Thực trạng và giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã phú xuân, huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 35

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên

Lôøi Caûm Ôn
Để hoàn thành bàichuyên đề tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ
lực của bản thân, em xin gửi lời cám ơn chân thành nhất đến các thầy
giáo, cô giáo trong trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã hết lòng
giảng dạy, dìu dắt và chỉ bảo tận tình, giúp em có được nhiều kiến
thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường.
Đặc biệt, em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến ThS.Mai Lệ
Quyên – người đã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình giúp đỡ, động viên
em trong suốt quá trình làm chuyên đề này.
Em cũng xin chân thành cám ơn đến các anh, chị ở UBND xã
Phú Xuân, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế đã giúp đỡ, tạo
điều kiện cho em thực tập, điều tra, thu thập số liệu, tài liệu phục
vụ cho viêc nghiên cứu đề tài chuyên đề.
Cuối cùng em xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những
người đã luôn bên cạnh động viên, chia sẻ và giúp đỡ nhiệt tình,
đóng góp ý kiến trong quá trình hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
này.
Tuy nhiên do chưa có đủ kinh nghiệm thực tiễn cũng như trình độ
chuyên môn, thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài không tránh khỏi
sai sót. Em rất mong nhận được những đóng góp của quý thầy cô và
bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn.
Huế, tháng 5 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Võ Văn Mộng

SVTH: Võ Văn Mộng - K45 Kinh tế TNMT


XÃ PHÚ XUÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ................................................................xxvii
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường xã Phú Xuân, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa
Thiên Huế......................................................................................................................................xxvii
2.1.1. Điều kiện tự nhiên...........................................................................................................xxvii

SVTH: Võ Văn Mộng - K45 Kinh tế TNMT

ii


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên

2.1.2. Đặc điểm kinh tế-xã hội.....................................................................................................xxx
2.1.3. Hiện trạng môi trường trên địa bàn xã Phú Xuân.............................................................xxxi
2.1.4. Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt tới chất lượng môi trường của xã Phú Xuân.....xxxiii
2.1.5. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội và môi trường tại xã Phú Xuân....xxxiv
2.2. Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Phú Xuân, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên
Huế................................................................................................................................................xxxv
2.2.1. Nguồn phát sinh, thành phần, khối lượng và thời gian thu gom, vận chuyển chất thải rắn
sinh hoạt tại xã Phú Xuân...........................................................................................................xxxv
2.2.2. Tình hình quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Phú Xuân.............................................xxxviii
2.2.3. Quy trình thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã Phú Xuân......xxxix
2.2.4. Tình hình thu phí vệ sinh môi trường, kinh phí đầu tư cho hoạt động quản lý và thu gom
chất thải sinh hoạt tại xã Phú Xuân..............................................................................................xlii
2.2.5. Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Phú Xuân...................................xlvii
2.2.6. Phương hướng nhiệm vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Phú
Xuân từ năm 2015-2020............................................................................................................xlviii
Chương III. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO

trên đia bàn toàn xã.........................................................................................................................xxxvii
Bảng 8: Tổng khối lượng rác thải thu gom và xử lý năm 2012 tại hai điểm
Diên Đại và Quảng Xuyên (Quảng Xuyên, Cụm Canada, Lê Bình).....................................................xxxvii
Bảng 9: Nguồn kinh phí thu từ hộ gia đình tham gia phí VSMT năm 2012..........................................xliii
Bảng 10: Nguồn kinh phí thu từ hộ sản xuất kinh doanh tham gia phí VSMT năm 2012.....................xliii
Bảng 11: Nguồn kinh phí thu từ các cơ quan, trường học, chợ
tham gia phí VSMT năm 2012.............................................................................................................xliii
Bảng 12: Tổng nguồn kinh phí thu từ các hộ gia đình, hộ kinh doanh,
cơ quan,trường học, chợ tham gia phí VSMT năm 2012....................................................................xliv
Hoạt động thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn xã hoạt động có hiệu quả hay
không, phụ thuộc rất nhiều vào kinh phí đầu tư cho quản lý và thu gom. Chi phí đầu tư sẽ tập trung
vào đầu tư cho ba mảng chính: đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật, công cụ phục vụ công tác thu gom;
Đầu tư sửa chữa, nâng cấp các trạm trung chuyển; Chi phí thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh
hoạt. ...................................................................................................................................................xliv
Theo bảng 12, năm 2012, UBND xã Phú Xuân đã đầu tư cho cơ sở vật chất, kỹ thuật, công cụ phục vụ
công tác thu gom là 4 thùng đựng rác, 1 xe đẩy tay, thuê 1 xuồng đựng rác tại địa điểm thu gom Diên
Đại với tổng số tiền 34.096.000 đồng. Còn tại địa điểm thu gom Quảng Xuyên- Lê Bình đầu tư với số
tiền 45.696.000 đồng với 6 thùng rác, 2 xe đầy tay và thuê 1 xuồng đựng rác. Mức giá của 1 thùng rác
theo báo cáo của UBND xã là 2.040.000 đồng, 1 xe đẩy tay là 7.500.000 đồng, thuê 1 xuồng đựng rác
là 13.396.000 đồng. Như vậy trong năm 2012 xã đã trích 79.792.000 đồng từ nguồn ngân sách để chi
trả cho đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, công cụ phục vụ công tác thu gom.........................................xlv
Bảng 13: Mức đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, công cụ phục vụ
công tác thu gom năm 2012................................................................................................................xlv

SVTH: Võ Văn Mộng - K45 Kinh tế TNMT

iv


Chuyên đề tốt nghiệp


:

Ngân sách nhà nước

RTSH

:

Rác thải sinh hoạt

UBND

:

Ủy ban nhân dân

VSMT

:

Vệ sinh môi trường

TNHH

:

Trách nhiệm hữu hạn

TN&MT

GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt....................................................................................xiii
Sơ đồ 2: Các nguồn phát sinh chất thải sinh hoạt................................................................................xiv
Sơ đồ 3: Tác hại của chất thải rắn đối với sức khỏe con người............................................................xxi
Sơ đồ 4: Quy trình thu gom, vận chuyển xử lý rác thải sinh hoạt..........................................................xl

SVTH: Võ Văn Mộng - K45 Kinh tế TNMT

vii


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Ngày nay, vấn đề ô nhiễm môi trường đang trở nên ngày càng nghiêm trọng, đe
dọa trực tiếp đến sự tồn tại và phát triển của sinh vật trên thế giới nói chung và loài
người nói riêng. Bên cạnh sự phát triển về đời sống kinh tế xã hội của các vùng thành
thị thì đời sống kinh tế xã hội ở các vùng quê cũng đã có nhiều sự đổi mới. Sự gia tăng
dân số và tốc độ phát triển kinh tế xã hội cao đã làm tăng các hoạt động của con người
trong sản xuất kinh doanh và tiêu dùng, điều đó cũng có tác động mạnh mẽ, lâu dài
đến môi trường sống.
Xã Phú Xuân là một xã thuộc khu vực nông thôn, việc quản lý thu gom, vận
chuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Xã đóng một vai trò vô cùng quan trọng.
Hiện nay, dù đã tăng cường về cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật nhưng công tác thu
gom, xử lý chất thải rắn sinh hoạt vẫn chưa đáp ứng được so với nhu cầu thực tế. Điều
này thể hiện ưu điểm và khuyết điểm được trong công tác quản lý chất thải rắn nói


Phương pháp tổng hợp

-

Phương pháp hệ thống

Kết quả nghiên cứu

SVTH: Võ Văn Mộng - K45 Kinh tế TNMT

viii


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên

Trên địa bàn xã Phú Xuân, công tác quản lý CTRSH đã được quan tâm nhưng
chưa đúng mức, các đề án thu gom và xử lý CTRSH chưa rõ ràng và nghiêm ngặt.
Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện thu gom , vận chuyển, xử lý CTRSH còn sơ
sài. Đã xây dựng hệ thống thu gom, đầu tư các thiết bị, thùng rác và xe chuyên chở
rác. Tuy nhiên hoạt động chưa đạt hiệu quả cao, vẫn còn mang tính hình thức. Bên
cạnh đó, công tác xử lý CTRSH của xã còn yếu: tuy đã xây dựng được bãi chôn lấp xử
lý nhưng thực hiện không theo đúng quy trình kỹ thuật và chưa đảm bảo vệ sinh môi
trường.

SVTH: Võ Văn Mộng - K45 Kinh tế TNMT

ix

trên, nhằm tìm ra biện pháp quản lý, xử lý phù hợp góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi
trường do rác thải sinh hoạt. Vì vậy, tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Thực trạng và
giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Phú Xuân, huyện Phú Vang, tỉnh
Thừa Thiên Huế” nhằm nghiên cứu thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt và đề ra

SVTH: Võ Văn Mộng - K45 Kinh tế TNMT

x


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên

những biện pháp nhằm nâng cao chất lượng môi trường cho xã Phú Xuân hướng đến
sự phát triển bền vững.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu thực trạng và đánh giá hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa
bàn xã Phú Xuân, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận, phương pháp luận, cơ sở thực tiễn về chất thải rắn
sinh hoạt và thực trạng quản lý ở Việt Nam cũng như ở tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Tìm hiểu thực trạng và đánh giá hiệu quả của công tác quản lý chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn xã Phú Xuân, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý chất thải rắn
sinh hoạt ở địa phương
3. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu về thực trạng và giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại xã Phú
Xuân, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế

thức của họ trong công tác bảo vệ môi trường sống. Đồng thời, đánh giá ưu điểm và
hạn chế của mô hình xử lý rác thải sinh hoạt tại xã Phú Xuân.
Phương pháp so sánh
Phương pháp này nhằm so sánh chi phí, thu phí vệ sinh của xã với những xã khác
để biết được mức độ đầu tư của xã.
Phương pháp tổng hợp
Tổng hợp tất cả các số liệu thu thập được từ các phương pháp trên.
Phương pháp hệ thống
Phương pháp này nhằm khái quát định hướng mục tiêu và những giải pháp chủ
yếu nhằm mục đích nâng cao hiệu quả quản lý rác thải sinh hoạt.
5. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu dựa trên thông tin, dữ liệu điều tra từ
UBND Xã Phú Xuân.
- Phạm vi thời gian: các dữ liệu, thông tin sử dụng được thu thập chủ yếu trong 4
năm 2010 - 2014.
- Phạm vi nội dung: nghiên cứu Thực trạng và giải pháp quản lý chất thải rắn
sinh hoạt tại xã Phú Xuân, huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.

SVTH: Võ Văn Mộng - K45 Kinh tế TNMT

xii


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu

Ghi chú:
Nguyên vật liệu, sản phẩm, các thành phần thu hồi và tái sử dụng
Chất thải
(Nguồn: TS Nguyễn Trung Diệu, TS Trần Thị Mỹ Diệu, cty Môi Trường Tầm Nhìn Xanh)
Chất thải rắn sinh hoạt sinh ra từ hoạt động hằng ngày của con người. Rác sinh
hoạt thải ra ở mọi lúc mọi nơi trong phạm vi thành phố hoặc tụ tập khu dân cư, từ các
hộ gia đình, khu thương mại, chợ và các tụ điểm buôn bán, nhà hàng, khách sạn, công

SVTH: Võ Văn Mộng - K45 Kinh tế TNMT

xiii


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên

viên, khu vui chơi giải trí, các viện nghiên cứu, trường học, các cơ quan nhà nước...
Cuộc cách mạng về công nghiệp đã mang lại nhiều lợi ích cho cong người như
nâng cao mức sống, công tác phục vụ ngày càng tốt hơn, nhưng đồng thời cũng sinh ra
một lượng chất thải rắn khá lớn. Những năm đầu của thập kỷ 80, chất thải rắn công
nghiệp đặc biệt là chất thải độc hại đã trở thành vấn đề môi trường đang được quan
tâm hàng đầu. Cho đến những năm 1990, khi các thông tin khoa học đang trình bày
các vấn đề có thể xảy ra thì chất thải rắn đã liên tục gây ảnh hưởng lớn đến môi trường
và nhiều nước đã phải đầu tư không nhỏ để giải quyết vấn đề này bằng các chương
trình môi trường đặc biệt.
1.1.1.3. Các nguồn phát sinh chất thải rắn
Cùng với những hoạt động sản xuất của con người và sự phát triển của các ngành
đã tạo ra các sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu của con người ngày càng tăng lên,
cùng với đó là lượng RTSH của các hoạt động này cũng gia tăng. RTSH được thải ra

thải ra từ nhiều hoạt động khác nhau được phân loại theo nhiều cách khác nhau.
- Theo vị trí hình thành: người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà hay
ngoài nhà, trên đường phố, chợ...

SVTH: Võ Văn Mộng - K45 Kinh tế TNMT

xiv


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên

- Theo thành phần hóa học và vật lý: người ta phân biệt theo các thành phần hữu
cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao su,
chất dẻo...
- Theo bản chất nguồn tạo thành: chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp...
+ Chất thải sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con
người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung
tâm dịch vụ, thương mại. Chất thải răn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành
sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẻo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn
sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà lông vịt, vải, giấy, rơm rạ, xác động vật, vỏ
rau quả...
+ Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Các nguồn phát sinh gồm: các phế thải từ vật liệu
trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ, trong các nhà máy nhiệt điện; các phế
thải từ nguyên nhiên liệu phục vụ cho sản xuất; các phế thải trong quá trình công nghệ;
bao bì đóng gói sản phẩm.
+ Chất thải xây dựng: là các phế thải như đất, đá, gạch ngói, bê tông vỡ do các
hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình...Bao gồm: vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ

khuẩn, lay lan...có nguy cơ đe dọa tói sức khỏe người, động vật, cây cỏ. Nguồn phát
sinh chủ yếu là các hoạt động y tế, công nghiệp, nông nghiệp.
Các chất thải nguy hại từ y tế: là các chất chứa các chất và hợp chất có một trong
các đặc tính gây nguy hại trực tiếp hoặc tương tác với các chất khác gây nguy hại tới
môi trường và sức khỏe cộng đồng. Ví dụ: bông, gạc, nẹp dùng trong khám bệnh, điều
trị, phẫu thuật; kim tiêm, ống tiêm; chất thải sinh hoạt từ bệnh nhân; các chất thải có
chứa các chất như chì, thủy ngân..; các chất thải phóng xạ trong bệnh viện.
Các chất thải nguy hại do cơ sở công nghiệp hóa chất: có tính độc hại cao, tác
động xấu đến sức khỏe, do đó việc xử lý chúng phải có những giải pháp kỹ thuật để
hạn chế tác động độc hại đó.
Các chất thải nguy hại từ hoạt động nông nghiệp: các loại phân hóa học, các loại
thuốc bảo vệ thực vật.
+ Chất thải không nguy hại: là những loại chất thải không chứa các chất và hợp
chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần.
- Dựa vào tính chất, có thể phân chất thải rắn thành 3 loại là các chất cháy được,
các chất không cháy được, các chất hỗn hợp.
+ Các chất cháy được như là giấy, hàng dệt, rác thải, cỏ, gỗ củi, rơm, chất dẻo, da
và cao su.
+ Các chất không cháy được như kim loại, thủy tinh, đá, sành sứ.
+ Các chất hỗn hợp: tất cả các loại vật liệu khác không phân loại ở trên.
1.1.1.5. Tính chất của chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt tồn tại ở mọi dạng vật chất như rắn,lỏng, khí ta có thể xác
định khối lượng thể tích rõ ràng. Một số chất thải tồn tại dưới dạng khó xác định như
nhiệt, phóng xạ, bức xạ... dù tồn tại dưới dạng nào thì tác động gây ô nhễm của chất
thải là do các thuộc tính lý học, sinh học, hóa học của chúng trong đó thuộc tính hóa
học là quan trọng nhất, bởi vì trong những điều kiện nhất định các chất hóa học có thể
phản ứng với nhau hoặc tự chuyển đổi sang dạng khác để tạo ra chất mới và dĩ nhiên
là có thể hình thành những chất gây ô nhiễm nghiêm trọng hơn sẽ gây ra hiện tượng “
cộng hưởng ô nhiễm” sẽ rất nguy hiểm.
1.1.1.6. Thành phần chất thải rắn

a.Giấy
Các vật liệu làm từ giấy bột và Các túi giấy, mảnh bìa, giấy
b.Hàng dệt
c.Thực phẩm

giấy
vệ sinh
Các nguồn gốc từ các sợi
Vải, len, nilon...
Các chất thải từ đồ ăn thực phẩm Cọng rau, vỏ quả, thân cây, lõi

ngô...
d.Cỏ, gỗ, củi, rơm rạ Các sản phẩm và vật liệu đượcĐồ dùng bằng gỗ như bàn,
e.Chất dẻo

chế tạo từ tre, gỗ, rơm...
ghế, đồ chơi, vỏ dừa...
Các vật liệu và sản phẩm được Phim cuộn, túi chất dẻo, chai, lọ.

f.Da và cao su

chế tạo từ chất dẻo
Chất dẻo, đầu vòi, dây điện...
Các vật liệu và sản phẩm được Bóng, giày, ví, băng cao su...

chế tạo từ da và cao su
2.Các chất không cháy
a.Các kim loại sắt Các vật liệu và sản phẩm được Vỏ hộp, dây điện, hàng rào,
chế tạo từ sắt mà dễ bị nam châmdao, nắp lọ...


nhỏ hơn 5 mm
(Nguồn: giáo trình công ty môi trường xanh, năm 2013)
1.1.2. Tác hại của chất thải rắn sinh hoạt đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
1.1.2.1. Tác hại của chất thải rắn đến môi trường đất
Rác thải sinh hoạt nằm rải rác khắp nơi không được thu gom sẽ lưu lại giữ trong
đất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon, vỏ lon, hydrocacbon làm thay đổi
cơ cấu đất và ảnh hưởng tới hệ vi sinh vật đất.
Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa...làm cho đất bị đóng cứng khả năng
thấm nước, hút nước kém, đất bị thoái hóa. Hậu quả đất mất dần độ tơi xốp trở nên
chai cứng và làm gia tăng sâu bệnh.
Đất bị ô nhiễm bởi các nguyên nhân chủ yếu sau:
+ Do thải vào đất một khối lượng lớn chất thải công nghiệp như xỉ than, khai
kháng, hóa chất… Các chất ô nhiễm không khí lắng đọng trên bề mặt sẽ gây ô nhiễm
đất, tác động đến các hệ sinh thái đất.
+ Do thải ra mặt đất những rác thải sinh hoạt, các chất thải của quá trình xử lý
nước.
+ Do dùng phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh ký sinh
trùng, vi khuẩn đường ruột… đã gây ra các bệnh truyền từ đất cho cây sau đó sang
người và động vật…
- Chất thải rắn vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất hữu cơ khó
phân huỷ làm thay đổi pH của đất.
- Rác còn là nơi sinh sống của các loài côn trùng, gặm nhấm, vi khuẩn, nấm

SVTH: Võ Văn Mộng - K45 Kinh tế TNMT

xviii


Chuyên đề tốt nghiệp


1.1.2.3. Tác hại của chất thải rắn đến môi trường không khí
Các trạm và bãi trung chuyển rác xen kẽ với khu dân cư là nguồn gây ô nhiễm
môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xả rác, bụi khói, tiếng ồn, và

SVTH: Võ Văn Mộng - K45 Kinh tế TNMT

xix


Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên

các khí thải độc hại từ các xe thu gom và vận chuyển rác.
Tại các bãi chôn lấp chất thải rắn thì mùi hôi thối, mùi khí metan, các khí độc hại
từ các chất thải nguy hại gây ô nhiễm không khí. Hiện tượng ô nhiễm không khí ở các
đô thị và các khu công nghiệp đang trở thành vấn đề cấp bách, tác động xấu tới hoạt
động sản xuất và sinh hoạt, làm giảm chất lượng cuộc sống.

Bảng 2: Thành phần một số chất khí cơ bản trong khí thải bãi rác
Thành phần khí
CH4
CO2
N2
O2
NH3
SOX,H2S,Mercaptan…
H2
CO
Chất hữu cơ bay hơi



Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên
Môi trường không khí

Bụi, CH4, NH3, H2S, VOC
Rác thải (chất thải rắn)
- Sinh hoạt
- Sản xuất (công nghiệp, nông nghiệp...)

Qua

- Thương nghiệp
- Tái chế
Nước mặt
Kim loại
nặng, chất độc

đường

Nước ngầm

Môi trường đất

hấp

Ăn uống tiếp xúc qua da
Qua chuỗi thức ăn

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên

biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thu gom vẫn chưa
tiến hành chặt chẽ.
1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài nghiên cứu
1.2.1. Hiện trạng quản lý chất thải tại Việt Nam
Việt Nam đang bước vào giai đoạn phát triển công nhiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Công nghiệp hóa, đô thị hóa và dân số tăng nhanh cùng với mức sống được
nâng cao là những nguyên nhân chính dẫn đến lượng phế thải phát sinh ngày càng lớn.
Chính do tốc độ phát triển kinh tế - xã hội khả năng đầu tư có hạn, việc quản lý chưa
chặt chẽ cho nên việc quản lý tại các khu đô thị, các nơi tập chung dân cư với số lượng
lớn, các khu công nghiệp, mức độ ô nhiễm do chất thải rắn gây ra thường vượt quá tiêu
chuẩn cho phép nhiều lần. Hầu hết các bãi rác trong các đô thị từ trước đến nay không
theo quy hoạch tổng thể, nhiều thành phố, thị xã, thị trấn chưa có quy hoạch bãi chôn
lấp chất thải. Việc thiết kế và xử lý chất thải hiện tại ở các đô thị đã có bãi chôn lấp lại
chưa thích hợp, chỉ là những nơi đổ rác không được chèn lót kỹ, không được che đậy,
do vậy đang tạo ra sự ô nhiễm nặng nề tới môi trường đất, nước, không khí… ảnh
hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng.
Hiện nay ở tất cả các thành phố, thị xã, đã thành lập các công ty môi trường đô
thị có chức năng thu gom và quản lý rác thải. Nhưng hiệu quả của công việc thu gom,
quản lý rác thải còn kém, chỉ đạt từ 30-70% do khối lượng rác phát sinh hàng ngày còn
rất lớn. Trừ lượng rác thải đã quản lý số còn lại người ta đổ bừa bãi xuống các sông,
hồ, ngòi, ao, khu đất trống làm ô nhiễm môi trường nước và không khí.
Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân tố
tích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên, bên cạnh những lợi
ích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suy
giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững. Lượng chất thải rắn phát
sinh tại các đô thị và khu công nghiệp ngày càng nhiều với thành phần phức tạp (Cục

2.920.000

2

Loại 1

0,96

1.885

688.025

3

Loại 2

0,72

3.433

1.253.045

4

Loại 3

0,73

3.738


Tây Bắc
Bắc Trung Bộ
Duyên Hải NTB
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
ĐB sông Cửu Long
Tổng

Lượng CTRSH bình
quân/đầu người
0,81
0,76
0,75
0,66
0,85
0,59
0,79
0,61
0,73

Lượng CTRSH
đô thị phát sinh
Tấn/ngày Tấn/năm
4.444
1.622.060
1.164
424.660
190
69.350
755

Chuyên đề tốt nghiệp

GVHD: ThS. Mai Lệ Quyên

đang phát triển trung bình là 0,3 kg/người/ ngày. Tại các đô thị ở nước ta, trung bình
mỗi ngày mỗi người thải ra khoảng 0,5 kg - 0,8 kg rác. Khối lượng rác tăng theo sự gia
tăng của dân số. Rác tồn đọng trong khu tập thể, trong phố xá phụ thuộc vào yếu tố
như: địa hình, thời tiết, hoạt động của người thu gom… Rất khó xác định thành phần
CTR đô thị, vì trước khi tập trung đến bãi rác đã được thu gom sơ bộ. Tuy thành phần
CTR ở các đô thị là khác nhau nhưng đều có chung 2 đặc điểm:
- Thành phần rác thải hữu cơ khó phân huỷ, thực phẩm hư hỏng, lá cây, cỏ trung
bình chiếm khoảng 30 - 60 %, đây là điều kiện tốt để chôn, ủ hay chế biến CTR thành
phân hữu cơ.
- Thành phần đất, cát, vật liệu xây dựng và các chất vô cơ khác trung bình chiếm
khoảng 20 - 40%.
Bên cạnh đó, thành phần và khối lượng CTR thay đổi theo các yếu tố sau đây:
điều kiện kinh tế - xã hội, thời tiết trong năm, thói quen và thái độ của xã hội, quản lý
và chế biến trong sản xuất, chính sách của nhà nước về chất thải.
Ngành công nghiệp tái chế chưa phát triển do chưa được quan tâm đúng mức.
Một số địa phương đã và đang thực hiện những dự án 3R, điển hình là Dự án 3R Hà
Nội, song nhìn chung mới chỉ thực hiện nhỏ lẻ, không đồng bộ và thiếu định hướng.
Nếu phân loại tại nguồn tốt, chất thải rắn sinh hoạt có thể tái chế khoảng 60 - 65%.
Chất thải hữu cơ cao trong rác thải sinh hoạt có tiềm năng lớn trong việc chế biến phân
compost. Với lĩnh vực công nghiệp, một số ngành công nghiệp có khả năng tái sử
dụng, tái chế tới 80% lượng chất thải. Thậm chí, các công nghệ mới như Seraphin,
Tâm Sinh Nghĩa, Công ty thủy lực đã được áp dụng ở một số thành phố như Hà Nội
(Sơn Tây), Vinh, Huế, Ninh Thuận đem lại tỷ lệ tái chế tới hơn 90%, đồng nghĩa chất
thải mới phải chôn lấp chỉ dưới 10%. Như vậy, chất thải có vai trò quan trọng trong
việc tiết kiệm nguồn tài nguyên quốc gia. Do đó, chất thải cần phải được coi trọng,
được thống kê, đánh giá, phân tích và phân loại để tái chế, tái sử dụng tốt trước khi

hiện chưa đạt hiệu quả như mong muốn. Chính vì vậy, để công tác quản lý CTR đạt
được hiệu quả như mong đợi, phải tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp nhằm khắc phục
các yếu kém tồn tại vừa nêu
1.2.2. Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Việc phân loại chất thải rắn tại nguồn vẫn chưa được triển khai rộng rãi. Có 2
hình thức thu gom rác: thu gom sơ cấp là mọi người đưa rác đổ vào thùng rác hoặc nơi
đổ rác quy định và thu gom thứ cấp là các xe rác của công ty môi trường thu gom lại.
Hiện tại có khoảng 600 thùng chứa rác bằng nhựa với dung tích 240 lít và 50 thùng
nhựa rác có dung tích 660 lít.
Bảng 5: Tỷ lệ thu gom chất thải rắn đô thị của thành phố Huế
Tỷ lệ thu gom(%)

Năm
TP.HUẾ

2006

2007

2008

2009

2010

2011

90

91


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status