đánh giá thực trạng quản lý sử dụng đất của các tổ chức được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện duy tiên, tỉnh hà nam - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------

-------

PHẠM THU HÀ

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA
CÁC TỔ CHỨC ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN DUY TIÊN, TỈNH HÀ NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-------

-------

PHẠM THU HÀ


nhiệt tình, những ý kiến đóng góp, chỉ bảo quý báu của các Thầy giáo, Cô giáo
thuộc Khoa Quản lý đất đai, Ban Quản lý Đào tạo và các Khoa có liên quan đến
nội dung đào tạo – Học viện Nông Nghiệp Việt Nam.
Đề tài được hoàn thành, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi
còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của PGS.TS. Nguyễn Thanh
Trà là người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và
viết luận văn.
Trong thời gian nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ và tạo điều
kiện của UBND huyện Duy Tiên, Phòng Thống kê, Phòng Tài nguyên và Môi
Trường huyện Duy Tiên, các phòng ban của huyện, UBND các xã, thị trấn vùng
nghiên cứu, các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp, sự động viên, tạo mọi điều
kiện về vật chất, tinh thần của gia đình và người thân.
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và xin chân thành cảm ơn mọi sự
giúp đỡ quý báu đó !
Tác giả luận văn

Phạm Thu Hà

iii


MỤC LỤC
Lời cam đoan....................................................................................................... ii
Lời cảm ơn ......................................................................................................... iii
Mục lục ............................................................................................................. iv
Danh mục các chữ viết tắt.................................................................................. vii
Danh mục bảng ................................................................................................ viii
Danh mục hình và đồ thị..................................................................................... ix
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................... 1

2.3.5. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng đất
của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa
bàn huyện Duy Tiên ......................................................................... 42
2.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................ 42
2.2.1. Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu ............................................... 42
2.2.2. Phương pháp chọn điểm ................................................................... 43
2.2.3. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp ................................................. 43
2.2.4. Phương pháp tiếp cận, tổng hợp ..................................................... 43
2.2.5. Phương pháp so sánh xử lý tài liệu, số liệu ....................................... 44
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................... 45
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Duy Tiên .............. 45
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ............................................................................ 45
3.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội .................................................. 48
3.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất huyện Duy Tiên ...................................... 55
3.2.1. Tình hình quản lý về đất đai trên địa bàn huyện Duy Tiên ............... 55
3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 của huyện Duy Tiên .................... 60
3.2.3. Đánh giá chung kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục
trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai ...................................... 62
3.3. Thực trạng giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn huyện
Duy Tiên trong giai đoạn 2010-2014 .......................................................... 63
3.3.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Duy Tiên phân theo theo đối
tượng sử dụng .................................................................................. 63
3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức phân theo theo mục đích
sử dụng ............................................................................................ 63
v


3.4. Đánh giá thực trạng quản lý, sử dụng của các tổ chức được nhà nước
giao đất, cho thuê đất tại huyện Duy Tiên ................................................... 64
3.4.1. Thực trạng quản lý và sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất

2

CP

Cổ phần

3

CT

Công ty

4

GCNQSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

5

KCN

Khu Công nghiệp

6

TC

Tổ chức


12

UBND

Uỷ ban nhân dân

13

XN

Xí nghiệp

vii


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng

Trang

3.1.

Giá trị sản xuất các ngành kinh tế tại huyện Duy Tiên .......................... 49

3.2.

Cơ cấu các ngành kinh tế tại huyện Duy Tiên ........................................ 50


hành chính xã, thị trấn ........................................................................... 67

3.10.

Tình hình sử dụng đất theo đúng mục đích sử dụng đất của các tổ
chức được điều tra ................................................................................. 68

3.11.

Tình hình sử dụng đất không đúng mục đích sử dụng đất của các tổ
chức trên địa bàn huyện Duy Tiên ......................................................... 70

3.12.

Tình hình cho thuê, cho mượn, diện tích đất được giao, được thuê
của các tổ chức được điều tra trên địa bàn huyện Duy Tiên ................... 72

3.13.

Tình hình tranh chấp, lấn chiếm và bị lấn chiếm diện tích của các tổ
chức được điều tra trên địa bàn huyện Duy Tiên .................................... 73

3.14.

Tình hình sử dụng vào các mục đích khác của các tổ chức được điều
tra trên địa bàn huyện Duy Tiên ............................................................ 74

3.15.

Tình hình đất chưa đưa vào sử dụng của các tổ chức được điều tra

Đất đai luôn là nguồn lực tự nhiên có vai trò quan trọng trong quá trình
phát triển kinh tế- xã hội của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc. Trong giai đoạn hiện nay,
nước ta đang trong quá trình đổi mới, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ
nghĩa thì vai trò của đất đai và các quan hệ đất đai ngày càng được nhìn nhận đầy
đủ hơn, toàn diện hơn và khoa học hơn. Nhằm phát huy nguồn lực đất đai, khai
thác, bảo tồn và sử dụng có hiệu quả đất đai là việc làm hết sức cần thiết.
Là đại diện chủ sở hữu toàn bộ đất đai trên phạm vi cả nước, Nhà nước
có đầy đủ các quyền năng của chủ sở hữu, đó là quyền chiếm hữu, quyền sử dụng
và quyền định đoạt đất đai. Theo Hiến pháp Việt Nam 2013, khẳng định nước ta
chỉ tồn tại một hình thức sở hữu đất đai là sở hữu toàn dân. Tuy nhiên, trong thực
tế, có thể thấy Nhà nước không trực tiếp khai thác lợi ích trên từng mảnh đất mà
việc làm này thuộc về các chủ thể được nhà nước giao quyền sử dụng đất. Hiến
pháp 2013 cho rằng, tổ chức cá nhân được giao đất, cho thuê đất, công nhận
quyền sử dụng đất. Việc trao quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng đất một
mặt thể hiện ý chí của Nhà nước đối với tư cách là chủ sở hữu đất đai. Nhà nước
thực hiện việc trao quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng đất thông qua công
tác giao đất cho thuê đất. Chính vì thế mà công tác giao đất, cho thuê đất, không chỉ
có ý nghĩa quan trọng trong quản lý đất đai của nhà nước mà còn có ý nghĩa ảnh
hưởng tới đời sống của các chủ thể sử dụng đất được giao, được thuê.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay, sự
hình thành và phát triển của thị trường đất đai là tất yếu. Thị trường này đã và
đang từng bước đồng bộ với các thị trường khác trong nền kinh tế quốc dân. Ban
chấp hành Trung ương Đảng, tại Hội nghị lần thứ 6 quan tâm khắc phục, giải
quyết các vấn đề tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai
năm 2013, với những nội dung sau:

1



2


- Trên cơ sở đánh giá những kết quả đạt được những hạn chế trong công
tác giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Duy Tiên đề xuất một số giải pháp
và đưa ra một số kiến nghị nhằm tăng cường quản lý Nhà nước về công tác giao
đất, cho thuê đất đối với các tổ chức.
3. Yêu cầu
- Các số liệu đảm bảo độ tin cậy.
- Phải điều tra đầy đủ quá trình và kết quả thực hiện công tác giao đất, cho
thuê đất đối với các tổ chức và quá trình tổ chức thực hiện.
- Các kiến nghị đảm bảo tính thực tiễn và khoa học và có độ tin cậy.

3


Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận của công tác giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức

1.1.1.Các khái niệm liên quan đến quản lý, sử dụng đất của các tổ chức
Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Hiến pháp
sửa đổi 2013 tại Chương II Điều 18 quy định "Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ
đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu
quả. Nhà nước giao đất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài" (Quốc
hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2013a).
Theo Luật Đất đai sửa đổi 2013, một số khái niệm liên quan đến các tổ
chức quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau:
Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất đai bằng
quyết định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất(Quốc hội nước
Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2013b).

chức liên chính phủ được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất;
Tổ chức nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu tư được
Nhà nước Việt Nam cho thuê đất
Theo Nghị định 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 về xử phạt vi phạm
hành chính trong lĩnh vực đất đai, một số khái niệm liên quan đến các tổ chức
quản lý, sử dụng đất được hiểu như sau:
Sử dụng đất không đúng mục đích là hành vi sử dụng đất không đúng với
mục đích được giao, loại đất ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc
giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyết định
giao đất, quyết định cho thuê đất, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
hoặc giấy tờ khác về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của
Luật Đất đai 2003; khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật đất đai năm 2013.
Lấn đất là việc người đang sử dụng đất tự chuyển dịch mốc giới hoặc ranh
giới thửa đất để mở rộng diện tích đất.
Chiếm đất là việc sử dụng đất mà không được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cho phép hoặc chủ sử dụng đất cho phép sử dụng hoặc việc sử dụng đất do
được Nhà nước tạm giao hoặc mượn đất nhưng hết thời hạn tạm giao, mượn đất
mà không trả lại đất (Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam,
2013b).
5


1.1.2. Khái quát chung về quỹ đất của các tổ chức
Quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất được kiểm kê bao gồm quỹ đất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức, tổ chức - xã hội, tổ chức sự
nghiệp công, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức nước ngoài
đầu tư vào Việt Nam.

- Uỷ ban nhân dân cấp xã là người sử dụng đất được Nhà nước giao đất sử
dụng vào các mục đích: đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích công ích; đất
làm trụ sở Uỷ ban nhân dân, Hội đồng nhân dân, tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội của cấp xã; đất được Nhà nước giao cho Uỷ ban nhân dân cấp xã xây
dựng các công trình công cộng về văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục - thể thao, vui
chơi giải trí, chợ, nghĩa trang, nghĩa địa và các công trình công cộng khác của địa
phương (Bộ Tài nguyên và Môi trường,2007).
Đối với các công trình công cộng do các tổ chức được công nhận là pháp nhân
hoặc do hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thì không thống kê vào đối tượng Uỷ ban
nhân dân cấp xã sử dụng.
- Tổ chức khác là các tổ chức trong nước sử dụng đất bao gồm: Tổ chức
xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở tôn giáo và các tổ chức khác không
phải là cơ quan, đơn vị của Nhà nước, không phải là tổ chức (Bộ Tài nguyên và
Môi trường,2007).
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài là nhà đầu tư nước ngoài
hoặc tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất;
bao gồm doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, tổ chức
nước ngoài có chức năng ngoại giao. (Bộ Tài nguyên và Môi trường,2007).

1.1.3 .Ý nghĩa của việc giao đất, cho thuê đất
Giao đất là vấn đề bắt đầu được quy định từ Hiến pháp năm 1992. Trước
đó, Hiến pháp 1980 chỉ quy định “Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy
định chung, nhằm bảo đảm đất đai được sử dụng hợp lý và tiết kiệm.” Luật đất
đai 1987 có quy định việc giao đất của Nhà nước.
Giao đất, cho thuê đất là một trong những nội dung của quản lý Nhà nước
về đất đai. Nhà nước chiếm hữu toàn bộ đất đai nhưng lại không trực tiếp sản
xuất mà giao cho các TC, hộ gia đình và cá nhân sử dụng. Trên cơ sở giao đất,
7



8


chủ trương hoàn thiện sẽ là tiền đề quan trọng cho các quyết định giao đất, cho thuê
đất của Nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất chính đánh của các ngành, các
vùng kinh tế.
1.2. Quy định về công tác giao đất, cho thuê đất ở Việt Nam

1.2.1. Căn cứ pháp lý liên quan đến công tác giao đất, cho thuê đất
Từ thập niên 80 trở lại đây, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến
đáng kể. Nền kinh tế tự cung, tự cấp đã dần chuyển sang nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần với định hướng xã hội chủ nghĩa. Kinh tế ngày càng phát triển
dẫn đến sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế và các hình thức sản xuất. Từ chỗ
kinh tế quốc doanh chiếm đa số thì đến nay kinh tế tư nhân, liên doanh liên kết
phát triển đóng vai trò không thể thiếu trong nền kinh tế quốc dân.
Nhờ có chính sách đổi mới đó mà đời sống người dân ngày càng cải thiện.
Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực đó thì vấn đề đặt ra với cơ quan quản lý
đất đai là làm thế nào để đáp ứng được nhu cầu sử dụng đất ngày càng gia tăng
của các ngành sản xuất và của đời sống nhân dân. Đây là vấn đề được Đảng và
Nhà nước hết sức quan tâm, chú trọng giải quyết. Sự quan tâm đó được thể hiện
qua Luật Đất đai và hàng loạt các văn bản của Chính phủ và các Bộ, Ngành có
liên quan. Cụ thể như:
Luật Đất đai năm năm 1993 (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 1993)
quy định hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất đối với đất ở, đất sản xuất
kinh doanh phi nông nghiệp và giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với đất
sản xuất nông nghiệp cho hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, tổ
chức trong nước sử dụng không vì mục đích lợi nhuận. Hình thức cho thuê đất
đối với các đối tượng như: tổ chức trong nước; tổ chức nước ngoài có chức năng
ngoại giao.
Luật Đất đai sửa đổi bổ sung năm 1998 (Quốc hội nước CHXHCN Việt

-

Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ

Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai
năm 2003 .
-

Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ

về thu tiền sử dụng đất;

10


-

Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài

chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP.
-

Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ

về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
-

Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài


bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hổ trợ và
tái định cư.
- Nghị định số 45/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ
quy định về thu tiền sử dụng đất;
- Nghị định số 46/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ
quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Thông tư 23/2013/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2013 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

11


- Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất cho thuê đất, chuyển mục đích
sử dụng đất, thu hồi đất;

1.2.2.Các quy đinh chung về công tác giao đất, cho thuê đất đối các tổ chức
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại Việt Nam
Giao đất, cho thuê đất là quyền của công dân Việt Nam được thừa nhận tại
khoản 2 Điều 54 Hiến pháp năm 2013: “TC, cá nhân được Nhà nước giao đất,
cho thuê đất…” Nhưng để thực hiện được việc phân giao quyền này một cách
công bằng, hiệu quả và tránh lãng phí quỹ đất là việc không đơn giản. Luật đất
đai năm 2013 đã tách nội dung “Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng
đất” thành một chương riêng có 9 Điều (từ Điều 52 đến Điều 60). Về cơ bản, các
quy định từ Điều 52 đến Điều 60 Luật đất đai năm 2013 kế thừa những nội dung
của các quy định từ Điều 31 đến Điều 37 Luật đất đai năm 2003 có sửa đổi, bổ
sung một số nội dung cho phù hợp với tinh thần đổi mới của Đảng và Nhà nước và
phù hợp với xu thế hội nhập. Những quy định mới về giao đất, cho thuê đất của Luật
đất đai năm 2013 là những quy định về đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê

đối tượng được giao đất là các TC gồm: UBND xã, Cơ quan hành chính nhà
nước, TC chính trị, TC xã hội, TC chính trị - xã hội, TC chính trị - xã hội - nghề
nghiệp, TC sự nghiệp công, TCKT và TC ngoại giao.
Nếu như việc Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất là để đảm bảo
lợi ích chính đáng của người trực tiếp lao động sản xuất, bảo vệ tốt quỹ đất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,... Nhằm bảo đảm cho hoạt động bình
thường của các Cơ quan hành chính nhà nước hoặc sử dụng đất vào lợi ích
chung, lợi ích công cộng,... thì việc Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất là
đảm bảo nguồn thu ngân sách Nhà nước, nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
Điều 54 của Luật đất đai năm 2013 quy định Nhà nước giao đất không thu
tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
+ Người sử dụng đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích
quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích
kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa;
+ TC sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công
trình sự nghiệp;
Theo Điều 55 của Luật đất đai năm 2013, Nhà nước giao đất có thu tiền sử
dụng đất trong các trường hợp sau đây:
13


+ TCKT được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán
hoặc để kết hợp cho thuê;
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài được giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc
để bán kết hợp cho thuê;
+ TCKT được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa
địa để chuyển nhượng sử dụng đất gắn với hạ tầng;
- Đối tượng cho thuê đất (Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, 2013b)

muối kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh.
* So sánh (Lê Hồng Hạnh, 2014)
So với quy định của Luật đất đai năm 2003, pháp luật hiện hành tăng
cường hơn việc vận hành các quan hệ đất đai theo cơ chế thị trường, tiến tới xóa
bỏ bao cấp trong quản lý, sử dụng đất đai thông qua các quy định thu hẹp các
trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu
tiền sử dụng đất, chuyển cơ bản sang áp dụng hình thức thuê đất; thực hiện cơ
chế đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất.
a, Về giao đất không thu tiền sử dụng đất
Khái niệm đất xây dựng trụ sở cơ quan và đất xây dựng các công trình sự
nghiệp trong Luật đất đai năm 2003 (Điều 88) và trong Luật đất đai năm 2013
(Điều 147) cơ bản không thay đổi nhưng Luật đất đai năm 2013 khi quy định về
đối tượng được giao đất không thu tiền sử dụng đất đã chia đất xây dựng trụ sở
cơ quan và đất xây dựng các công trình sự nghiệp ra thành hai nhóm có địa vị
pháp lý khác biệt nhau chứ không gộp chung vào một nhóm như Luật đất đai
năm 2003.
Cụ thể, các TC sự nghiệp công lập tự chủ về mặt tài chính không được
thực hiện giao đất không thu tiền sử dụng đất như Luật đất đai năm 2003 mà phải
chuyển sang thuê đất. Đối chiếu với quy định này thì các đơn vị sự nghiệp sẽ
phải chuyển sang thuê đất, các trường học, bệnh viện tự chủ về mặt tài chính…
đều phải chuyển sang thuê đất. Quy định này làm rõ hơn quan điểm của Nhà
nước về việc xóa bỏ bao cấp trong quản lý, sử dụng đất tiến tới công bằng trong
việc sử dụng tài nguyên quốc gia. Tuy nhiên, để làm rõ khái niệm “TC sự nghiệp
công lập tự chủ về mặt tài chính” là điều không đơn giản.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status