1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt chương trình đào tạo trong nhà trường, mỗi sinh viên khi ra
trường cần phải chuẩn bị cho mình kiến thức cần thiết và chuyên môn vững vàng. Có
thể nói thời gian thực tập tốt nghiệp là một phần quan trọng không thể thiếu được
trong chương trình đào tạo sinh viên nói chung và sinh viên trường Đại Học Tài
Nguyên và Môi Trường Hà Nội nói riêng, đây là khoảng thời gian cần thiết để mỗi
sinh viên củng cố lại kiến thức, lý thuyết đã được học một cách có hệ thống, đồng thời
nâng cao khả năng vận dụng những lý thuyết vào thực tiễn, xây dựng cách làm việc
của một cán bộ môi trường chuyên nghiệp.
Trước thực tế đặt ra, để hoàn thành được báo cáo thưc tập này, em đã được sự
hướng dẫn tận tình của cô Đoàn Thị Hồng Minh cùng tập thể cán bộ công chức của
Ban điện tử tạp chí tài nguyên và môi trường
Em xin trân trọng cảm ơn thầy giáo Nguyễn Khắc Thành đã hướng dẫn lập
báo cáo, cùng toàn thể cán bộ công chức của Ban điện tử tạp chí tài nguyên và môi
trường
Ngoài ra, em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy, Cô giáo của Khoa Môi
trường trường ĐH TNMT, những người đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản về
môi trường, quản lý môi trường, để em có thể tiếp cận với thực tế, làm việc hiệu quả
trong lần thực tập này cũng như trong công việc tương lai.
Do thời gian và trình độ học vấn của bản thân còn nhiều hạn chế, bước đầu làm
quen với thực tế công việc vì vậy bài thực tập của em không tránh khỏi những thiếu
sót, rất mong sự góp ý chân thành của thầy cô giáo để bài thực tập của em hoàn thiện
hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
2
TNHH MTV môi trường đô thị (URENCO) còn có những hạn chế chưa vươn tới các
vùng xa.
Tại nhiều vùng nông thôn đã hình thành các mô hình thu gom rác thải do dân tự
quản. Tuy nhiên chỉ số ít mô hình thực hiện hiệu quả. Tại khu ven đô quá trình đô thị
hoá cao, chịu tác động của nhiều yếu tố kinh tế - xã hội phức tạp nếu quản lý chất thải
không tốt sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến tiến trình phát triển của Thủ đô.
Do vậy, đề tài “Nghiên cứu đề xuất mô hình và giải pháp quản lý chất thải rắn
sinh hoạt khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội đến năm 2030 " là cần thiết và
mang ý nghĩa thực tiễn.
2. Mục đích nghiên cứu
- Nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước, chất lượng dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử
lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội.
- Xây dựng mô hình và giải pháp quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà
Nội phù hợp với QH xử lý CTR TP Hà Nội đến năm 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.
Đối tượng nghiên cứu: Quản lý CTRSH vùng ven đô
3.2.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:
9 huyện vùng ngoại thành, có ranh giới hành chính tiếp giáp với các quận nội
thành TP Hà Nội theo quy hoạch đến năm 2030.
4. Phương pháp nghiên cứu và cách tiếp cận
VSMT tự quản; Phân định ró trách nhiệm, quyền hạn của các bộ phận và cá nhân có
liên quan;
3. Đề xuất Mô hình tổng quát xử lý CTRSH 9 huyện khu ven đô, xác định vị trí, quy mô,
công suất và công nghệ xử lý các Khu xử lý (KXL) CTRSH khu ven đô đối với các
huyện khu ven đô có và không có khu xử lý CTRSH theo QH. 4. Đề xuất 03 mô hình
quản lý CTRSH: (1) Mô hình quản lý thu gom phân loại CTR tại nguồn và vận chuyển
tới điểm xử lý cuối cùng; (2) Mô hình quản lý CTRSH cho các khu dân cư thị trấn
huyện, xã đô thị hóa; (3) Mô hình quản lý CTRSH cho khu dân cư thuộc xã thuần
nông; Quy trình thu gom, phân loại, vận chuyển và xử lý CTRSH khu ven đô đô thị
trung tâm TP Hà Nội đến 2030.
4. Cơ chế và chính sách xã hội hóa dịch vụ quản lý CTRSH cho khu ven đô đô thị trung
tâm TP Hà Nội.
5. Một số khái niệm khoa học về CTR và quản lý CTR
6
7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CƠ SỞ THỰC TẬP
Căn cứ Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và
Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
Báo chí;
Căn cứ Giấy phép hoạt động báo chí số 1791/GP-BTTTT ngày 01 tháng 10
4 Phát hiện, nêu gương các điển hình tiên tiến, người tốt, việc tốt, nhân tố mới
trong xây dựng, thực hiện chính sách, pháp luật về tài nguyên và môi trường; đấu tranh
phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật và các hiện tượng tiêu cực trong sự
nghiệp bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
5. Tổ chức biên tập, xuất bản, phát hành Tạp chí Tài nguyên và Môi trường và
các ấn phẩm khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và giấy phép hoạt động của Tạp
chí.
6. Thực hiện hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn
của Tạp chí Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật.
7. Xây dựng, phát triển mạng lưới cộng tác viên Tạp chí Tài nguyên và Môi
trường; tổ chức nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ phóng viên, biên tập
viên và cộng tác viên có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ
chính trị được giao.
8. Thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành
chính của Bộ và phân công của Bộ trưởng.
9. Quản lý viên chức, vị trí việc làm, viên chức người lao động, tài chính, tài
sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Bộ trưởng.
10. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng phân công.
Điều 3: Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Tạp chí Tài nguyên và Môi trường:
a. Lãnh đạo Tạp chí Tài nguyên và Môi trường có Tổng Biên tập và không quá
03 Phó Tổng Biên tập;
b. Tổng Biên tập chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các nhiệm vụ được giao
và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Tạp chí Tài nguyên và Môi
trường; quy định chức năng, nhiệm vụ các tổ chức thuộc Tạp chí; xây dựng quy chế
làm việc và điều hành mọi hoạt động của Tạp chí.
c. Phó Tổng Biên tập giúp việc Tổng Biên tập, chịu trách nhiệm trước Tổng
Biên tập về lĩnh vực công tác và nhiệm vụ được phân công.
2. Các tổ chức trực thuộc Tạp chí Tài nguyên và Môi trường:
Hà Nội là thành phố trực thuộc trung ương có các đơn vị hành chính cấp huyện
bao gồm các quận, thị xã và các huyện. Các quận hợp thành khu vực nội thành, dưới
quận là các phường. Các huyện hợp thành vùng ngoại thành, dưới huyện là các xã, thị
trấn.
b/. Khái niệm vùng ven đô: Có thể thấy rằng còn có những khác biệt trong cách
hiểu và định nghĩa về vùng ven đô. Nhưng trong đa số các trường hợp vùng ven đô
được coi là tất cả các xã, thị trấn có phần lãnh thổ gần hoặc thậm chí tiếp giáp khu vực
nội thành được xác định cụ thể qua các biện pháp quản lý hành chính là vùng ven đô.
2.1.1.Sự khác biệt giữa vùng ngoại thành và khu ven đô:
Khu ven đô thuộc vùng ngoại thành, gần các quận nội thành
2.2. Quá trình hình thành và phát triển khu ven đô đô thị trung tâm TP HN
2.2.1. Sự hình thành và phát triển các quận/huyện TP Hà Nội.
* Thời kỳ 1954-1994: Trước năm 1995, Hà Nội chỉ có 4 quận nội thành,… *
Đến nay: TP Hà Nội có 12 quận, 01 thị xã và 17 huyện.
2.2.2. Khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội đến năm 2030,
a/. Khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội đến năm 2030: Tất cả các xã, thị
trấn thuộc 9 huyện (Đan Phượng, Hoài Đức, Thanh Oai, Thanh Trì, Thường Tín, Gia
Lâm, Đông Anh, Chương Mỹ và Mê Linh) gần hoặc tiếp giáp với 12 quận nội thành
TP Hà Nội
10
11
Hình 2.1. Đô thị trung tâm
TP Hà Nội và khu ven đô giai đoạn 2014 - 2030 (thời kỳ khu vực nội thành TP
Hà Nội có 12 quận).
b/. Khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội dự kiến cho giai đoạn 2030 - 2050
Để xác định khu ven đô cần căn cứ vào thời điểm và giai đoạn quy hoạch. Nhận xét,
rắn sinh hoạt giữa các thành phần tư nhân và nhà nước là 40% và 60%; Hoạt động xử
lý CTRSH chủ yếu do các công ty tư nhân đảm nhận.
2.4.2. Quản lý CTRSH đô thị và khu ven đô TP Đà Nẵng
Hiện nay Công ty TNHH MTV Môi trường Đà Nẵng thu gom lượng chất thải
rắn bình quân 574 tấn/ngày, ước tính bằng khoảng 88% lượng rác phát sinh.
2.4.3. Quản lý CTRSH đô thị và khu ven đô TP Hải Phòng
Hiện tại hầu hết các huyện ngoại thành TP Hải Phòng đều chưa có các khu xử
lý rác mang tính tập trung (Trừ khu xử lý rác Gia Minh - Thuỷ Nguyên).
2.4.4 Nhận xét, đánh giá
Theo số liệu thống kê của Cục hạ tầng, Bộ Xây Dựng, tính tới tháng 4-2012,
tổng lượng CTRSH phát sinh trên cả nước là hơn 61.500 tấn/ngày, trong đó CTRSH
đô thị chiếm hơn 50%, nông thôn dưới 50%. Tại Việt Nam, CTR đô thị và khu ven đô
vẫn chưa được phân loại tại nguồn; Tỷ lệ thu gom CTRSH đô thị 83%, nông thôn
30%. Công tác xử lý CTRSH chủ yếu vấn là chôn lấp (chiếm 80 - 83%), thứ yếu là sản
phẩm phân hữu cơ (7%) và thu hồi, tái chế chất thải tại các cơ sở tái chế tư nhân (10 12%). Tại các địa phương, các huyện vùng nông thôn, chưa hình thành hệ thống thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải đồng bộ, vẫn thiếu vắng các công trình xử lý chất
thải.
2.5. Thực trạng quản lý CTRSH đô thị và khu ven đô đô thị trung tâm TP HN
12
13
2.5.1. Thực trạng quản lý CTRSH TP Hà Nội
- Phân loại: chỉ có 1 số ít phường xã triển khai dự án 3R
- Thu gom, vận chuyển: Ngoài UR NCO Hà Nội còn có: (1) UR NCO các
huyện Đông Anh, Gia Lâm, Sóc Sơn, Thanh Trì; (2) Các đơn vị tư nhân (CTCP môi
trường
Thăng Long, HTX Thành Công, Môi trường xanh) (3) CTCP môi trường đô thị
14
hình thôn Lai Xá, xã Kim Chung huyện Hoài Đức; Mô hình xử lý chất thải thị trấn
Vân Đình,…
14
15
2.6.3.Đánh giá hiệu quả của các mô hình xã hội hoá quản lý CTRSH
Luận án đã tổng kết, dùng bảng ma trận để đánh giá hiệu quả các mô hình xã
hội hoá tại một số địa phương như: Mô hình tổ tự quản thu gom rác thải xã Yên Lãng
H. Vũ Thư, T. Thái Bình; Mô hình tổ tự quản thu gom rác thải xã Nam Cường, TP.
Yên Bái; Đội thu gom rác dân lập thị xã Cửa Lò, Nghệ An …
2.7. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan
2.7.1.Tiêu chí lựa chọn các đề tài, luận án, luận văn.
Tiêu chí lựa chọn là những đề tài, ... nghiên cứu mới công bố gần đây liên quan
trực tiếp đến đề tài.
2.7.2.Nhận xét, đánh giá:
Có thể thấy tại VN, các đề tài nhóm một chủ yếu nghiên cứu về kỹ thuật và
công nghệ xử lý CTR; các đề tài thuộc nhóm hai và nhóm ba chủ yếu nghiên cứu về
Quy hoạch khu xử lý CTR hoặc bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh hoặc có nghiên cứu về
quản lý thì cũng chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách tổng thể và toàn diện về quản
lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội trước tác động của quá trình đô thị
hoá.
2.8. Những vấn đề tồn tại cần nghiên cứu giải quyết
- Làm rõ khái niệm khu ven đô, vùng ngoại thành;
- Xác định quy mô, công suất và công nghệ xử lý các khu xử lý CTR, trạm
trung chuyển CTR khu ven đô theo QH.
– Đơn vị, trong đó lấy chức năng nhiệm vụ làm chuẩn để phân biệt; Xác định
cơ cấu chính thức của hệ thống.
3.1.4. Các loại hình cơ cấu tổ chức quản lý trong hệ thống quản lý CTR
Cơ cấu tố chức kiểu chức năng; Cơ cấu tổ chức kiểu phân khu vực quản lý; Cơ
cấu tổ chức kiểu ma trận.
3.1.5. Ranh giới quản lý và trách nhiệm quản lý CTR.
Đề tài đã xác định ranh giới quản lý và trách nhiệm quản lý đối với cấp huyện
và liên huyện, cấp xã/thị trấn và liên xã,..Đối tượng nào do ai quản lý,...
3.1.6. Các công cụ quản lý CTRSH.
Công cụ pháp luật, công cụ kinh tế, công cụ khoa học kỹ thuật và công nghệ;
Quản lý theo ISO, Phương pháp quản lý tổng hợp CTR kết hợp với 3R, 4R.
16
17
3.2. Các yếu tố tác động tới mô hình và giải pháp quản lý CTRSH khu ven đô đô
thị trung tâm TP Hà Nội
3.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường
- Điều kiện tự nhiên khu ven đô Hà Nội chính là điều kiện tự nhiên TP Hà Nội.
- Nhận thức của người dân về BVMT chưa cao, còn để rác tồn đọng, lưu cữu
gây ô nhiễm môi trường; Các vị trí tập trung và xử lý rác đều mang tính tạm bợ. - Cơ
sở hạ tầng kỹ thuật các huyện khu ven đô TP Hà Nội là thiếu và yếu; mạng lưới đường
chật hẹp gây khó khăn cho hoạt động thu gom, vận chuyển.
3.2.2. Khoa học, kỹ thuật và công nghệ:
Khoa học và công nghệ đóng vai trò quan trọng trong quản lý, nhưng việc đưa
vào công tác quản lý còn hạn chế.
3.2.3. Những tác động từ chuyển đổi cơ chế từ chế độ kinh tế tập trung, hành chính bao cấp sang nền kinh tế thị trường.
Phương pháp quản lý cũ, chưa đáp ứng được cơ chế thị trường.
3.2.4. Yếu tố xã hội hóa dịch vụ quản lý CTRSH:
3.3.6. Quy hoạch chung xây dựng TP Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn 2050
Đô thị trung tâm được phát triển mở rộng về phía Tây, Nam đến đường vành
đai 4 và về phía Bắc: Mê Linh, Đông Anh; phía Đông : Gia Lâm và Long Biên.
3.3.7. Định hướng qui hoạch xử lý chất thải rắn TP Hà Nội đến năm 2030.
Theo QH, hệ thống thu gom và xử lý CTR sinh hoạt của TP Hà nội phân thành
3 vùng, 6 trạm trung chuyển (10ha) và 17 khu xử lý CTR (430,15ha).
3.4. Dự báo lượng CTRSH phát sinh tại khu ven đô TP Hà Nội đến 2030
Dự báo đến năm 2030 dân số 9 huyện khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà
Nội sẽ là 2 592 605 người, tổng lượng CTRSH vào khoảng 2177,8 tấn/ngày,
tăng gần 2 lần so với tổng lượng CTRSH phát sinh từ khu vực ven đô hiện nay.
18
19
Bảng 3.1. Dự báo lượng CTRSH khu ven đô phát sinh đến năm 2030
Năm 2010*
W0
Tên Huyện
Dân số
(người)
(Kg
/ng/
ng)
Đến năm 2030
Lượng
0,6
113,3
264320
0,84 222,0
H. Thanh Oai
159600
0,6
95,7
223440
0,84 187,7
H. Thanh Trì
168000
0,6
100,8
235200
0,6
165,0
385000
0,84 323,4
H. Mê Linh
187536
0,6
112,5
262550
0,84 220,5
H. Thường Tín
208000
0,6
124,8
291200
TP. Phù hợp với điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật hiện nay và mai sau. Phù hợp
với điều kiện KT-XH của địa phương,…
4.2. Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP
Hà Nội đến năm 2030
4.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý URENCO huyện
Trong tổng số 9 huyện khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội, chỉ có 3/9
huyện có URENCO (H. Đông Anh, H. Gia Lâm, H. Thanh Trì). Do vậy, 6 huyện còn
lại cần thành lập UR NCO huyện. Đó là các huyện: Đan Phượng, Hoài Đức, Mê Linh,
Chương Mỹ, Thanh Oai và Thường Tín.
Đề tài trình bày cơ cấu tổ chức quản lý, chức năng nhiệm vụ của UR NCO
huyện
4.2.2. Mô hình HTX dịch vụ môi trường
Cần thành lập và phát triển các HTX dịch vụ môi trường. Với mô hình này, Nhà
nước không phải đầu tư vốn, phương tiện, trang thiết bị cho hoạt động sản xuất. Giải
quyết và thu hút lao động nhàn rỗi của địa phương, tạo công ăn việc làm và thu nhập,
…
20
21
Hình 4.1.Sơ đồ tổ chức quản lý Hợp tác xã dịch vụ môi trường
4.2.3. Mô hình tổ (đội) vệ sinh môi trường do dân tự quản
Mỗi xã thành lập một đội vệ sinh tự quản; Mỗi thôn, làng có một tổ VSMT;
Mỗi tổ có từ 2-4 nhân viên, tùy theo yêu cầu cụ thể của từng thôn, làng;
21
ngành khác chưa thể vươn tới; Đưa dịch vụ quản lý chất thải rắn xuống các vùng nông
thôn khu ven đô thành phố Hà Nội, qua đó xoá dần khoảng cách giữa dịch vụ quản lý
CTR đô thị và công tác quản lý CTR vùng nông thôn. Giải quyết được những tồn tại,
bất cập trong công tác quản lý CTR vùng ven đô hiện nay.
4.2.5. Những khó khăn và thách thức khi triển khai thực hiện mô hình.
Để có thể thành lập URENCO huyện cần hình thành bộ máy quản lý, cần có đủ
nguồn lực, vật lực và kinh phí để hoạt động; trong khi đó kinh phí cho việc xây dựng
22
23
cơ sở vật chất, mua sắm các máy móc và trang thiết bị để phục vụ cho công tác thu
gom, vận chuyển, xử lý và tái chế của URENCO kể cả HTX dịch vụ MT là không hề
nhỏ. Đây cũng là mặt hạn chế khi chúng ta triển khai thực hiện mô hình.
4.3. Mô hình tổng quát xử lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội đến
năm 2030
4.3.1. Mô hình xử lý CTRSH tập trung đối với các huyện có khu xử lý CTRSH.
Theo QH, trên địa bàn 9 huyện khu ven đô có 5 huyện cần áp dụng mô hình xử lý
CTRSH tập trung với 7 khu xử lý tại các khu xử lý CTRSH tập trung theo QH. Các
huyện đó là: Đông Anh, Chương Mỹ, Gia Lâm, Thanh Oai, Đan Phượng
Hình 4.3. Các khu xử lý CTRSH khu ven đô đô thị trung tâm TP Hà Nội theo QH
23
24
24
KXL CTR Đồng Ké –
500
H. Chương Mỹ (24ha)
- Thiêu đốt;
- Ủ sinh học hiếu khí sau
đem chôn lấp và thiêu đốt
TT
3
Khu xử lý CTRSH
KXL CTR Núi Thoong
Công suất
(tấn/ngày)
500
- H. Chương Mỹ (10ha)
Công nghệ xử lý
L/A đề xuất
- Thiêu đốt;
- Ủ sinh học hiếu khí sau
đem chôn lấp và thiêu đốt
7
25
KXL CTR tổng hợp
500
- Thiêu đốt;
Cao Dương – H. Thanh
- Ủ sinh học hiếu khí sau
Oai; (20ha)
đem chôn lấp và thiêu đốt
KXL CTR Phương
500
- Thiêu đốt;
Đình – H. Đan Phượng
- Ủ sinh học hiếu khí sau
(6ha)