MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÍ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VEN ĐÔ ĐÔ THỊ TRUNG TÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030 - Pdf 39

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
BỘ XÂY DỰNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC HÀ NỘI.
*******

LÊ CƯỜNG

MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT KHU VEN ĐÔ ĐÔ THỊ TRUNG
TÂM THÀNH PHỐ HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐÔ THỊ VÀ CÔNG TRÌNH
MÃ SỐ: 62.58.01.06

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

HÀ NỘI – 2015
Luận án được hoàn thành tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội


Người hướng dẫn khoa học:

1. GS.TS Hoàng Văn Huệ
2. PGS.TS Cù Huy Đấu

Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Hồng Tiến

Phản biện 2: GS.TS Nguyễn Lân

Phản biện 3: PGS.TS Trần Thị Hường


dân tự quản. Tuy nhiên chỉ số ít mô hình thực hiện hiệu quả. Tại khu ven đô quá
trình đô thị hoá cao, chịu tác động của nhiều yếu tố kinh tế - xã hội phức tạp nếu
quản lý chất thải không tốt sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến tiến trình
phát triển của Thủ đô [22]. Do vậy, đề tài “ Mô hình và giải pháp quản lý chất thải
rắn sinh hoạt khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội đến năm 2030 " là cần thiết
và mang ý nghĩa thực tiễn.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước, chất lượng dịch vụ thu gom, vận
chuyển và xử lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội.
- Xây dựng mô hình và giải pháp quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung
tâm TP Hà Nội phù hợp với QH xử lý CTR TP Hà Nội đến năm 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: Quản lý CTRSH vùng ven đô
3.2. Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:
9 huyện vùng ngoại thành, có ranh giới hành chính tiếp giáp với các quận
nội thành TP Hà Nội theo quy hoạch đến năm 2030.


2
4. Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận
(1) Phương pháp điều tra; (2) Phương pháp tổng hợp, phân tích dùng trong
QH; (3) Phương pháp kế thừa; (4) Phương pháp so sánh, đối chứng; (5) Phương
pháp chuyên gia.
Luận án tiếp cận vùng ven đô ở thể "Động", luôn biến đổi trong quá trình đô
thị hóa và mở rộng thành phố.
5. Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và những đóng góp mới của luận án:
5.1. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của L/A:
a/. Ý nghĩa khoa học: Bằng các luận điểm, luận cứ khoa học, luận án đã làm rõ
khái niệm khu ven đô; xây dựng cơ sở lý luận và thực tiễn, trên cơ sở đó đề xuất
mô hình và giải pháp quản lý CTRSH khu ven đô TP Hà Nội đến năm 2030;

trung tâm thành phố Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 (48 trang)
Phần kết luận và kiến nghị (4 trang)
Chương 1. TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ CTRSH ĐÔ THỊ VÀ KHU VEN ĐÔ
1.1. Vùng ngoại thành và khu ven đô
1.1.1. Khái niệm vùng ngoại thành và khu ven đô
a/. Khu vực nội thành và vùng ngoại thành:
Hà Nội là thành phố trực thuộc trung ương có các đơn vị hành chính cấp
huyện bao gồm các quận, thị xã và các huyện. Các quận hợp thành khu vực nội
thành, dưới quận là các phường. Các huyện hợp thành vùng ngoại thành, dưới
huyện là các xã, thị trấn. [5].
b/. Khái niệm vùng ven đô: Có thể thấy rằng còn có những khác biệt trong
cách hiểu và định nghĩa về vùng ven đô. Nhưng trong đa số các trường hợp vùng
ven đô được coi là tất cả các xã, thị trấn có phần lãnh thổ gần hoặc thậm chí tiếp
giáp khu vực nội thành được xác định cụ thể qua các biện pháp quản lý hành chính
là vùng ven đô [30],[41].
1.1.2. Sự khác biệt giữa vùng ngoại thành và khu ven đô:
Khu ven đô thuộc vùng ngoại thành, gần các quận nội thành
1.2. Quá trình hình thành và phát triển khu ven đô đô thị trung tâm TP HN
1.2.1. Sự hình thành và phát triển các quận/huyện TP Hà Nội.
* Thời kỳ 1954-1994: Trước năm 1995, Hà Nội chỉ có 4 quận nội thành,…
* Đến nay: TP Hà Nội có 12 quận, 01 thị xã và 17 huyện.
1.2.2. Khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội đến năm 2030,


4
a/. Khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội đến năm 2030: Tất cả các xã, thị trấn
thuộc 9 huyện (Đan Phượng, Hoài Đức, Thanh Oai, Thanh Trì, Thường Tín, Gia
Lâm, Đông Anh, Chương Mỹ và Mê Linh) gần hoặc tiếp giáp với 12 quận nội
thành TP Hà Nội


b/.Các nước đang phát triển: Thái Lan, Philippines;
c/. Nhận xét, đánh giá:
Đối với các nước phát triển: Hệ thống pháp luật đầy đủ và được thực thi tốt;
Hệ thống HTKT, công nghệ hiện đại, đồng bộ thuận tiện cho thu gom - xử lý rác;
Qui trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTR sinh hoạt đô thị hợp lý; Đã làm tốt
khâu phân loại chất thải rắn tại nguồn, thực hiện phương thức quản lý: Giảm thiểu,
tái chế và tái sử dụng (3R); Chia sẻ trách nhiệm, nghĩa vụ giữa Nhà nước - Doanh
nghiệp - Người dân; Phí dịch vụ hợp lý.
Đối với các nước đang phát triển (Thái Lan, Philippines, Malaixia): Công
tác thu gom, phân loại CTRSH tại nguồn được thực hiện tốt; hoạt động xử lý tái
chế, tái sử dụng chất thải rắn phát triển.
1.5. Thực trạng quản lý CTRSH đô thị và khu ven đô một số đô thị tại VN
1.5.1. Quản lý CTRSH đô thị và khu ven đô TP Hồ Chí Minh:
Ngoài hệ thống chính quy (Công ty TNHH một thành viên Môi trường đô
thị của thành phố, các công ty dịch vụ công ích) thực hiện công tác quản lý CTR
đô thị, hệ thống phi chính quy do lực lượng thu gom CTR dân lập thực hiện, bao
gồm các cá nhân, khoảng 30 nghiệp đoàn và 05 Hợp tác xã. Tỷ lệ thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt giữa các thành phần tư nhân và nhà nước là 40% và
60%; Hoạt động xử lý CTRSH chủ yếu do các công ty tư nhân đảm nhận.
1.5.2. Quản lý CTRSH đô thị và khu ven đô TP Đà Nẵng
Hiện nay Công ty TNHH MTV Môi trường Đà Nẵng thu gom lượng chất
thải rắn bình quân 574 tấn/ngày, ước tính bằng khoảng 88% lượng rác phát sinh.
1.5.3. Quản lý CTRSH đô thị và khu ven đô TP Hải Phòng


6
Hiện tại hầu hết các huyện ngoại thành TP Hải Phòng đều chưa có các khu
xử lý rác mang tính tập trung (Trừ khu xử lý rác Gia Minh - Thuỷ Nguyên).
1.5.4 Nhận xét, đánh giá
Theo số liệu thống kê của Cục hạ tầng, Bộ Xây Dựng, tính tới tháng 4-2012,

lý CTRSH đô thị. Tại địa phương khác có các đơn vị tư nhân như CTy thị chính
Kiến An và CTy công trình công cộng Đồ Sơn ở Hải Phòng, CTy cổ phần công
nghiệp Cẩm Phả và công ty TNHH An Lạc Viên ở Quảng Ninh, công ty TNHH
Huy Hoàng ở Lạng Sơn… Trong lĩnh vực xử lý chất thải rắn cũng đã có sự tham
gia của khối tư nhân như công ty S RAPHIN, Tâm Sinh Nghĩa, Thủy lực máy…
Cả nước có 274 HTX dịch vụ BVMT bao gồm 154 HTX chuyên về môi trường.
Nhiều mô hình HTX hoạt động rất hiệu quả như HTX Thành Công….
1.7.2. Các mô hình xã hội hóa quản lý CTRSH trên địa bàn TP Hà Nội
Ở Hà Nội, ngoài UR NCO Hà Nội còn có một số công ty tư nhân: CTy CP
Thăng Long; Công ty cổ phần Tây Đô; Công ty cổ phần Xanh; HTX Thành Công
v.v.. mô hình tổ/đội VSMT do dân tự quản như: Mô hình xã hội hóa công tác
VSMT trên địa bàn huyện Thanh Trì; Công ty TNHH dịch vụ môi trường đô thị
Xuân Mai; Mô hình thôn Lai Xá, xã Kim Chung huyện Hoài Đức; Mô hình xử lý
chất thải thị trấn Vân Đình,…
1.7.3. Đánh giá hiệu quả của các mô hình xã hội hoá quản lý CTRSH
Luận án đã tổng kết, dùng bảng ma trận để đánh giá hiệu quả các mô hình xã
hội hoá tại một số địa phương như: Mô hình tổ tự quản thu gom rác thải xã Yên
Lãng H. Vũ Thư, T. Thái Bình; Mô hình tổ tự quản thu gom rác thải xã Nam
Cường, TP. Yên Bái; Đội thu gom rác dân lập thị xã Cửa Lò, Nghệ An …
1.8. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan
1.8.1. Tiêu chí lựa chọn các đề tài, luận án, luận văn.
Tiêu chí lựa chọn là những đề tài, ... nghiên cứu mới công bố gần đây liên quan
trực tiếp đến luận án.
1.8.2. Đánh giá các công trình NCKH liên quan đã từng công bố:
Luận án trình bày những kết quả nghiên cứu chính, những vấn đề cần nghiên
cứu bổ sung.
1.8.3. Nhận xét, đánh giá:
Có thể thấy tại VN, các đề tài nhóm một chủ yếu nghiên cứu về kỹ thuật và
công nghệ xử lý CTR; các đề tài thuộc nhóm hai và nhóm ba chủ yếu nghiên cứu
về Quy hoạch khu xử lý CTR hoặc bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh hoặc có nghiên

Có ba điểm quan trọng khi xem xét cơ cấu thành phần các hệ thống: Lấy
mục tiêu của hệ thống làm chuẩn; Quản lý gắn liền với con người trong hệ thống,
Khi phân tích cơ cấu tổ chức hệ thống quản lý CTR cần chú ý hai mức độ: Cá nhân
– đơn vị, trong đó lấy chức năng nhiệm vụ làm chuẩn để phân biệt; Xác định cơ


9
cấu chính thức của hệ thống.
2.1.5. Các loại hình cơ cấu tổ chức quản lý trong hệ thống quản lý CTR
Cơ cấu tố chức kiểu chức năng; Cơ cấu tổ chức kiểu phân khu vực quản lý;
Cơ cấu tổ chức kiểu ma trận.
2.1.6. Ranh giới quản lý và trách nhiệm quản lý CTR.
L/A đã xác định ranh giới quản lý và trách nhiệm quản lý đối với cấp huyện
và liên huyện, cấp xã/thị trấn và liên xã,..Đối tượng nào do ai quản lý,...
2.1.7. Các công cụ quản lý CTRSH.
Công cụ pháp luật, công cụ kinh tế, công cụ khoa học kỹ thuật và công nghệ;
Quản lý theo ISO, Phương pháp quản lý tổng hợp CTR kết hợp với 3R, 4R.
2.2. Các yếu tố tác động tới mô hình và giải pháp quản lý CTRSH khu ven đô
đô thị trung tâm TP Hà Nội
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường
- Điều kiện tự nhiên khu ven đô Hà Nội chính là điều kiện tự nhiên TP Hà Nội.
- Nhận thức của người dân về BVMT chưa cao, còn để rác tồn đọng, lưu cữu gây ô
nhiễm môi trường; Các vị trí tập trung và xử lý rác đều mang tính tạm bợ.
- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật các huyện khu ven đô TP Hà Nội là thiếu và yếu; mạng
lưới đường chật hẹp gây khó khăn cho hoạt động thu gom, vận chuyển. [59].
2.2.2. Khoa học, kỹ thuật và công nghệ:
Khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng trong quản lý, nhưng việc đưa
vào công tác quản lý còn hạn chế.
2.2.3. Những tác động từ chuyển đổi cơ chế từ chế độ kinh tế tập trung, hành chính
- bao cấp sang nền kinh tế thị trường.

2.3.6. Quy hoạch chung xây dựng TP Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn 2050 [54]
Đô thị trung tâm được phát triển mở rộng về phía Tây, Nam đến đường vành
đai 4 và về phía Bắc: Mê Linh, Đông Anh; phía Đông : Gia Lâm và Long Biên.
2.3.7. Định hướng qui hoạch xử lý chất thải rắn TP Hà Nội đến năm 2030.
Theo QH, hệ thống thu gom và xử lý CTR sinh hoạt của TP Hà nội phân
thành 3 vùng, 6 trạm trung chuyển (10ha) và 17 khu xử lý CTR (430,15ha).
2.4. Dự báo lượng CTRSH phát sinh tại khu ven đô TP Hà Nội đến 2030
Dự báo đến năm 2030 dân số 9 huyện khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà
Nội sẽ là 2 592 605 người, tổng lượng CTRSH vào khoảng 2177,8 tấn/ngày, tăng


11
gần 2 lần so với tổng lượng CTRSH phát sinh từ khu vực ven đô hiện nay.
Bảng 2.1. Dự báo lượng CTRSH khu ven đô phát sinh đến năm 2030
Năm 2010*
Tên Huyện

Đến năm 2030

Dân số

W0

Lượng

Dân số

W0

Lượng


74,9

174860

0,84

146,9

H. Hoài Đức

188800

0,6

113,3

264320

0,84

222,0

H. Thanh Oai

159600

0,6

95,7


0,84

256,7

H. Đông Anh

321750

0,6

193,0

450450

0,84

378,4

H. Chương Mỹ

275000

0,6

165,0

385000

0,84


Cộng

1851861

1110,0 2592605

2177,8

Kết luận chương 2
Chương 3: ĐỀ

UẤT MÔ HÌNH VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CTRSH KHU

VEN ĐÔ ĐÔ THỊ TRUNG TÂM HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN 2050
3.1. Quan điểm, mục tiêu và các nguyên tắc quản lý CTR
3.1.1. Quan điểm:
Quản lý tổng hợp chất thải rắn khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội là
trách nhiệm chung của toàn xã hội; là một trong những ưu tiên của công tác bảo vệ
môi trường vùng ngoại thành của TP Hà Nội,
3.1.2..Mục tiêu xây dựng mô hình:
(1) Mục tiêu kinh tế, xã hội; (2) Mục tiêu kỹ thuật; (3) Mục tiêu BVMT.
3.1.3. Các nguyên tắc xây dựng mô hình:
Phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển không gian, QHC xử lý CTR
TP. Phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện nay và mai sau. Phù hợp với


12
điều kiện KT-XH của địa phương,…
3.2. Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP

Tổ dân phố

chức quản lý đội
VSMT tự quản

Tổ VSMT 1

Tổ VSMT 2

Tổ VSMT 3

3.2.4. Đánh giá mô hình cơ cấu tổ chức UR NCO huyện/HTX Dịch vụ Môi
trường, tổ đội VSMT
Cùng với hệ thống UR NCO của TP Hà Nội hiện nay, việc thành lập và
phát triển hệ thống các UR NCO huyện/HTX Dịch vụ Môi trường; các tổ, đội vệ
sinh môi trường tại các làng xã ven đô sẽ đem lại hiệu quả về các mặt kinh tế - xã
hội – môi trường. Đó là:
a/. Về kinh tế: Nâng cao năng lực của các UR NCO huyện. Với mô hình HTX
dịch vụ môi trường, mô hình tổ VSMT do dân tự quản nhà nước không phải đầu tư
vốn. Tạo công ăn việc làm, qua đó nâng cao thu nhập và mức sống của người dân
khu ven đô.
b/. Về xã hội: Nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân trong BVMT; Tạo sự
thống nhất, sự đồng thuận khu dân cư ven đô, góp phần ổn định an ninh và trật tự
xã hội.
c/. Về môi trường: Mở rộng phạm vi và quy mô phục vụ dịch vụ VSMT tới tất cả
các địa phương ven đô, nơi mà hiện nay UR NCO Hà Nội và các đơn vị chuyên
ngành khác chưa thể vươn tới; Đưa dịch vụ quản lý chất thải rắn xuống các vùng
nông thôn khu ven đô thành phố Hà Nội, qua đó xoá dần khoảng cách giữa dịch vụ
quản lý CTR đô thị và công tác quản lý CTR vùng nông thôn. Giải quyết được
những tồn tại, bất cập trong công tác quản lý CTR vùng ven đô hiện nay.

Khu xử lý CTR Việt

Công suất

Công nghệ xử lý

(tấn/ngày)

L/A đề xuất

500

- Thiêu đốt;

Hùng- H. Đông Anh

- Ủ sinh học hiếu khí sau

(8,7 ha)

đem chôn lấp và thiêu đốt

KXL CTR Đồng Ké –
H. Chương Mỹ (24ha)

500

- Thiêu đốt;
- Ủ sinh học hiếu khí sau
đem chôn lấp và thiêu đốt


KXL CTR Kiêu Kỵ

500

- Thiêu đốt;

- H. Gia Lâm (14ha)

- Ủ sinh học hiếu khí sau

(Đóng cửa năm 2040)

đem chôn lấp và thiêu đốt

KXL CTR Phù Đổng –

500

- Thiêu đốt;
- Ủ sinh học hiếu khí sau

H. Gia Lâm (20 ha)

đem chôn lấp và thiêu đốt
6

7

KXL CTR tổng hợp


Hình 3.4. Mô hình xử lý
CTRSH tập trung đối với
các huyện có khu xử lý
CTRSH theo QH


16
3.3.2. Mô hình xử lý CTRSH đối với các huyện không có khu xử lý CTRSH theo
quy hoạch:
Các huyện Hoài Đức, Mê Linh và Thanh Trì là các huyện có quá trình đô thị
hoá cao, không quy hoạch các khu xử lý CTRSH. CTRSH phát sinh từ các huyện
này cần được thu gom, vận chuyển về các trạm trung chuyển CTRSH theo quy
hoạch phân khu và vận chuyển đi xử lý tại khu xử lý CTRSH gần nhất hoặc khu
liên hợp xử lý CTR Nam Sơn của Thành phố
Hình 3.5. Mô hình quản lý
CTRSH

cho

các

huyện

không có khu xử lý CTR, chỉ
có trạm trung chuyển CTR
theo quy hoạch.

3.3.3. Các điểm tập kết/trạm trung chuyển chất thải rắn tại các xã và huyện
Mạng lưới các điểm tập kết/trạm trung chuyển chất thải rắn phải phù hợp


Công ty
URENCO/HTX
dịch vụ MT

Rác khó
phân hủy

Người thu
mua ve chai

Cơ sở thu mua
phế liệu

Rác tái chế

Hộ gia đình

Làm phân compost
tại hộ gia đình (đối
với các xã thuần
nông)

Khu xử lý, trạm
trung chuyển
CTRSH theo QH

Nhà hàng
khách sạn


Thu gom,
v/c thứ cấp

Điểm tập kết CTR
Thôn, làng, thị trấn

Điểm gom rác
khách sạn

CTR
Nhà hàng,
khách sạn

Thu gom v/c
sơ cấp

Điểm gom
rác cơ quan

CTR
Chợ, trường
học, cơ quan

URENCO/
HTX dịch vụ
MT

CTR
đường phố,
Đường làng,


CTR
Hộ gia đình

Điểm gom rác
chợ, CQ

CTR
Chợ, trường
học, cơ quan

CTR
Đường làng, ngõ
xóm,
nơi công cộng

HTX dịch
vụ MT

Thu gom
sơ cấp

Thu gom,
phân loại
CTRSH
tại nguồn

Tổ VSMT
tự quản


rác; (3) Hạn chế ô nhiễm mùi; (4) Giảm thiểu khối lượng và nước rác trong điều
kiện có mái che và ủ trong nhà; (5) Tiết kiệm nguồn tài nguyên: Vật liệu sau ủ ở
thể ổn định, trong thành phần vật liệu sau ủ, tỷ lệ mùn hữu cơ 18%-20%, thành
phần các kim loại nặng đều dưới tiêu chuẩn cho phép, không có vi trùng vi khuẩn
gây bệnh. Do vậy, vật liệu sau ủ có thể tận dụng bón cho các vùng cây xanh, đồi
chè để tiết kiệm tài nguyên và trả lại môi trường tự nhiên cho đất


20
Khu tiếp nhận, phân loại
(tại khu xử lý CTRSH huyện theo QH)

Chất thải rắn
hữu cơ

CTRHC dễ phân huỷ
(thực phẩm thừa, rau
quả hỏng,xác động
vật...)

Chất thải rắn
vô cơ

Chất thải
nguy hại

CTR
tái chế được

Ủ tạo

CTRSH

Tro, xỉ

Chôn lấp HVS

Hình 3.10. Phương án công nghệ xử lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà
Nội tại khu xử lý CTRSH huyện theo QH
3.6. Cơ chế chính sách quản lý CTRSH khu ven đô
3.6.1. Cơ chế chính sách về xã hội hoá công tác quản lý chất thải rắn và BVMT.
- Đa dạng hoá các thành phần kinh tế, cộng đồng tham gia công tác quản lý
chất thải và bảo vệ môi trường; - Cơ chế chính sách ưu đãi trong đầu tư các dự án
môi trường, các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật; - Đa dạng hoá nguồn vốn
đầu tư; - Cơ chế hoạt động đồng bộ; - Cơ chế chính sách giáo dục, nâng cao nhận


21
thức cộng đồng: “ Đưa chương trình giáo dục MT” vào hệ thống các trường học. Cơ chế chính sách trong bình xét thu đua, xây dựng gia đình văn hoá, tổ dân phố
văn hoá trong xây dựng nông thôn mới.
3.6.2. Cơ chế thu hút sự tham gia của cộng đồng trong công tác quản lý CTR
a/. Phát huy vai trò của các tổ chức, đoàn thể tại địa phương trong công tác quản lý
CTR và bảo vệ môi trường.
b/. Xây dựng khu vực tự quản về vệ sinh môi trường
c/. Thanh tra, kiểm tra vệ sinh môi trường
d/. Nâng cao nhận thức cộng đồng trong quản lý CTR. Mở các lớp tập huấn, giáo
dục, phổ biến các kiến thức về quản lý CTR
e/. Cơ chế giám sát của cộng đồng trong quản lý đầu tư XD hệ thống quản lý CTR.
3.6.3. Cơ chế chính sách về nhân sự và công tác đào tạo nâng cao năng lực của đội
ngũ cán bộ kỹ thuật:
Không ngừng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực nâng cao năng lực cán bộ

hình VAC (vườn – ao – chuồng).
3.7.4. Bàn luận về Mô hình và giải pháp quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung
tâm TP Hà Nội đến 2030, tầm nhìn đến 2050.
Đến nay, chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý CTRSH khu ven đô
các đô thị lớn của Việt Nam và trên thế giới. Luận án đã nghiên cứu và có những
đề xuất cụ thể về quy trình thu gom, phân loại, vận chuyển CTR và xử lý cho các
đối tượng khác nhau.
3.7.5. Bàn luận về cơ chế chính sách quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm
TP Hà Nội đến 2030, tầm nhìn đến 2050;
Hệ thống cơ chế chính sách hiện nay của Việt Nam đã tương đối đầy đủ và
hoàn thiện. Tuy nhiên, quá trình vận hành, áp dụng vẫn còn xuất hiện một số tồn
tại và bất cập cần bổ sung điều chỉnh .
Kết luận chương 3
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
a/. Kết luận:
1. Luận án đã làm rõ khái niệm thế nào là khu ven đô; sự khác biệt giữa vùng ngoại
thành và khu ven đô. Theo đó, khu ven đô được coi là tất cả các xã, thị trấn có
phần lãnh thổ gần hoặc thậm chí tiếp giáp khu vực nội thành được xác định cụ thể
qua các biện pháp quản lý hành chính và giai đoạn quy hoạch là khu ven đô.


23
2. Luận án đã nghiên cứu một cách có hệ thống và toàn diện các vấn đề: các đặc
điểm đặc trưng của khu ven đô TP Hà Nội trong quá trình đô thị hoá; thực trạng
quản lý CTR đô thị,... các mô hình xã hội hoá quản lý CTRSH; Các chính sách quy
hoạch và phát triển đô thị; (7) Quy hoạch xử lý CTR TP Hà Nội đến 2030, tầm
nhìn 2050; (8) tổng quan các đề tài nghiên cứu có liên quan,…, qua đó phát hiện
các vấn đề cần nghiên cứu; (9) Đúc kết kinh nghiệm quản lý CTRSH đô thị và khu
ven đô các nước trong khu vực, có điều kiện tương đồng Việt Nam. Đây là những
cơ sở lý luận và thực tiễn quan trọng làm cơ sở đề xuất mô hình.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status