Thực trạng và giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 39

ĐẠI HỌC HUẾ

tế
H

uế

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

ng

Đ
ại

họ

cK

in

h

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT
THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI HUYỆN
PHÚ VANG – TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Giáo viên hướng dẫn:



hướng dẫn của quý thầy cô giáo tại trường và sự giúp đỡ

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận của

cK

mình, tôi xin chân thành cảm ơn tới ban giám hiệu trường Đại
học kinh tế Huế - Đại học Huế, lãnh đạo khoa Kinh tế & phát
triển, cùng toàn thể quý thầy cô giáo, đặc biệt là sự tận

họ

tình hướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Quang Phục đã giúp
đỡ, chỉ đạo và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi

này.

Đ
ại

trong suốt quá trình đi làm khóa luận và hoàn thành đề tài

Qua đây, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý lãnh đạo

ng

UBND huyện Phú Vang, các anh chò làm việc tại phòng tài
nguyên và môi trường, lãnh đạo UBND các xã: Vinh Phú, Vinh


PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU...........................................................................3
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ..............................3
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT ....................3

h

1.1.1. Các vấn đề cơ bản về chất thải rắn sinh hoạt ........................................................3

in

1.1.1.1. Khái niệm chất thải rắn.......................................................................................3

cK

1.1.1.2. Quá trình hình thành chất thải rắn ......................................................................3
1.1.1.3. Các nguồn phát sinh chất thải rắn.......................................................................4
1.1.1.4. Phân loại chất thải rắn ........................................................................................5

họ

1.1.1.5. Tốc độ phát sinh chất thải rắn.............................................................................7
1.1.1.6. Thành phần của chất thải rắn..............................................................................9

Đ
ại

1.1.1.7. Tính chất của chất thải rắn................................................................................11
1.1.2. Ô nhiễm môi trường do chất thải rắn ..................................................................12
1.1.2.1. Tác hại của chất thải rắn đến môi trường nước ................................................12



uế

CHUƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TẠI
HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ .....................................................23

tế
H

2.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN

PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ....................................................................23
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................23
2.1.1.1. Vị trí địa lý........................................................................................................23

in

h

2.1.1.2. Địa hình ............................................................................................................23
2.1.1.3. Đặc điểm khí hậu..............................................................................................24

cK

2.1.1.4. Đặc điểm sông ngòi ..........................................................................................25
2.1.1.5. Đặc điểm thổ nhưỡng .......................................................................................25
2.1.1.6. Tài nguyên rừng................................................................................................26

họ




Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Phục

2.2.1.1. Nguồn phát sinh và thành phần chất thải rắn sinh hoạt....................................34
2.2.1.2. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt huyện Phú vang ........................................35
2.2.1.3. Thời gian thu gom và vận chuyển ....................................................................36
2.2.2. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Phú Vang ...........................36

uế

2.2.2.1. Thực trạng phát thải chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Phú Vang ....................36
2.2.2.2. Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở huyện Phú Vang ........................37

tế
H

2.2.2.3. Thực trạng hệ thống thu gom, trung chuyển và vận chuyển chất thải rắn sinh

hoạt ................................................................................................................................41
2.2.3. Quy trình thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Phú
Vang...............................................................................................................................45

in

h

2.2.3.1. Quy trình thu gom ............................................................................................45

Tr

3.1.1. Công cụ mệnh lệnh kiểm soát .............................................................................59
3.1.2. Công cụ kinh tế....................................................................................................61
3.1.2.1. Thuế và phí môi trường ....................................................................................61
3.1.2.2. Trợ cấp môi trường...........................................................................................62
3.1.2.3. Hệ thống đặt cọc hoàn trả .................................................................................62
3.1.2.4. Quỹ môi trường ................................................................................................62

SVTH: Nguyễn Văn Tuần_Lớp K42 TNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Phục

3.1.3. Công cụ tuyên truyền giáo dục............................................................................63
3.1.3.1.Vai trò của cộng đồng........................................................................................63
3.1.3.2. Các biện pháp cụ thể thực hiện công cụ tuyên truyền giáo dục .......................63
3.2. CÁC BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN

uế

SINH HOẠT TẠI HUYỆN PHÚ VANG .....................................................................65
3.2.1. Biện pháp hoàn thiện công tác tổ chức quản lý...................................................65

tế
H

3.2.2. Các biện pháp hoàn thiện công tác thu gom........................................................65

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Phục

DANH MỤC CÁC BẢNG

Các thành phần chất thải đặc trưng từ nguồn thải sinh hoạt ..........................5

Bảng 2:

Phân loại theo công nghệ xử lý ......................................................................6

Bảng 3:

Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phân theo nguồn gốc phát sinh ..............9

Bảng 4:

Thành phần chất thải rắn sinh hoạt theo tính chất vật lý .............................10

Bảng 5:

Sự thay đổi thành phần theo mùa đặc trưng của chất thải rắn sinh hoạt......10

Bảng 6:

Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải tại các bãi rác................14

Bảng 7:

Nguồn nhân lực và thiết bị hỗ trợ trong việc quản lý và phân loại chất thải


huyện năm 2011 ...........................................................................................40

Đ
ại

Bảng 12: Tổng hợp trang thiết bị thu gom, xử lý tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện
(Tính đến cuối năm 2011)............................................................................43
Bảng 13: Dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh giai đoạn 2012 – 2020.......55

ng

Bảng 14: Dự kiến tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được thu gom, xử lý hợp vệ sinh đến

Tr

ườ

năm 2015 và định hướng đến năm 2020......................................................56

SVTH: Nguyễn Văn Tuần_Lớp K42 TNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Phục

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1: Sơ đồ hình thành chất thải rắn..........................................................................3
Hình2:


chất thải sinh hoạt tại bãi xử lý rác thải cả tỉnh..............................................48
Hình 14: Mô hình áp dụng cho các xã, thị trấn tổ chức thu gom, vận chuyển và xử lý

Tr

ườ

ng

Đ
ại

chất thải sinh hoạt tại chỗ...............................................................................49

SVTH: Nguyễn Văn Tuần_Lớp K42 TNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Phục

Bộ tài nguyên môi trường

BVTV:

Bảo vệ thực vật

BVMT:


MT&ĐT:

Môi trường và đô thị

NĐ-CP:

Nghị định chính phủ

QCVN:

h

in

cK

HTX:

tế
H

BTNMT:

uế

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Hợp tác xã
Quy chuẩn Việt Nam


TCVN:

SVTH: Nguyễn Văn Tuần_Lớp K42 TNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Phục

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Trong 20 năm qua, Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng kể về phát triển
kinh tế - xã hội, bộ mặt đô thị và nông thôn ở việt nam ngày càng thay đổi theo hướng
hiện đại và tích cực, nhiều đô thị mới ra đời, cùng với đó là mức sống của người dân

uế

không ngừng được nâng lên, công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đã mang đến
cho chúng ta những sản phẩm, hàng hóa - dịch vụ có chất lượng cao và uy tín, đáp ứng

tế
H

nhu cầu ngày càng cao của mọi người dân. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi ích về kinh
tế - xã hội, đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy giảm chất
lượng môi trường và phát triển không bền vững. Lượng chất thải rắn phát sinh tại các

đô thị và khu công nghiệp ngày càng nhiều với thành phần phức tạp. Đặc biệt lượng

in



các phương tiện, thiết bị phù hợp và đổi mới cách thức quản lý chất thải rắn tại địa
phương.

Tr

Để thực hiện đề tài này ngoài các số liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập được trong

quá trình thực tập, tôi còn tham khảo một số tài liệu có liên quan khác: sách, báo, tạp
chí, website và một số khóa luận của các năm trước. Các phương pháp được sử dụng
trong đề tài gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu.

SVTH: Nguyễn Văn Tuần_Lớp K42 TNMT


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Phục

PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Sự cần thiết của đề tài
Trong hơn 15 năm qua, với những đổi mới trong chính sách pháp luật của Đảng

uế

và Nhà nước đã đưa đến những kết quả tích cực, thúc đẩy kinh tế phát triển góp phần
giữ vững ổn định chính trị kinh tế - xã hội của tỉnh TT-Huế nói chung và huyện Phú


như vượt quá khả năng kiểm soát của cơ quan chức năng địa phương. CTR là một
trong những nhân tố chính gây ô nhiễm môi trường, làm nảy sinh bệnh tật, ảnh hưởng đến
sức khoẻ và cuộc sống của con người, tác động xấu đến cảnh quan đô thị, kinh doanh du

ng

lịch và gây sức ép đến phát triển bền vững. Chính vì vậy, việc xây dựng các mô hình xử lý
rác thải cũng như là thực hiện các công tác quản lý các chất thải rất khó khăn.

ườ

Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn trên, được sự đồng ý của Trường Đại

học kinh Tế - Đại học Huế, Khoa kinh tế & phát triển, sự hướng dẫn và đồng ý của

Tr

thầy giáo Nguyễn Quang Phục , tôi tiến hành chọn đề tài “Thực trạng và giải pháp quản
lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Phú Vang - Tỉnh Thừa Thiên Huế” để tìm hiểu sâu
hơn về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở địa phương, làm cơ sở cho việc đề xuất
các phương án quản lý và xử lý chất thải rắn phù hợp với địa phương mình.

SVTH: Nguyễn Văn Tuần_Lớp K42 TNMT

1


Khóa luận tốt nghiệp



- Không gian nghiên cứu: Tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Phương pháp thu thập thông tin, số liệu:

+ Thu thập số liệu sơ cấp: Các số liệu thô chưa qua xử lý được thu thập từ

họ

phòng tài nguyên và môi trường như: Trang thiết bị và phương tiện thu gom chất thải
rắn sinh hoạt, các hộ tham gia chương trình thu gom rác tại nhà,…các số liệu có liên

Đ
ại

quan từ chi cục thống kê huyện Phú Vang, các thông tin phỏng vấn được từ các hộ gia
đình, tổ thu gom rác dân lập trên địa bàn huyện như: Thời gian thu gom, cách thức thu
gom, trình độ chuyên môn, học vấn của công nhân vệ sinh…

ng

+ Thu thập các số liệu thứ cấp: Thu thập các văn bản thông tin liên quan từ
UBND huyện Phú Vang như: Quyết định về việc phê duyệt “Đề án thu gom, vận

ườ

chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt huyện Phú Vang đến năm 2015”, “Kế hoạch về
việc triển khai đề án thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn

Tr

động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống

và duy trì sự tồn tại cộng đồng…). Trong đó quan trong nhất là các loại chất thải sinh
ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.

Rác là thuật ngữ được dùng để chỉ chất thải rắn có hình dạng tương đối cố định,

in

h

bị vứt bỏ từ hoạt động của con người. Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt là một
bộ phận của chất thải rắn, được hiểu là các chất thải rắn phát sinh từ các hoạt động

cK

sinh hoạt thường ngày của con người.

1.1.1.2. Quá trình hình thành chất thải rắn

Đ
ại

họ

Nguyên vật liệu

Tr

ườ


GVHD: Th.S Nguyễn Quang Phục

đạt được 100%, mọi hành vi sản xuất hay tiêu dùng đều để lại một lượng chất thải nhất
định, trong đó có cả chất thải rắn sinh hoạt.
1.1.1.3. Các nguồn phát sinh chất thải rắn
Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tốc độ phát sinh của chất thải rắn là các cơ

lý chất thải rắn.

tế
H

Các hoạt động kinh tế xã hội của con người của

uế

sở quan trọng để thiết kế, lựa chọn công nghệ xử lý và đề xuất các chương trình quản

con người
Hoạt động sống

Các hoạt động

Hoạt động giao

phi sản xuất

và tái sinh sản


ườ

hại. Nguồn thải của rác thải sinh hoạt rất khó quản lý tại các nơi đất trống bởi vì tại các

Tr

vị trí này sự phát sinh các nguồn chất thải là một quá trình phát tán.

SVTH: Nguyễn Văn Tuần_Lớp K42 TNMT

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Phục

Bảng 1: Các thành phần chất thải đặc trưng từ nguồn thải sinh hoạt
Nguồn thải

Thành phần chất thải
Chất thải thực phẩm,giấy,carton, Nhựa,Vải,Cao su, túi Nilon, Rác

Hộ gia đình

vườn, tã lót, khăn vệ sinh, Nhôm, Kim loại chứa sắt, lon thiếc. Chất

uế

thải đặc biệt như: pin, dầu nhớt xe, lốp xe, ruột xe, sơn thừa…


Đ
ại

Khu công cộng

Gỗ, thép, bê tong, đất cát…

họ

Xây dựng

1.1.1.4. Phân loại chất thải rắn

Việc phân loại chất thải rắn sẽ giúp xác định các loại khác nhau của chất thải

ng

rắn được sinh ra. Khi thực hiện phân loại chất thải rắn sẽ giúp chúng ta gia tăng khả
năng tái chế và tái sử dụng lại các vật liệu trong chất thải, đem lại hiệu quả kinh tế và

ườ

bảo vệ môi trường.

Chất thải rắn rất đa dạng vì vậy có nhiều cách phân loại khác nhau như:

Tr

1.1.1.4.1. Phân loại theo công nghệ quản lý – xử lý


- Các túi giấy, mảnh
bìa, giấy vệ sinh…
- Vải, len

tế
H

- Các rau , củ, quả, thực

- Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ

- Chất dẻo

chất dẻo.

họ

2. Các chất không cháy

- Các loại vật liệu và sản phẩm được chế

Đ
ại

- Kim loại phi

tạo từ sắt mà dễ bị nam châm hút
- Các vật liệu không bị nam châm hút


- Cỏ, gỗ, củi, - Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ
rơm rạ

phẩm các loại…

bịch nilon…

cK

- Da và cao su

uế

-Giấy

cacao su…
- Đồ dung bằng gỗ như
bàn, ghế, đồ chơi, vỏ
dừa…
- Vỏ hộp nhôm, đồ
đựng bằng kim loại,
hàng rào, dao, nắp lọ…
- Vỏ nhôm, giấy bao
gói…

- Các vật liệu và sản phẩm được chế tạo từ - Chai lọ, đồ đựng bằng
thủy tinh

thủy tinh, bóng đèn…



tế
H

Tro, xỉ: vật chất còn lại trong quá trình đốt củi, than, rơm, rạ, lá… ở các hộ gia
đình, công sở, nhà hàng, nhà máy, xí nghiệp.

Chất thải xây dựng: Đây là chấ thải rắn từ quá trình xây dựng, sửa chữa nhà,
đập phá các công trình xây dựng tạo ra các xà bần, bêtông…

in

h

Chất thải đặc biệt: Liệt vào các loại rác này có rác thu gom từ việc quét đường,
rác từ các thùng rác công cộng, xác động vật, xe ôtô phế thải…

cK

Chất thải từ các nhà máy xử lý ô nhiễm: Chất thải này có từ hệ thống xử lý
nước, nước thải, nhà máy xử lý nước thải công nghiệp. Thành phần chất thải loại này

thải rắn hoặc bùn.

họ

đa dạng và phụ thuộc vào bản chất của quá trình xử lý. Chất thải này thường là chất

Chất thải nông nghiệp: Là vật chất loại bỏ từ các hoạt động nông nghiệp như




Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Phục

Nhà máy

vào liệu + nhiên liệu
Nguyên

Lượng

Xí nghiệp

ra (Sản phẩm)

Lượng rác thải
Hình 3: Sơ đồ tính cân bằng vật chất

tế
H

 Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phát sinh chất thải rắn:

uế

Lượng

 Sự phát triển kinh tế và nếp sống

ng

Các yếu tố có thể áp dụng đối với mật độ dân số cũng có thể áp dụng đối với

các loại nhà ở. Điều này đúng bởi vì có sự liên kết trực tiếp giữa loại nhà ở và mật độ

ườ

dân số. Các yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến sự phát thải trong những ngôi nhà mật độ
cao như rác thải vườn. Cũng không khó để giải thích vì sao các hộ gia đình ở vùng

Tr

nông thôn sản sinh ít chất thải hơn các hộ gia đình thành phố.
 Tần số và phương pháp thu gom
Nhìn chung, nếu dịch vụ thu gom không bị hạn chế, chất thải sẽ được thu gom

nhiều hơn. Tuy nhiên kết luận này không được phép áp dụng để suy luận rằng lượng
chất thải sinh ra sẽ nhiều hơn. Người ta đã phát hiện ra rằng nếu tần số thu gom rác

SVTH: Nguyễn Văn Tuần_Lớp K42 TNMT

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Phục

thải giảm đi thì khối lượng rác thải sẽ tăng lên và ngược lại. Theo nghiên cứu của Viet

phần trong chất thải rắn sinh hoạt thay đổi theo vị trí, theo mùa, theo điều kiện kinh tế
và nhiều yếu tố khác. Thành phần rác thải đóng vai trò quan trọng nhất trong việc quản

họ

lý rác thải.

Bảng 3: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt phân theo nguồn gốc phát sinh

Đ
ại

Nguồn phát sinh

% trọng lượng
Dao động Trung bình
50 – 75
62
3 -12
5
0,1 – 1,0
0,1
3 -5
3,4
8 – 20
14,0

Tr

ườ


9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Phục

Bảng 4: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt theo tính chất vật lý
% Trọng lượng

THÀNH PHẦN

Trung bình

Chất thải thực phẩm

6 – 25

15

Giấy

25 – 45

40

Bìa cứng

3 – 15


tế
H

3
2

0,5
0,5

in

h

12

Thủy tinh

4 – 16

8

2–8

6

0–1

1


% khối lượng

% thay đổi

Mùa khô

Chất thải thực phẩm

11,1

13,5

Giấy

45,2

40,0

11,5

Nhựa dẻo

9,1

8,2

9,9

Chất hữu cơ khác


Chất trơ và chất thải khác

4,3

4,1

4,7

Tổng cộng

100

100

Tr

ườ

ng

Mùa mưa

Giảm

Tăng
21,6

(Nguồn: Geoge Tchobanoglous, et al,Mc Graw – Hill Inc,1993)

SVTH: Nguyễn Văn Tuần_Lớp K42 TNMT

in

lượng rác thu gom và thiết kế qui mô bãi chôn lấp rác thải,…

cK

Độ ẩm: Độ ẩm của chất thải rắn là thông số có liên quan đến giá trị nhiệt lượng
của chất thải, được xem xét nhất lựa chọn phương án xử lý, thiết kế bãi chôn lấp và lò
đốt. Độ ẩm rác thay đổi theo thành phần và theo mùa trong năm. Rác thải thực phẩm

họ

có độ ẩm từ 50-80%, rác thải là thủy tinh, kim loại có độ ẩm thấp nhất. Độ ẩm trong
rác cao tạo điều kiện thuận lợi cho các vi sinh vật kị khí phân hủy gây thối rữa.

Đ
ại

1.1.1.7.2. Tính chất hóa học của chất thải rắn
Các chỉ tiêu hóa học quan trọng của chất thải rắn sinh hoạt gồm chất hữu cơ,
chất tro, hàm lượng cacbon cố định, nhiệt trị.

ng

Chất hữu cơ: Lấy mẫu nung ở 9500C, phần bay hơi đi là chất hữu cơ hay còn
gọi là chất tổn thất khi nung. Thông thường chất hữu cơ dao động trong khoảng 40-

ườ

60%,giá trị trung bình là 53%.

Bán cellolose: các sản phẩm ngưng tụ của đường 5và 6 carbon.

-

Cellolose: sản phẩm ngưng tụ của đường glulose 6carbon

-

Dầu,mở ,và sáp:là những esters của alcohols và acid béo mạch dài

-

Lignin: một polymer chứa các vòng thơm với nhóm methoxyl.

-

Lignocelluloza: hợp chất do lignin v2 celluloza kết hợp với nhau

-

Protein: chất tạo thành các amino acid mạch thẳng.

h

tế
H

-

in

hoặc lớp chống thấm bị thủng…) các chất ô nhiễm sẽ thấm sâu vào nước ngầm gây ô
nhiễm cho tầng nước ngầm và sẽ rất nguy hiểm khi con người sử dụng tầng nứơc này

Tr

phục vụ cho ăn uống, sinh hoạt. Ngoài ra, chúng có khả năng duy chuyển theo phương
ngang, rĩ ra bên ngoài bãi rác gây ô nhiễm nguồn nước mặt.
Nếu nước thải có chứa kim loại nặng, nồng độ kim loại nặng trong giai đoạn lên

men acid, sẽ tạo hơn so với giai đoạn lên men mêtan. Đó là do các acid béo mới hình
thành tác dụng với kim loại tạo thành phức kim loại. Các hợp chất hydroxyt vòng
thơm, acid humic và acid fulvic có thể tạo phức với Fe, Pb, Cu, Cd, Mn, Zn… Hoạt

SVTH: Nguyễn Văn Tuần_Lớp K42 TNMT

12


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Phục

động của các khuẩn kỵ khí khử sắt có hóa trị 3 thành sắt có hóa trị 2 sẽ kéo theo sự
hòa tan của các kim loại như Ni, Pb, Cd, Zn. Vì vậy, khi kiểm soát chất lượng nước
ngầm trong khu vực trong khu vực bãi rác phải kiểm tra xác định nồng độ kim loại
nặng hơn trong nước ngầm.

uế

Ngoài ra, nước rò rỉ có thể chứa các hợp chất hữu cơ độc hại như: Chất hữu cơ

Đ
ại

ngầm làm ô nhiễm tầng nước này.

Đối với rác không phân hủy (nhựa, cao su…) nếu không có giải pháp xử lý
thích hợp sẽ là nguy cơ gây thoái hóa và giảm độ phì của đất, làm thay đổi tính chất và
các các thành phần đặc trưng của đất dẫn đến thoái hóa đất, ngoài ra rác thải sinh hoạt

ng

vức bừa bãi sẽ gây cản trở cho các hoạt động giao thông – đi lại và các hoạt động sản
xuất nông nghiệp…

ườ

1.1.2.3. Tác hại của chất thải rắn đến môi trường không khí
Các chất thải rắn thường có một phần có thể bay hơi và mang theo mùi làm ô

Tr

nhiễm không khí. Cũng có những chất thải có khả năng thăng hoa phân tán vào không
khí gây ô nhiễm trực tiếp, cũng có các loại rác thải dễ phân hủy (như thực phẩm, trái
cây hỏng…), trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm thích hợp (nhiệt độ tốt nhất là 350C và
độ ẩm 70-80%) sẽ được các vi sinh vật phân hủy tạo mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm
có tác động xấu đến môi trường đô thị, sức khỏe và khả năng hoạt động của con người.
Kết quả quá trình là gây ô nhiễm không khí.

SVTH: Nguyễn Văn Tuần_Lớp K42 TNMT


SOX,H2S

0 – 0,1

H2

0 – 0,2

CO

0 – 0,2

Chất hữu cơ bay hơi

0,01 – 0,6

in

h

tế
H

uế

CH4

(Nguồn: Hanbook of solid waste Maganement,1994)

cK


từ y tế, công nghiệp như: kim tiêm, ống chích, mầm bệnh…
Tại các bãi rác lộ thiên, nếu không được quản lý tốt sẽ gây ra nhiều vấn đề

nghiêm trọng cho bãi rác và cho cộng đồng dân cư trong khu vực gây ô nhiễm không
khí, các nguồn nước, ô nhiễm đất và là nơi nuôi dưỡng các vật chủ trung gian truyền
bệnh cho con người.

SVTH: Nguyễn Văn Tuần_Lớp K42 TNMT

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Nguyễn Quang Phục

1.1.3. Những nguyên tắc kỹ thuật trong quản lý chất thải rắn
1.1.3.1 Nguồn phát thải CTR và phân loại chất thải rắn tại nguồn
Nguồn phát thải CTR và phân loại chất thải rắn tại nguồn bao gồm các hoạt
động nhặt, tập trung và phân loại chất thải rắn để lưu trữ, chế biến chất thải rắn trước

uế

khi được thu gom.
Những người chịu trách nhiệm và các thiết bị hỗ trợ được sử dụng cho việc

tế
H



Các xe thu gom có bánh lăn, các

người coi nhà.

thùng chứa, máy nâng, băng

Nhân viên, người gác cổng

ườ

Công nghiệp
Khu vực

Nhân viên, ngừơi gác cổng

Tr

Nông nghiệp

Các xe thu gom có bánh lăn, các
thùng chứa, máy nâng, xe thu
Các xe thu gom có bánh lăn, các
thùng chứa, máy nâng, băng tải

Người chủ khu vực, các nhân viên thị

ngoài trời

Trạm xử lý


Các loại băng tải khác nhau, các
thiết bị vận hành thủ công.

Người chủ vườn, công nhân

Thay đổi khác nhau tùy theo sản
phẩm.

(Nguồn: Geoge Tchobanoglous, et al,Mc Graw – Hill Inc,1993)

SVTH: Nguyễn Văn Tuần_Lớp K42 TNMT

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status