắn, trung và dài hạn cũng như không thu hút, bố trí được các nguồn lực thực hiện
đầu tư.
1.3.4 Thực trạng tham gia của cộng đồng
Sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý xây dựng HTTN theo QH ở
các khu vực dân cư nông thôn của TP Hà Nội hiện nay có thể nói là khá mờ nhạt và
chưa hiệu quả. Ý kiến tham gia của người dân trong quá trình thực hiện xây dựng dự án
thoát nước chưa được các cơ quan quản lý tiếp thu và quan tâm đúng mức. Điều này đã
góp phần dẫn tới tình trạng nhiều công trình sau khi xây dựng xong đưa vào vận hành và
khai thác thiếu hiệu quả, không đáp ứng được yêu cầu tiêu thoát nước hoặc giải quyết
các vấn đề môi trường đang tồn tại do HTTN gây ra. Nghị định số 79/2003/NĐ-CP của
Chính phủ hay Thông báo số 162/HD/UBND-UBMTTQ của TP Hà Nội mới chỉ ra
những nội dung công việc mà người dân có thể tham gia. Để tạo điều kiện hơn nữa cho
người dân có thể tham gia đóng góp ý kiến vào các dự án, rất cần xây dựng những quy
trình, quy định chi tiết hướng dẫn việc thực hiện này.


9

1.4 Những đề tài liên quan đến vấn đề nghiên cứu
Luận án đã tham khảo một số đề tài trong và ngoài nước có liên quan đến vấn
đề nghiên cứu, bao gồm: Các dự án và đề tài nghiên cứu khoa học; Các luận án Tiến sĩ

động nguồn lực, giao trách nhiệm, tiến độ….; tổng hợp và cân đối các nguồn lực thực
hiện để từ đó đề xuất các giải pháp tốt nhất; giúp cơ quan quản lý thích ứng với những
thay đổi diễn ra trong quá trình xây dựng HTTN; tạo sự thống nhất trong quản lý; là cơ
sở cho công tác kiểm tra sau khi thực hiện xây dựng HTTN theo QH.
2.2.3 Nội dung quản lý xây dựng HTTN theo QH
Quản lý xây dựng HTTN theo quy hoạch là công tác quản lý xây dựng HTTN
trên cơ sở những đồ án quy hoạch thoát nước có liên quan đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt. Trong phạm vi Luận án này, công tác quản lý xây dựng HTTN theo quy
hoạch chỉ giới hạn tập trung nghiên cứu một số nội dung chính sau: Nghiên cứu bộ
máy tổ chức và cơ chế chính sách trong QLXD HTTN; Nghiên cứu việc lập kế hoạch
phát triển HTTN; Lựa chọn mô hình thoát nước phù hợp với lộ trình thực hiện QH,
phục vụ cho công tác thiết kế, xây dựng HTTN; Sự tham gia của cộng đồng trong quá
trình đầu tư xây dựng HTTN.
2.2.4 Những nguyên tắc chung trong quản lý xây dựng theo QH HTTN
Luận án đã nêu lên các nguyên tắc cơ bản cùng những nguyên tắc chung đối với
công tác quản lý xây dựng theo QH HTTN, bao gồm: HTTN phải được xây dựng đồng
bộ, thân thiện với môi trường và phù hợp với điều kiện kinh tế; phải được thẩm định,
thẩm tra; phải có phương án thoát nước tạm, có nghĩa vụ cải tạo, phục hồi và xây mới
đồng bộ các hạng mục thoát nước liên quan; đảm bảo trật tự, an toàn, không ảnh
hưởng đến công trình khác khi thi công; nguyên tắc giám sát của các bên liên quan.
2.2.5 Những yêu cầu đối với HTTN tại các ĐDCNT trong quá trình phát triển
Luận án tập trung nghiên cứu vào 5 yêu cầu chính đối với HTTN các ĐDCNT
trong quá trình xây dựng phát triển, bao gồm: yêu cầu về việc tuân thủ các định hướng
trong các đồ án QH đã được duyệt, yêu cầu về kết nối HTTN với hệ thống thuỷ lợi và
HTTN bên ngoài, yêu cầu về thu gom XLNT, yêu cầu thoát nước bền vững và yêu cầu
về chi phí đầu tư xây dựng.
2.2.6 Một số đặc điểm của các ĐDCNT của đô thị trung tâm
2.2.6.1 Đặc điểm về ngành nghề hoạt động của dân cư



công cộng, đất giao thông và hạ tầng kỹ thuật, đất cây xanh mặt nước, đất phục vụ sản
xuất. Tuy nhiên, tuỳ theo từng loại điểm dân cư như đã phân loại ở trên mà cơ cấu SDĐ
lại có những đặc thù riêng.
2.2.6.3 Đặc điểm về phân bố dân cư
Luận án xem xét đặc điểm phân bố dân cư theo vị trí và theo hình thức tổ chức sản
xuất. Tuỳ theo vị trí cũng như đặc điểm tổ chức sản xuất mà các điểm dân cư có thể
phân bố tập trung hoặc phân tán.

Hình 2.2: Dân cư phân bố theo dải

Hình 2.3: Dân cư phân bố tập trung

Hình 2.4: Dân cư phân bố theo cụm
độc lập


12

2.2.6.4 Đặc điểm giao thông
Mạng lưới giao thông tại khu vực nghiên cứu có đặc điểm chung là có mạng
đường dạng xương các hoặc hỗn hợp, mặt cắt đường nhỏ từ 2,5m đến 5m, kết cấu mặt
đường bằng BTXM hoặc lát gạch. Mật độ bình quân ước đạt khoảng 0,7 km/km2.
2.2.6.5 Đặc điểm lối sống và hành vi của dân cư đối với HTTN
Nhìn chung, lối sống có hình thức sản xuất nhỏ tiểu nông đã ảnh hưởng tới hành vi
của người dân đối với HTTN. Người dân tại khu vực nghiên cứu có ý thức chưa cao
trong việc xây dựng, vận hành và bảo vệ HTTN. Tuy nhiên mặt tích cực là ngày càng
có nhiều người dân nhận thức tốt hơn trong vấn đề bảo vệ môi trường cũng như lợi ích của
các dự án thoát nước.
2.2.7 Phạm vi áp dụng của một số công trình XLNT quy mô vừa và nhỏ ở Việt Nam
và xu thể quản lý nước thải hiện nay

giai đoạn 2013-2015.
2.3.2 Phân cấp QLXD đối với HTTN nông thôn

Hình 2.5: Phân cấp QLXD HTTN
nông thôn
2.3.3 Định hướng phát triển HTTN đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050
Định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm
2025 và tầm nhìn đến 2050 cho thấy yêu cầu về phát triển HTTN và XLNT cho các
ĐDCNT của đô thị trung tâm TP Hà Nội là khá cao. Tới năm 2025 sẽ khắc phục toàn
bộ tình trạng ngập úng; mạng lưới thoát nước thải được bao phủ ít nhất 50%; 20-30%
nước thải sẽ được tái sử dụng... Ngoài ra, các chương trình khác như Chiến lược Quốc
gia về cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn đến năm 2020, Chương trình
mục tiêu Quốc gia về nông thôn mới giai đoạn 2010-2020 cũng thể hiện các mục tiêu
về xây dựng HTTN nông thôn, cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường, nâng cao nhận


14

thức, thay đổi hành vi và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, góp phần nâng cao sức khoẻ
và chất lượng sống cho người dân nông thôn.
2.3.4 Các đồ án quy hoạch có liên quan đã được phê duyệt
Luận án đã tập trung nghiên cứu các nội dung của các đồ án quy hoạch có liên
quan, bao gồm:
(1) QH chung Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050; (2) QH thoát
nước Thủ đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến 2050; (3) Một số đồ án QH phân khu tỷ lệ
1/2000 trên địa bàn TP Hà Nội; (4) Các đồ án QH nông thôn mới các xã trên địa bàn TP
Hà Nội; (5) Quy hoạch HTTN và xử lý nước thải khu vực dân cư, khu công nghiệp
thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đến năm 2030; (6) Quy hoạch thoát nước 3 vùng
kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, miền Trung và phía Nam đến năm 2030.
2.4 Kinh nghiệm QLXD HTTN các ĐDCNT trên Thế giới và ở Việt Nam

sinh học nhỏ giọt, MBBR…
Hình 3.1: Mô hình thoát nước điểm dân cư làng nghề
3.2.2 Mô hình thoát nước cho các điểm dân cư thuộc xã đô thị hoá
- Đề xuất áp dụng mô hình thoát
nước lộ trình trước mắt là
HTTN nửa riêng với giải pháp
xử lý nước thải phi tập trung.
- Xem xét áp dụng các công
trình XLNT như: bể tự hoại cải
tiến với bãi lọc trồng cây, hồ
sinh học…

Hình 3.2: Mô hình thoát nước điểm dân cư thuộc xã đô thị hoá


16

3.2.3 Mô hình thoát nước cho các điểm dân cư thuộc xã thuần nông
3.2.3.1 Xã thuần nông với các điểm dân cư phân bố tập trung
- Đề xuất áp dụng mô hình thoát
nước lộ trình trước mắt là HTTN
nửa riêng với giải pháp xử lý
nước thải phi tập trung.
- Xem xét áp dụng các công trình
XLNT như: bể tự hoại cải tiến
với bãi lọc trồng cây, hồ sinh
học. Với những hộ gia đình có
vườn, ao, nước thải sẽ được thu
gom về ao để lắng và phân huỷ
sinh học

17

Thời gian xây dựng công trình; (4) Mức độ hiện đại, tự động hoá của công nghệ; (5)
Thời gian tập huấn cho cán bộ vận hành; (6) Nhu cầu sử dụng năng lượng và nguyên
liệu; (7) Khả năng tái sử dụng chất thải; (8) Chi phí đầu tư xây dựng; (9) Chi phí vận
hành, bảo dưỡng; (10) Các tác động đối với môi trường cảnh quan; (11) Nguồn nhân
lực của các bộ quản lý và vận hành; (12) Khả năng phục hồi hệ thống sau khi bị sự cố
mất điện; (13) Tuổi thọ, độ bền của công trình, thiết bị; (14) Khả năng thay thế linh
kiện, thiết bị.
Các tiêu chí này được đánh giá bằng cách cho điểm, thang điểm cho mỗi tiêu chí
phụ thuộc vào mức độ quan trọng của tiêu chí đó, được tính từ 1 đến 14 điểm. Công
nghệ nào có tổng điểm cao hơn nên được xem xét áp dụng.
3.3 Đề xuất một số giải pháp QLXD theo QH HTTN cho các ĐDCNT của đô thị
trung tâm TP Hà Nội
3.3.1 Giải pháp về tổ chức bộ máy quản lý xây dựng

Hình 3.5: Bộ máy tổ chức cho các điểm dân cư làng nghề


18

Hình 3.7: Bộ máy tổ chức cho
các điểm dân cư thuần nông
phân tán
Hình 3.6: Bộ máy tổ chức các điểm dân cư
thuộc xã đô thị hoá và các điểm dân cư thuần
nông tập trung
3.3.2 Một số nội dung góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách trong QLXD HTTN
cho các ĐDCNT
(1) Một số kiến nghị về cơ chế ưu đãi để thu hút đầu tư xây dựng vào HTTN

3.3.5 Xây dựng kế hoạch phát triển HTTN
3.3.5.1 Một số nguyên tắc chung khi lập kế hoạch
(1) Xác định rõ mục tiêu và các mục tiêu ưu tiên đầu tư; (2) Lập kế hoạch xây
dựng theo hướng tập trung, tránh dàn trải; (3) Cân đối giữa nhu cầu đầu tư và khả năng
huy động, bố trí nguồn lực; (4) Đảm bảo tính công khai, minh bạch; (5) Lập kế hoạch
theo nguyên tắc từ dưới lên, lấy hộ gia đình làm trung tâm để thực hiện.
3.3.5.2 Quy trình lập kế hoạch phát triển HTTN
Luận án đề xuất quy trình lập kế hoạch qua 8 giai đoạn chính như sau: (1) Thống
nhất chủ trương đầu tư; (2) Điều tra khảo sát thực trạng HTTN; (3) Xác định nhu cầu
của cộng đồng; (4) Xác định mục tiêu đầu tư; (5) Xây dựng kế hoạch phát triển; (6)
Thẩm định kế hoạch; (7) Triển khai thực hiện kế hoạch; (8) Theo dõi, đánh giá và điều
chỉnh kế hoạch (nếu cần).
3.3.5.3 Nội dung của kế hoạch phát triển HTTN
3.3.5.4 Thực hiện một số nội dung
của kế hoạch
(1) Xác định mục tiêu đầu tư và ra
quyết định thông qua ma trận đánh
giá mục tiêu; (2) Xác định nguồn
lực phát triển từ vốn ngân sách
Trung ương, địa phương, doanh
nghiệp và người dân; (3) Xác định
vai trò các bên thông qua bộ máy
tổ chức thực hiện đã đề xuất ở trên

Hình 3.8: Nội dung của kế hoạch phát triển HTTN


20

3.3.6 Giải pháp quản lý với sự tham gia của cộng đồng

đặc điểm đặc thù về sử dụng đất, phân bố dân cư, nghề nghiệp hoạt động… Việc áp
dụng các mô hình là giải pháp hoàn thiện QH thoát nước đã có, giúp hạn chế những
bất cập khi triển khai xây dựng HTTN theo QH đồng thời là cơ sở để QLXD HTTN
theo lộ trình thực hiện QH.
3.4.2 Bàn luận về việc lập kế hoạch phát triển HTTN
Những phân tích của Luận án đã chỉ ra sự cần thiết phải lập kế hoạch phát triển
HTTN. Trong kế hoạch phát triển HTTN, có thể nhận thấy nội dung khó xác định nhất
đó là việc xác định nguồn lực thực hiện. Ngoài ra, để có thể lập ra một kế hoạch phát
triển HTTN khả thi đòi hỏi sự phối hợp và hướng dẫn chặt chẽ của các phòng ban
chuyên môn UBND huyện, đặc biệt là phòng Quản lý đô thị. Các kế hoạch phát triển
HTTN cũng đòi hỏi việc xác định nhu cầu, mục tiêu đầu tư cần xuất phát từ hạt nhân
là nhu cầu thực tế của người dân sinh sống tại khu vực nghiên cứu.
3.4.3 Bàn luận về sự tham gia của cộng đồng
Có thể nói, sự tham gia của cộng đồng là một trong những yếu tố quyết định tới
sự thành công của việc xây dựng HTTN tại các ĐDCNT của đô thị trung tâm TP Hà
Nội. Trong số những đề xuất về sự tham gia của cộng đồng trong việc xây dựng và
quản lý xây dựng HTTN thì việc kêu gọi người dân tham gia vào dự án thông qua việc
đóng góp kinh phí xây dựng, hiến đất làm công trình thoát nước, đấu nối thoát nước từ
hộ gia đình vào hệ thống chung có lẽ là những nội dung khó thực hiện nhất. Những nội
dung này chỉ có thể được thực hiện nếu như chính quyền địa phương tổ chức được
những chương trình tuyên truyền – vận động – giáo dục hiệu quả làm thay đổi ý thức
và nhận thức của cộng đồng dân cư.

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Kết luận
1. Các ĐDCNT của đô thị trung tâm TP Hà Nội là các thôn, xóm, làng thuộc
các xã nằm trong đô thị trung tâm của TP Hà Nội với phạm vi của đô thị trung tâm


22

4. Trên cơ sở những phân tích ở Chương 1, 2 và các mô hình thoát nước đã đề
xuất. Luận án đề xuất 6 nhóm giải pháp cho công tác QLXD theo QH HTTN tại các



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status