BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
LÊ TRẦN PHONG
QUẢN LÝ XÂY DỰNG HẠ NGẦM CÁC ĐƯỜNG DÂY,
CÁP ĐI NỔI TẠI ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THÀNH PHỐ
HÀ NỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Hà Nội - Năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI
LÊ TRẦN PHONG
QUẢN LÝ XÂY DỰNG HẠ NGẦM CÁC ĐƯỜNG DÂY,
CÁP ĐI NỔI TẠI ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THÀNH PHÔ
HÀ NỘI
LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
Mã số: 62.58.01.06
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được ai công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả
Lê Trần Phong
iii
MỤC LỤC
TT
Nội dung
Số
trang
Lời cảm ơn
i
Lời cam đoan
ii
Mục lục
iii
Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
2
4
Các phương pháp nghiên cứu
3
5
Ý nghĩa khoa học, thực tiễn
4
6
Đóng góp mới của luận án
4
7
Giải thích thuật ngữ khoa học
4
8
1.1.3
Quản lý xây dựng hạ ngầm các đường dây, cáp đi nổi tại Nhật Bản
11
Tổng quan về công tác quản lý xây dựng hạ ngầm các đường dây, cáp
đi nổi tại một số Thành phố ở Việt Nam
13
Quản lý xây dựng hạ ngầm các đường dây, cáp đi nổi tại Thành phố Hồ
13
1.1
1.2
1.2.1
iv
Chí Minh
1.2.2
Quản lý xây dựng hạ ngầm các đường dây, cáp đi nổi tại TP Đà Nẵng
17
thị trung tâm Thành phố HN.
23
1.3.3
Những khó khăn, bất cập của quản lý xây dựng hạ ngầm các đường dây,
cáp đi nổi tại đô thị trung tâm Thành phố HN
36
1.4
Tổng quan về những công trình khoa học có liên quan đến luận án
39
1.5
Những vấn đề tồn tại cần nghiên cứu
42
Chương 2: Cơ sở khoa học về quản lý xây dựng hạ ngầm các đường dây, cáp đi
nổi.
43
2.1
2.3.3
Điều kiện địa chất công trình đến việc xây dựng hạ ngầm các đường dây,
cáp đi nổi tại đô thị trung tâm Thành phố Hà Nội
47
2.3.4
Phân loại đường đô thị phục vụ cho công tác xây dựng hạ ngầm đường
dây, cáp đi nổi tại đô thị trung tâm thành phố Hà Nội
59
2.3.5
Đặc điểm của các đường dây, cáp đi nổi
65
Các hình thức hạ ngầm đường dây, cáp đi nổi
66
2.4.1
Chôn ngầm hệ thống các đường dây, đường ống một cách riêng l
67
2.5.1
Yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức quản lý
76
2.5.2
Nguyên tắc cơ bản tổ chức quản lý hạ ngầm các đường dây, cáp đi nổi
76
2.5.3
Phương pháp phân chia cơ cấu tổ chức quản lý xây dựng hạ ngầm các
đường dây
76
2.5.4
Các hình thức tổ chức quản lý xây dựng hạ ngầm các đường dây, cáp đi
nổi
77
2.5.5
Các công cụ hỗ trợ để quản lý xây dựng hạ ngầm các đường dây, cáp đi
nổi.
92
2.7.2
Kinh nghiệm quản lý xây dựng hạ ngầm các đường dây, cáp đi nổi của
Việt Nam
94
2.6
2.7
Chương 3: Một số đề xuất về quản lý xây dựng hạ ngầm các đường dây, cáp đi
nổi tại đô thị trung tâm Thành phố Hà Nội – Bàn luận kết quả nghiên cứu.
97
3.1
Quan điểm quản lý xây dựng hạ ngầm các đường dây, cáp đi nổi
97
3.2
Đề xuất quản lý xây dựng hạ ngầm các đường dây, cáp đi nổi
97
Nâng cao năng lực quản lý xây dựng hạ ngầm các đường dây, cáp đi
nổi.
140
3.3.1
Đề xuất tổ chức bộ máy để quản lý công tác xây dựng hạ ngầm các đường
dây, cáp đi nổi
140
3.3.2
Đào tạo bồi dưỡng cán bộ quản lý xây dựng hạ ngầm các đường dây, cáp
đi nổi
142
3.3.3
Đề xuất quản lý cơ sở dữ liệu các đường dây, cáp đi nổi
143
vi
Bàn luận kết quả nghiên cứu
Danh mục các bài báo đã công bố
Tài liệu tham khảo
vii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CTN
Công trình ngầm
TP
Thành phố
CSDL
Cơ sở dữ liệu
ĐCCT
Địa chất công trình
GIS
Hệ thống thông tin địa lý GIS (Geographic
Information System)
Busadco
Công ty thoát nước và Phát triển đô thị tỉnh Bà
Rịa – Vũng Tàu
KT
Kỹ thuật
viii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1
Hình ảnh các đường dây, cáp đi nổi tại phố Khâm Thiên – Hà
Nội
1
Hình 1.2
Sơ đồ nghiên cứu của luận án
7
Hình 1.3
Tuy nen kỹ thuật kết hợp với đường giao thông ở Thượng
Trung uốc
Hình 1.8
Công trình ngầm theo giải pháp cổ điển rất lộn xộn không có
trật tự
16
Hình 1.9
Lắp đặt cáp ngầm trên tuyến phố Thành phố Bà Rịa
18
Hình 1.10
Công tác ngầm hóa cáp điện và cáp thông tin tại TP Hạ Long
21
Hình 1.11 Sơ đồ đô thị trung tâm thành phố Hà Nội
22
Hình 1.12
Hình ảnh bảo dưỡng và sửa chữa điện
23
Hình 1.13
Hình 2.3
Mặt cắt ĐCCT theo tuyến IV - IV
51
Hình 2.4
Sơ đồ phân vùng cấu trúc nền ĐCCT đô thị trung tâm Hà Nội
58
ix
Hình 2.5
Mặt cắt ngang đường đô thị dạng 2 khối
60
Hình 2.6
Mặt cắt ngang đường đô thị dạng 3 khối
60
Hình 2.7
Mặt cắt ngang đường đô thị dạng 4 khối
Bố trí đường dây, cáp trong cống, bể cáp kỹ thuật
69
Bố trí công trình ngầm trong c ng một hào
70
Cấu tạo điển hình của tuy nen thường, dạng hình tr n và chữ
nhật
72
ình
Bố trí hệ thống đường dây, đường ống trong tuy nen kỹ thuật
73
ình
Mô hình cơ cấu trực tuyến
78
ình
Mô hình cơ cấu trực tuyến – tham mưu
79
Hình 3.4
Sơ đồ phương án hướng tâm 01
107
Hình 3.5
Mặt cắt ngang đường Tôn Đức Thắng
108
Hình 3.6
Mặt cắt ngang đường Nguyễn Lương Bằng
108
Hình 3.7
Mặt cắt ngang đường Tây Sơn
109
ình
Hình 2.14
ình
18
Mặt cắt ngang đường Trần Duy ưng
111
Hình 3.13
Sơ đồ phương án hướng tâm 03
111
Hình 3.14
Mặt cắt ngang đường Nguyễn Thái Học
112
Hình 3.15
Mặt cắt ngang đường Kim Mã
112
Hình 3.16
Mặt cắt ngang đường Xuân Thủy
113
Hình 3.17
Mặt cắt đường đoạn từ Ngã tư Sở đến Cầu Vĩnh Tuy (theo quy
hoạch)
116
Hình 3.23
Mặt cắt đường Minh Khai
116
Hình 3.24
Mặt cắt đường Phạm Văn Đồng
117
Hình 3.25
Mặt cắt đường Phạm Hùng
117
Hình 3.26
Mặt cắt ngang đường Khuất Duy Tiến
117
Hình 3.27
Sơ đồ bước 2 công tác thiết kế
131
Hình 3.32
Sơ đồ bước 3 công tác chuẩn bị, xin phép đào đường và triển
khai thi công xây dựng
132
Hình 3.33
Sơ đồ công tác quản lý vận hành khai thác và lưu trữ hồ sơ
133
Hình 3.34
Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trung tâm Quản lý HTKT ngầm Hà Nội
142
Hình 3.35
Đề xuất cấu trúc hệ thống cơ sở dữ liệu công trình HTKT ngầm
145
Phân loại đường phố theo chức năng giao thông áp dụng cho
đô thị trung tâm Thành phố HN
63
Bảng 2.4
Khoảng cách tối thiểu giữa các đường dây và đường ống kỹ
thuật ngầm
68
Bảng
5
uy định về bố trí các hệ thống
69
Bảng 2.6:
Khoảng cách tối thiếu giữa các hệ thống hạ tầng kỹ thuật
ngầm đô thị
84
Bảng 2.7
đô thị phía Bắc sông Hồng (khu vực Mê Linh – ông Anh; Yên Viên – Long Biên
– Gia Lâm). Vị tr và ranh giới đô thị trung tâm thành phố Hà Nội được xác định
cụ thể trong quy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030 tầm nhìn
2050 và đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
ô thị trung tâm của Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hóa, lịch sử,
dịch vụ y tế.... của thành phố Hà Nội và của cả nước
ô thị trung tâm Thành phố
Hà Nội trong những năm vừa qua và những năm tới đây đã, đang và vẫn sẽ là một
trong những khu vực có tốc độ đô thị hóa cao nhất cả nước. Tuy có tốc độ đô thị
hóa cao, nhưng bộ mặt thành phố Hà Nội vẫn chưa thực sự đẹp, cảnh quan kiến
trúc và đặc biệt mạng lưới đường dây, cáp đi nổi chằng chịt như mạng nhện trên
các cột treo cáp, trên cây xanh, trên đường phố hoặc gắn với công trình gây mất
mỹ quan đô thị.
Hình 1.1 Hình ảnh các đường dây, cáp đi nổi tại
phố Khâm Thiên – Hà Nội[nguồn tác giả]
2
Mặt khác việc quản lý các đường dây, cáp đi nổi do quá nhiều cơ quan quản
lý (khoảng 20 đơn vị hiện là chủ sở hữu). Thành phố chưa ban hành quy trình quản
lý xây dựng hạ ngầm các đường dây, cáp đi nổi cho nên từ khâu kế hoạch đến thiết
kế, xin phép đào đường, thi công đưa vào vận hành, khai thác sử dụng còn nhiều
bất cập.
rong thời gian qua, Thành phố Hà Nội đã tiến hành hạ ngầm đường dây,
cáp đi nổi ở một số tuyến phố trung tâm thành phố Hà Nội Việc hạ ngầm đường
dây, cáp đi nổi đã đem lại những hiệu quả nhất định. Tuy nhiên, cho đến nay Hà
3
- Thời gian: heo
uy hoạch chung xây dựng thủ đô Hà Nội đến năm 2030
và tầm nhìn 2050.
4. ác phư ng pháp nghiên cứu:
a)
iều tra, khảo sát:
-
iều tra điều kiện tự nhiên; địa giới hành chính; dân số; điều kiện hạ
tầng kỹ thuật .... tại khu đô thị trung tâm.
-
iều tra thực trạng hạ tầng kỹ thuật, cụ thể là hệ thống các đường dây,
cáp đi nổi tại các tuyến đường thuộc khu đô thị trung tâm.
-
iều tra công tác hạ ngầm các đường dây, cáp đi nổi tại các tuyến
đường đang thi công thuộc khu đô thị trung tâm.
-
quan quản lý chuyên ngành, các tổ chức tư vấn thiết kế… để làm cơ sở định hướng
cho luận án.
d)
hư ng pháp so sánh đối chiếu: Các kết quả đề xuất được đối chiếu,
so sánh với thực tế hiện trạng nội dung phân t ch đánh giá công tác quản lý xây
4
dựng hạ ngầm các đường dây, cáp đi nổi trên địa bàn Thành phố, từ đó chỉ ra
những cải thiện, hiệu quả của kết quả nghiên cứu;
5. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn:
- Ý nghĩa khoa học: Góp phần hoàn thiện nội dung văn bản quản lý nhà
nước về quản lý xây dựng hạ ngầm các đường dây, cáp đi nổi;
ổi mới và nâng
cao năng lực quản lý xây dựng ngầm hóa.
- Ý nghĩa thực tiễn: Giúp cho các cơ quan quản lý và đơn vị thi công nắm bắt
được quy trình xây dựng hạ ngầm nhằm đảm bảo được tính thông suốt cũng như
tiết kiệm kinh phí và thời gian xây dựng ngầm, cụ thể:
+
ề xuất qui trình quản lý xây dựng hạ ngầm đường dây, cáp đi nổi góp
phần bổ sung, hoàn thiện các qui định có liên quan đến quản lý xây dựng hạ ngầm
các đường dây, cáp đi nổi nói riêng và xây dựng công trình ngầm tại Thủ đô Hà
Nội nói chung.
thuật [5].
+
ông trình công cộng ngầm’: là công trình phục vụ hoạt động công cộng
được xây dựng dưới mặt đất [5].
+ ông trình giao thông ngầm’: là các công trình đường tàu điện ngầm, nhà
ga tàu điện ngầm, hầm đường bộ, hầm cho người đi bộ và các công trình phụ trợ
kết nối (kể cả phần đường nối phần ngầm với mặt đất)[5].
+
ông trình đầu mối kỹ thuật ngầm’: là các công trình hạ tầng kỹ thuật
ngầm, bao gồm: trạm cấp nước, trạm xử lý nước thải, trạm biến áp, trạm gas...
được xây dựng dưới mặt đất[5],
+ ông trình đường dây, cáp, đường ống kỹ thuật ngầm: là các công trình
đường ống cấp nước, cấp năng lượng, thoát nước; công trình đường dây cấp điện,
thông tin liên lạc được xây dựng dưới mặt đất [5].
+ hần ngầm của các công trình xây dựng trên mặt đất: là tầng hầm (nếu
có) và các bộ phận của công trình nằm dưới mặt đất [5].
+ Tuy nen kỹ thuật: là công trình ngầm theo tuyến có k ch thước lớn đủ để
đảm bảo cho con người có thể thực hiện các nhiệm vụ lắp đặt, sửa chữa và bảo trì
các thiết bị, đường ống kỹ thuật [5].
6
+
ào kỹ thuật: là công trình ngầm theo tuyến có k ch thước nhỏ để lắp đặt
ề xuất các giải pháp về quản lý xây dựng hạ ngầm các đường
dây, cáp đi nổi tại đô thị trung tâm Thành phố Hà Nội và bàn luận kết quả nghiên
cứu.
7
VẤ
THỰC TIỄN
TRO G ƯỚC
Ề NGHIÊN CỨU
ƠS
KHOA HỌC
KINH NGHIỆM
ƯỚC NGOÀI
TỔNG HỢP – PHÂN TÍCH
Ề XUẤT
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Hình 1.2. Sơ đồ nghiên cứu của luận án
thuật sẽ kéo dài thời gian phục vụ của chúng, tạo ra điều kiện thuận lợi trong công
tác lắp đặt, khai thác và quản lý, đồng thời sẽ làm giảm đáng kể các hiện tượng đào
9
lòng đường, hè phố, không gây trở ngại cho các phương tiện giao thông trên đường
và người đi bộ. Chính vì lẽ đó, nhiều thành phố trên thế giới đã nêu khẩu hiệu “Vì
một thành phố không bị đào bới” để kêu gọi sự quan tâm của mọi người về lĩnh
vực thiết kế - thi công các loại hào, tuynen kỹ thuật này, nhằm sắp xếp, bố trí các
đường dây, cáp đi nổi cùng với các công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm trong đô thị.
1.1.1 Quản lý xây dựng hạ ngầm tại Liên Xô cũ[22][65]:
Liên Xô trước đây và Liên bang Nga ngày nay là đất nước phát triển và có bề
dày lịch sử trong phát triển đất nước. Đặc biệt là phát triển đô thị nói chung và phát
triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm nói riêng, việc quản lý xây dựng hạ ngầm các
đường dây cáp đi nổi được quan tâm và triển khai song song cùng các dự án làm
đường. Ngày nay đã có nhiều công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm nổi tiếng dưới lòng
đất, đặc biệt hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm là các tuy nen, hào kỹ thuật phục vụ
công tác ngầm hóa hệ thống các đường dây, cáp đi nổi. Tại quảng trường Arơbat
có bốn tầng hầm: tầng trên cùng dành cho người đi bộ, tầng hai cho ô tô nối với
đường vành đai Matxcơva, tầng ba dành cho tầu điện ngầm nối với các ga Kalinin
và Arơbát, tầng bốn dành cho tầu điện ngầm sâu hơn và hệ thống các đường ống
cấp thoát nước, cấp khí đốt, cấp nhiệt, điện thoại, cáp điện, cáp thông tin… vv. Tại
các công trình vượt ngầm ở nút giao thông, thường gồm hai bộ phận: phần hầm kín
và phần đường đào hở, thường kết hợp làm luôn hầm cho người đi bộ ở phía trên
trần của đường hầm kín, phần dưới làm đường ống kỹ thuật (collector) tuy nen
phục vụ cho việc hạ ngầm các đường dây, cáp đi nổi.
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật ngầm hiện đại, đặc biệt là các đường dây, cáp đi nổi
được hạ ngầm đưa vào hệ thống HTKT ngầm ( có thể là tuy nen, hào, cống cáp..)
của Thành phố ở Liên Xô cũ đã góp phần đưa công tác sửa chữa, bảo dưỡng, khai
với mục tiêu tiết kiệm
năng lượng giảm nh tối đa sự ảnh hưởng của hệ thống cơ sở hạ tầng đối với môi
trường [16].
Hình 1.3 Tuy n n
p
n
o
n
T
n
T n
[16]
11
1.1.3 Quản lý xây dựng hạ ngầm tại Nhật Bản[8][12][37]:
Ở Nhật Bản chương trình ngầm hóa nội đô được thực hiện theo từng giai
đoạn. Năm 1986 là năm khởi đầu cho chương trình hạ ngầm các đường dây, cáp đi
nổi tại nội đô của các đô thị Nhật. Có 4 giai đoạn là: