Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh - Pdf 43

MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU....................................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................ 1
2. Mục đích của đề tài ........................................................................................................ 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................................2
4. Ý nghĩa của đề tài ........................................................................................................... 2
5. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................................2
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN...................................................5
1.1. Cơ sở khoa học ............................................................................................................ 5
1.1.1. Tổng quan về chất thải rắn .................................................................................... 5
1.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn ................................................................................ 6
1.1.3. Phân loại chất thải rắn ............................................................................................ 7
1.1.4. Thành phần chất thải rắn........................................................................................ 9
1.1.5. Những tác hại của CTRSH .................................................................................... 9
1.2. Thực trạng quản lý CTRSH trên thế giới và ở Việt Nam ......................................11
1.2.1. Trên thế giới...............................................................................................11
1.2.2. Ở Việt Nam ........................................................................................................14
1.3. Hiện trạng quản lý, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.................................19
1.4. Cơ sở pháp lý của đề tài ............................................................................................21
i


1.5. Cơ sở thực tiễn của đề tài ..........................................................................................21
CHƢƠNG 2. HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT TRÊN

3.1. Giải pháp về cơ chế chính sách, pháp luật.............................................................51
3.2. Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục.......................................................................52
3.3. Giải pháp tăng cường năng lực quản lý môi trường..............................................53
3.4. Giải pháp về quy hoạch bãi xử lý chất thải rắn sinh hoạt......................................53
3.4.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bãi xử lý CTR..................................................................53
3.4.2. Vị trí quy hoạch.................................................................................................53
3.5. Giải pháp thu gom, xử lý CTR trên địa bàn huyện................................................54
3.5.1. Thu gom và xử CTRSH theo cụm xã, thị trấn.................................................54
3.5.2. Thu gom và xử CTRSH hộ gia đình................................................................55
3.6. Giải pháp xử lý CTRSH trên địa bàn huyện Can Lộc ...........................................56
3.6.1. Xử lý CTRSH bằng biện pháp chôn lấp hợp vệ sinh ......................................56
3.6.2. Xử lý CTRSH bằng lò đốt không sử dụng nhiên liệu SANKYO ...................56
3.6.3. Xử lý CTRSH theo quy mô hộ gia đình ...........................................................58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.......................................................................................61
1. Kết luận .........................................................................................................................61
2. Kiến nghị.......................................................................................................................62
TÀI LIỆU THAM KHẢO......................................................................................63
PHỤ LỤC........................................................................................................................65

iii


iv


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa ở Việt Nam, chất thải rắn ngày càng
gia tăng nhanh chóng ở hầu hết các đô thị và nông thôn và đang là một trong những
nguồn lớn gây ra ô nhiễm môi trường. Quản lý chất thải rắn nói chung và chất thải

rác thải, các điểm tập kết rác của các xã, thị trấn giúp có những nhận xét đánh giá
khách quan, chính xác về hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải
sinh hoạt của từng địa bàn.
- Phương pháp xác định khối lượng và thành phần CTRSH
+ Phương pháp xác định khối lượng CTRSH được thu gom:
Tiến hành theo dõi việc tập kết CTRSH tại các điểm tập kết của từng khu
vực để đếm số xe đẩy tay chứa rác trong 2 lần/tháng, theo dõi trong 2 tháng (1 tháng
mùa hè, 1 tháng mùa đông . Với phương pháp đếm số xe và cân sẽ biết được khối
lượng CTRSH được thu gom hàng ngày.
+ Phương pháp xác định thành phần CTRSH:
Thành phần CTRSH được xác định bằng cách cân 100 kg rác tại m i điểm
đại diện cho ba khu vực, sau đó phân loại và cân từng thành phần. Tiến hành cân và
phân loại 02 lần/tháng, tiến hành trong 02 tháng.
+ Phương pháp xác định lượng CTRSH bình quân/người/ngày
Đối với các hộ gia đình và khu dân cư ( bình quân người/ngày):
M i khu vực tiến hành ph ng vấn, điều tra 30 hộ gia đình, cá nhân theo tiêu
chí ng u nhiên, đồng thời có sự cân đối về trình độ học vấn, thu nhập, lứa tuổi, nghề
nghiệp. Cân trong 3 ngày/tháng, theo dõi trong 2 tháng. Từ kết quả cân thực tế rác
tại các hộ gia đình, tính được lượng rác thải trung bình của 1 hộ/ngày và lượng rác
thải bình quân/người/ngày.
Đối với rác tại các chợ (kg/ngày): dựa trên việc nghiên cứu điều tra về đặc
điểm các chợ ở từng xã, thị trấn: số lượng các chợ, thời gian họp chợ, chu kỳ họp
chợ (hàng ngày hay theo phiên để theo dõi lượng rác thải phát sinh. Số lần cân lặp
lại 02 lần/tháng, theo dõi trong 02 tháng (1 tháng mùa hè, 1 tháng mùa đông .
Đối với rác tại các cơ quan công sở, trường học, cơ sở dịch vụ (kg/ngày)::
lựa chọn một số cơ quan, trường học (trường m u giáo, tiểu học, trung học,
UBND , cơ sở kinh doanh sau đó cân thí điểm (cân 2 lần/tháng, cân trong 02 tháng)
3



kim loại, hóa chất và từ các vật liệu khác [10].
Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ
tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền chấp nhận. Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn
trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước
khi chuyển đến cơ sở xử lý.
Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát
sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc chôn
lấp cuối cùng.
Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật
làm giảm, loại b , tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải
5


rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn. Chôn
lấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêu
chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh.
1.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn
Các nguồn phát sinh CTRSH chủ yếu từ các hoạt động: công nghiệp, nông
nghiệp, dịch vụ và thương mại, khu dân cư, cơ quan, trường học, bệnh viện.
Dịch vụ,
thương mại,
xe, nhà ga

Cơ quan,
trường học

Nông nghiệp,
hoạt động xử
lý rác thải

6


nhựa, thực phẩm thừa, thuỷ tinh, kim loại, đồ điện gia dụng và một phần chất thải
độc hại.
Từ cơ quan, công sở phát sinh từ trường học, bệnh viện, văn phòng cơ quan.
Thành phần bao gồm: Giấy, nhựa, thuỷ tinh, kim loại...Riêng rác y tế phát sinh từ
các hoạt động khám bệnh, điều trị bệnh và nuôi bệnh nhân trong các bệnh viện và
cơ sở y tế. Vì vậy rác y tế có thành phần phức tạp gồm các loại bệnh phẩm, kim
tiêm, chai lọ chứa thuốc, các loại thuốc quá hạn sử dụng...
Từ các hoạt động xây dựng và tháo dỡ công trình xây dựng, giao thông vận
tải như: xây dựng nhà mới, sữa chữa nâng cấp mở rộng đường phố, cao ốc, san nền
xây dựng. Các loại chất thải bao gồm: g , sắt thép, bê tông, gạch ngói...
Từ các hoạt động dọn rác vệ sinh đường phố, công viên, khu vui chơi giải
trí...Thành phần bao gồm: rác, cành cây cắt tỉa, giấy vụn, xác động vật chết...
Từ các hoạt động sản xuất của các xí nghiệp, nhà máy sản xuất công nghiệp
(sản xuất vật liệu xây dựng, nhà máy hoá chất, nhà máy lọc dầu, nhà máy chế biến
thực phẩm... . Thành phần của chúng bao gồm: vật liệu phế thải không độc hại và
các chất thải độc hại. Phần rác thải không độc hại có thể đổ b chung với rác thải hộ
dân. Đối với rác thải công nghiệp độc hại phải được quản lý và xử lý riêng.
Phát sinh từ đồng ruộng, ao vườn, chuồng trại... Các loại chất thải bao gồm
phân rác, rơm rạ, thức ăn thừa...
1.1.3. Phân loại chất thải rắn
Có nhiều cách phân loại CTR khác nhau, dựa vào tính chất, quá trình hình
thành và mức độ nguy hại, ngươi ta phân loại CTR như sau [11]:
* Theo vị trí hình thành người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà,
ngoài nhà, trên đường phố, chợ...
* Theo thành phần hoá học và vật lý người ta phân biệt theo các thành phần
hữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao
su, chất dẻo.

gói sản phẩm. Chất thải xây dựng như đất cát, gạch ngói, bê tông vỡ do các hoạt
động phá dỡ, xây dựng công trình, đào móng trong xây dựng. Các chất thải từ các hệ
thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên nhiên, nước thải sinh hoạt,
bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố.
8


Chất thải nông nghiệp là các phế thải từ các hoạt động nông nghiệp, thí dụ
như trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa,
của các lò giết mổ.
* Theo mức độ nguy hại, chất thải rắn được phân thành các loại:
Chất thải nguy hại bao gồm các loại hoá chất gây phản ứng, độc hại, chất
thải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất phóng xạ, các chất thải
nhiễm khuẩn, lây lan...có nguy cơ đe dọa đến sức khoẻ của người và động vật cây
c .
Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, công
nghiệp và nông nghiệp.
Chất thải không nguy hại là những loại chất thải không chứa các chất và các
hợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần.
1.1.4. Thành phần chất thải rắn
Chất thải rắn nói chung là một h n hợp không đồng nhất và phức tạp của
nhiều vật chất khác nhau. Tuỳ theo cách phân loại, m i một loại chất thải rắn có
một số thành phần đặc trưng nhất định. Thành phần của chất thải rắn đô thị là bao
quát hơn tất cả vì nó bao gồm mọi thứ chất thải rắn từ nhiều nguồn gốc phát sinh
khác nhau (sinh hoạt, công nghiệp, y tế, xây dựng, chăn nuôi, xác chết, rác đường
phố .
Thành phần chất thải rắn sinh hoạt chủ yếu là chất hữu cơ chiếm 54 - 77,1%,
nhựa 8 - 16%, kim loại 2%, CRNH l n lộn trong CTRSH nh hơn 1% [17].
1.1.5. Những tác hại của chất thải rắn sinh hoạt
1.1.5.1. Tác hại của CTRSH sinh hoạt đến môi trường

thối, mùi khí metan, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại.
1.5.1.2. Tác hại của CTRSH đối với sức khỏe con người
Tác hại của CTRSH thải lên sức kh e con người thông qua ảnh hưởng của
chúng lên các thành phần môi trường. Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động
đến sức kh e con người thông qua chu i thức ăn.
Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp,
cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi rác trở
thành nơi phát sinh ruồi, mu i, là mầm mống lan truyền dịch bệnh, chưa kể đến chất
10


thải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo đối với cơ thể
người khi tiếp xúc, đe dọa đến sức kh e cộng đồng xung quanh.
CTRSH còn tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp vệ sinh là
nguyên nhân d n đến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức kh e con
người. Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO , tỷ lệ người mắc bệnh ung
thư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25 % dân số. Ngoài ra, tỷ
lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếm
tới 25 % [11].
1.5.1.3. CTRSH làm giảm mỹ quan đô thị
CTRSH nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu gom không
hết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nh lộ thiên… đều là những
hình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố,
thôn xóm.
Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dân
chưa cao. Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng, lề đường và mương rãnh v n
còn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu
gom v n chưa được tiến hành chặt chẽ.
1.2. Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1. Trên thế giới


Thuỵ Sỹ

1,3

4

Thuỵ Điển

1,3

5

Trung Quốc:

1,3

Qua bảng 1.1 cho thấy ở các nước phát triển thì lượng CTR phát sinh bình
quân/người/ngày rất lớn. Nếu tính bình quân một người m i ngày đưa vào môi
trường xung quanh 0,5 kg chất thải thì m i ngày trên thế giới 6 tỷ người sẽ thải ra
khoảng 3 triệu tấn và m i năm sẽ có khoảng 1 tỷ tấn rác thải. Dân thành thị ở các
nước phát triển phát sinh chất thải nhiều hơn ở các nước đang phát triển gấp 6 lần,
cụ thể ở các nước phát triển là 2,8 kg/người/ngày; Ở các nước đang phát triển là 0,5
kg/người/ngày. Chi phí quản lý cho rác thải ở các nước đang phát triển có thể lên
đến 50% ngân sách hàng năm [23].
1.2.1.2. Tình hình xử lý CTR trên thế giới
Xã hội càng phát triển thì CTR càng nhiều và việc xử lý CTR càng trở nên quan
trọng hơn bao giờ hết. Xử lý CTR là một vấn đề tổng hợp liên quan cả về kỹ thuật l n
kinh tế và xã hội. Vì vậy, việc nghiên cứu và áp dụng các biện pháp kỹ thuật công nghệ
xử lý chất thải rắn đang trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế


TT

Tái chế
(%)

Chế biến phân vi sinh
(%)

Chôn lấp
(%)

Đốt
(%)

1

Canada

10

2

80

8

2

Đan Mạch


42

5

Đức

16

2

46

36

6

Ý

3

3

74

20

7

Thụy Điển


16

13


Qua bảng trên ta thấy việc chế biến CTRSH thành phân vi sinh chiếm tỉ lệ rất
thấp, chôn lấp là phương pháp chiếm tỉ lệ cao nhất trong các phương pháp xử lý
CTRSH hiện nay. Đây là phương pháp đơn giản, phổ biến nhất và được áp dụng
rộng rãi ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Đốt là phương pháp được xử lý khá
phổ biến.
1.2.2. Ở Việt Nam
1.2.2.1. Tình hình phát sinh chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
a). CTRSH đô thị
Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân
tố tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh
những lợi ích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều
mặt, d n đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững. Lượng
chất thải rắn phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp ngày càng nhiều với thành
phần phức tạp.
Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH tại các đô thị ở nước ta đang ngày
một tăng nhanh, tính trung bình m i năm tăng khoảng 10 – 16%. Tỷ lệ tăng cao tập
trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô l n dân
số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9% , thành phố Phủ Lý
(17,3% , Hưng Yên (12,3% , Rạch Giá (12,7% , Cao Lãnh (12,5% … Các đô thị
khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh CTRSH tăng đồng đều hàng năm và với tỷ
lệ tăng ít hơn (5,0% [17].
3,54%
21,14%
45,24%

Lƣợng CTR sinh hoạt
phát sinh (tấn/ngày)

Hà Nội

6.500

Tp. Hồ Chí Minh

7.081

Đà Nẵng

805

Huế

225

Quảng Nam

298

Khánh Hòa

486

Ninh Thuận

164


Tiền Giang

230

Cửu Long

Sóc Trăng

252

Đồng Tháp

209

Đô thị loại I

Bắc Trung Bộ và
Duyên Hải miền trung

Tây Nguyên

Đông Nam Bộ

15


Với khối lượng CTR sinh hoạt tại hầu hết các đô thị chiếm khoảng 60 - 70%
tổng lượng CTR đô thị (một số đô thị tỷ lệ này lên đến 90% , thì dự báo đến năm
2015 khối lượng CTR sinh hoạt tại các đô thị khoảng 30 nghìn tấn/ngày và năm

Trung du và miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Tây Nguyên
Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long Nam Bộ

Hình 1.3. Tỷ lệ phát sinh CTRSH tại các vùng nông thôn Việt Nam năm 2007 [17]

16


Từ hình 1.3 có thể thấy tỷ lệ phát sinh CTRSH chủ yếu tại các vùng: Bắc
Trung Bộ và duyên hải miền Trung (chiếm 25% , Đồng bằng sông Hồng (23%) và
Đồng bằng sông Cửu Long Nam Bộ (22%), các vùng có tỷ lệ phát sinh CTRSH
thấp là Tây nguyên (6% và Đông Nam Bộ (9% .
1.2.2.2. Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở Việt Nam
Quản lý CTRSH là tổng hợp các quá trình quản lý CTRSH từ khâu thu hồi,
phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển đến khâu xử lý cuối cùng là tiêu hủy. Hầu
hết CTRSH đô thị và nông thôn chưa được phân loại tại nguồn mà được thu gom
l n lộn, sau đó vận chuyển đến bãi chôn lấp với phần lớn là các bãi chứa rác lộ thiên
không đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh môi trường.
a). Thu gom, xử lý CTR sinh hoạt tại các đô thị
Tỷ lệ thu gom CTRSH tại các đô thị Việt Nam không ngừng tăng lên. Năm
2004, tỷ lệ thu gom trung bình ở các đô thị là 72%, đến năm 2008 tăng lên khoảng
80 - 82% và năm 2010 đạt khoảng 83 - 85%. Mặc dù tỷ lệ thu gom có tăng nhưng
v n còn khoảng 15 ÷ 17% CTR đô thị bị thải ra môi trường vứt vào bãi đất, hố đất,
ao hồ, hoặc đốt lộ thiên gây ô nhiễm môi trường. Một số đô thị đặc biệt, đô thị loại
1, có tỷ lệ thu gom đạt mức cao hơn như Hà Nội đạt khoảng 90 - 95% ở 4 quận nội
thành cũ, Tp. Hồ Chí Minh đạt 90 - 97%, Huế, Đà Nẵng, Hải Phòng đều đạt khoảng

phương tiện chuyên chở rác. Do đó, các bãi rác tự phát đã hình thành ở rất nhiều
nơi, làm cho tình trạng CTR sinh hoạt nông thôn trở thành vấn đề nan giải khó quản
lý, ở nông thôn hiện có các mô hình tổ chức thu gom, xử lý rác thải sau:
+ Mô hình thu gom tự quản do dân tự tổ chức: đây là hình thức phổ biến ở
các vùng nông thôn, do người dân tự th a thuận và cử người thu gom cho 1 xóm
hoặc 1 cụm dân cư. Rác thải sau khi thu gom thường là đổ lộ thiên ven đường làng,
bờ mương, chưa được sự quan tâm, h trợ của các cấp địa phương cả về tài chính và
chính sách.
+ Mô hình thu gom do xã, thôn tổ chức: đã có sự quan tâm của chính quyền
địa phương như h trợ về phương tiện thu gom, nhiều địa phương đã qui hoạch
được điểm tập kết, bãi chôn lấp rác. Tuy nhiên, các mô hình này cũng chỉ dừng lại ở
nhiệm vụ thu gom rác thải từ khu dân cư đến các điểm tập kết, chưa có các biện
pháp kỹ thuật trong phân loại, xử lý rác thải.
18


+ Các mô hình hợp tác xã (HTX dịch vụ VSMT: được coi là mô hình hoạt
động hiệu quả nhất ở nông thôn. Hoạt động theo luật HTX, có điều lệ hoạt động,
phương án sản xuất dịch vụ, kết hợp nhiều loại dịch vụ môi trường như thu gom rác
thải, thoát nước, cây xanh, quản lý nghĩa trang...
Chất thải rắn sinh hoạt nông thôn chủ yếu được xử lý bằng phương pháp
chôn lấp. Tuy nhiên, hiện nay đa số các bãi chôn lấp chất thải nông thôn là các bãi
chôn lấp không hợp vệ sinh, chủ yếu là bãi rác hở và để phân hủy tự nhiên. Hiện
nay, phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt nông thôn phù hợp nhất là chôn lấp
hợp vệ sinh. Ngoài ra, các biện pháp khác như phương pháp làm phân hữu cơ, đốt
chất thải thu năng lượng. Tuy nhiên, hai phương pháp này chưa được áp dụng rộng
rãi tại khu vực nông thôn Việt Nam.
Nhìn chung, hầu hết CTR sinh hoạt nông thôn chưa được phân loại, thu gom,
vận chuyển đảm bảo vệ sinh môi trường. Tình trạng xả rác thải tùy tiện mọi nơi,
mọi lúc đang phổ biến như thải bừa bãi ra các vệ đường, ao hồ, kênh mương, sông


Đơn vị thu gom

1

Thành phố Hà Tĩnh

Công ty quản lý công trình đô thị Hà Tĩnh

2

Thị xã Hồng Lĩnh

Công ty quản lý đô thị thị xã Hồng Lĩnh

3

Huyện Nghi Xuân

Hợp tác xã môi trường thị trấn Nghi Xuân

4

Huyện Đức Thọ

HTX vệ sinh môi trường thị trấn Đức Thọ

5

Huyện Vũ Quang


Huyện Kỳ Anh

HTX dịch vụ môi trường thị trấn Vũ Quang,
xã Đức Lĩnh và xã Đức Bồng

HTX vệ sinh môi trường thị trấn Nghèn, xã
Thiên Lộc và xã Tùng Lộc
Công ty CP TVXD QLMT đô thị Kỳ Anh
HTX vệ sinh môi trường thị trấn Tây Sơn,

12

Huyện Hương Sơn

HTX MT thị trấn Phố Châu, HTX MT các xã:
Sơn Bình, Sơn Châu, Sơn Hà

Lượng CTRSH thu gom và vận chuyển đến bãi chôn lấp bao gồm tất cả các
loại CTRSH phát sinh trên địa bàn và được chôn lấp tự nhiên. Trên địa bàn tỉnh có 8
20


bãi chôn lấp CTRSH. Các bãi rác này hiện nay chưa đạt yêu cầu kỹ thuật và quy
trình vận hành, một số bãi có vị trí còn quá gần trung tâm. Chỉ có thành phố Hà
Tĩnh và thị xã Hồng Lĩnh có bãi chôn lấp rác được thiết kế theo tiêu chuẩn bãi chôn
lấp CTR hợp vệ sinh.
Nhìn chung công tác quản lý thu gom, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh còn tập
trung ở khu vực thành thị, các huyện, thị xã hoạt động thu gom xử lý CTRSH còn
mang tính tự phát, chưa được sự quan tâm thoả đáng của nhà nước và chính quyền


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status