HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN TẠI XÃ TÁI SƠN –
HUYỆN TỨ KỲ – TỈNH HẢI DƯƠNG
Người thực hiện
: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
Lớp
: MTC
Khóa
: 57
Chuyên ngành
: Khoa học môi trường
Giáo viên hướng dẫn
: PGS.TS. ĐOÀN VĂN ĐIẾM
Địa điểm thực tập
Nông nghiệp, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi và
tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới UBND xã Tái Sơn, tất cả
bạn bè và gia đình, những người đã hết lòng giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện đề tài tốt nghiệp này.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng… năm 2016.
Học viên
Nguyễn Thị Thu Hằng
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................................ii
................................................................................................................................................................ii
................................................................................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................................................................vi
DANH MỤC BẢNG.................................................................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH...................................................................................................................................ix
MỞ ĐẦU..................................................................................................................................................1
Tính cấp thiết của đề tài........................................................................................................................1
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.............................................................................................................2
Yêu cầu của đề tài...................................................................................................................................2
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU...........................................................................................................4
1.1. Tổng quan về môi trường chất thải chăn nuôi...............................................................................4
3.2.2. Tình hình phát triển chăn nuôi xã Tái Sơn.............................................................................38
3.3. Hiện trạng phát sinh chất thải chăn nuôi lợn tại xã Tái Sơn........................................................42
3.3.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn.........................................................................................42
3.3.2. Hiện trạng phát sinh nước thải chăn nuôi lợn......................................................................43
3.3.3. Hiện trạng phát sinh khí thải chăn nuôi lợn..........................................................................44
3.4. Thực trạng quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi lợn....................................................................45
3.4.1. Công tác quản lý môi trường của chính quyền xã Tái Sơn....................................................45
3.4.2. Tình hình quản lý chất thải chăn nuôi lợn............................................................................47
3.4.3. Tình hình xử lý chất thải chăn nuôi lợn trên địa bàn xã.......................................................53
3.5. Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi lợn..........................................57
iv
3.6. Đề xuất một số giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi lợn tại xã Tái Sơn....................................61
3.6.1. Giải pháp vể công tác tổ chức...............................................................................................61
3.6.2. Sử dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường..............................................................62
3.6.3. Quản lý dựa trên công cụ luật pháp – chính sách................................................................62
3.6.4. Tăng cường công tác tuyên truyền - giáo dục.......................................................................62
3.6.5. Giải pháp kỹ thuật..................................................................................................................62
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................................................................68
Kết luận.................................................................................................................................................68
Kiến nghị...............................................................................................................................................69
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................................71
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NN & PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TACN
Thức ăn chăn nuôi
TB
Trung bình
TCTK
Tổng cục thống kê
TDS
Tổng chất rắn hòa tan
TT
Thứ tự
UASB
Bể xử lý nước thải kỵ khí
UBND
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................30
Chương 3: NỘI DUNG VÀ THẢO LUẬN................................................................................................32
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu khí hậu ở Hải Dương..................................................................34
Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng đất của xã Tái Sơn năm 2015..............................................35
Bảng 3.3: Diện tích gieo trồng một số loại cây trồng..........................................................37
vii
Bảng 3.4: Quy mô chăn nuôi tại xã Tái Sơn.........................................................................41
Bảng 3.5: Khoảng cách từ chuồng nuôi đến nhà ở của các hộ dân...................................41
Bảng 3.6: Khối lượng chất thải rắn phát sinh của 3 hộ chăn nuôi tại xã Tái Sơn...............42
Bảng 3.7: Khối lượng chất thải rắn phát sinh từ chăn nuôi lợn tại xã Tái Sơn...................43
Bảng 3.8: Khối lượng nước thải phát sinh của 3 hộ chăn nuôi..........................................43
Bảng 3.9: Phát sinh nước thải chăn nuôi lợn tại xã Tái Sơn...............................................44
Bảng 3.10: Phát sinh khi thải chăn nuôi lợn tại xã Tái Sơn.................................................44
Bảng 3.11: Tình hình thu gom chất thải rắn chăn nuôi lợn xã Tái Sơn (n=60)...................48
Bảng 3.12: Tình hình cọ rửa chuồng trại và tắm lợn tại xã Tái Sơn (n=60)........................49
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................................71
viii
DANH MỤC HÌNH
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................................ii
................................................................................................................................................................ii
................................................................................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................................................iii
Hình 3.14: Đánh giá ảnh hưởng của người dân về chất lượng không khí do chất thải
chăn nuôi tại xã Tái Sơn...................................................................................................60
Hình 3.15: Đánh giá của người dân về ảnh hưởng chăn nuôi lợn đến sức khỏe con
người................................................................................................................................61
Hình 3.16: Xây dựng hầm Biogas bằng nhựa Composite...............................................63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................................................71
x
MỞ ĐẦU
Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi luôn là một bộ phận quan trọng của ngành nông nghiệp nước
ta, không chỉ góp phần cung cấp thị trường nội địa mà còn xuất khẩu mang lại
nguồn GDP tương đối cao.
Ngày nay, do sự phát triển kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ tân tiến
năng suất chăn nuôi ngày càng tăng, thời gian nuôi được rút ngắn, lợi nhuận
thu được từ chăn nuôi đang có xu hướng tăng nhanh hơn lợi nhuận từ trồng
trọt. Hơn nữa, mức sống của con người ngày càng tăng kéo đến sự thay đổi về
cơ cấu tiêu dùng, xu hướng thay đổi chuyển từ tiêu dùng sản phẩm trồng trọt
sang tiêu dùng sản phẩm chăn nuôi. Đặc biệt, nhu cầu tiêu dùng thịt lợn ngày
càng cao.
Tổng cục Hải Quan cho biết, năm năm 2015 số lượng đàn heo giống
nhập khẩu cả nước có con số là 2146 con, tăng 90,6 % so với năm 2014. Thịt
heo tăng 7,3% với con số 3,2 ngàn tấn. Kim ngạch xuất nhập khẩu TACN và
NL của năm 2015 đạt tới 3,3 tỷ USD, so với năm 2013 tăng 7,1 %. Theo kết
quả điều tra sơ bộ tại thời điểm 2015 của Tổng cục Thống kê, cả nước có
26,39 triệu con lợn.
Có nhiều hình thức chăn nuôi lợn khác nhau như: phương thức truyền
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá thực trạng chăn nuôi lợn và công tác quản lý chất thải trên
địa bàn xã Tái Sơn – huyện Tứ Kỳ – tỉnh Hải Dương.
- Đề xuất giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi lợn nhằm bảo vệ môi
trường và phát triển chăn nuôi lợn một cách bền vững.
Yêu cầu của đề tài
- Phải xuất phát từ việc đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và
tình hình chăn nuôi của xã để nghiên cứu quản lý chất thải chăn nuôi lợn.
- Đánh giá chi tiết các nguồn phát thải từ chăn nuôi lợn, ảnh hưởng
của chất thải tới môi trường và sức khỏe cộng đồng tại địa phương.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý, xử lý chất thải tại địa
phương để chỉ ra các mặt hạn chế cần khắc phục.
2
- Đề xuất giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi lợn có tính khả thi
và phù hợp với điều kiện thực tế tại địa phương.
3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Tổng quan về môi trường chất thải chăn nuôi
1.1.1. Khái niệm về chất thải chăn nuôi
Chất thải là những vật chất được thải bỏ sinh ra trong quá trình hoạt
động sản xuất, ăn uống, sinh hoạt của con người. Lưu lượng của nó nhiều hay
ít phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tăng trưởng, phát triển kinh tế, đẩy mạnh
sản xuất, gia tăng dân số…
Quản lý chất thải là việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế, loại bỏ
thải chăn nuôi lợn bao gồm: chất thải rắn, nước tiểu, nước thải chăn nuôi (hỗn
hợp phân, nước tiểu, nước rửa chuồng…).
• Chất thải rắn - Phân
Là những thành phần từ thức ăn nước uống mà cơ thể gia súc không
hấp thụ được và thải ra ngoài cơ thể. Phân gồm những thành phần:
- Những dưỡng chất không tiêu hóa được của quá trình tiêu hóa vi sinh.
- Các chất cặn bã của dịch tiêu hóa (trypsin, pepsin …), các mô tróc ra
từ các niêm mạc của ống tiêu hóa và chất nhờn theo phân ra ngoài.
- Các loại vi sinh vật trong thức ăn, ruột bị thải ra ngoài theo phân.
Lượng phân thải ra trong một ngày đêm tùy thuộc vào giống, loài, tuổi
và khẩu phần ăn. Lượng phân lợn thải ra mỗi ngày có thể ước tính 6-8% trọng
lượng của vật nuôi. Lượng phân thải trung bình của lợn trong 24 giờ được thể
hiện dưới bảng sau:
Bảng 1.1: Khối lượng phân và nước tiểu của gia súc thải ra trong 1 ngày đêm
Loại gia súc
Trâu bò lớn
Lợn (
Gia cầm
Dê
Cừu
Ngựa
Hươu, nai
Chó
Tổng số đầu con
Chất thải rắn
Tổng chất thải
năm 2012
bình quân
rắn/ năm
(1.000.000 con)
6.33
2.89
26.70
247.32
1.34
0.08
0.12
0.04
8.07
Tổng cộng
Nước
82.0
83.14
56.0
Nitơ
0.60
0.29
1.63
P2O5
0.41
0.17
0.54
K2 O
CaO
MgO
0.26
0.09
0.10
1.00
0.35
0.13
0.85
2.40
0.74
Nguồn: Bùi Hữu Đoàn ( 2011)
E. Coli
Streptococus
Salmonella
Cl. Perfringens
Đơn bào
• Nước phân
Nước phân chuồng là hỗn hợp phân, nước tiểu và nước rửa chuồng. Vì
vậy nước phân chuồng rất giàu chất dinh dưỡng và có giá trị lớn về mặt phân
bón. Trong 1m3 nước phân có khoảng: 5-6kg N nguyên chất; 0,1kg P2O5;
12kg K2O (Bergmann, 1965). Nước phân chuồng là nghèo lân, giàu đạm và
rất giàu Kali. Đạm trong nước phân chuồng tồn tại theo 3 dạng chủ yếu là:
urê, axit uric và axit hippuric, khi để tiếp xúc với không khí một thời gian hay
bón vào đất thì bị VSV phân giải axit uric và axit hippuric thành urê và sau đó
chuyển thành amoni carbonat.
Nước thải chăn nuôi là một loại nước thải rất đặc trưng và có khả năng
gây ô nhiễm môi trường cao do có chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, cặn
lơ lửng, N, P và VSV gây bệnh. Theo kết quả điều tra đánh giá hiện trạng môi
trường của Viện chăn nuôi (2006) tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập
trung thuộc Hà Nội, Hà Tây, Ninh Bình, Nam Định, Quảng Nam, Bình
Dương, Đồng Nai cho thấy đặc điểm của nước thải chăn nuôi:
Bảng 1.5: Thành phần trung bình của nước tiểu các lọai gia súc
TT
1
2
3
Loại gia
súc
Trâu bò
Các chất hữu cơ: hợp chất hữu cơ chiếm 70–80% bao gồm cellulose,
protit, acid amin, chất béo, hidrat carbon và các dẫn xuất của chúng, thức ăn
thừa. Các chất vô cơ chiếm 20–30% gồm cát, đất, muối, ure, ammonium,
muối chlorua, SO42-,…
Bảng 1.6: Chất lượng nước thải theo điều tra tại các trại chăn nuôi tập trung
điển hình
Chỉ
tiêu
kiểm
tra
pH
BOD5
COD
TDS
P_tổng
N_tổng
Đơn
Trại
vị
Đan
Phuợng
mg/l
mg/l
mg/l
mg/l
Trại
Cty
Gia
Nam
6,78
783,4
1251,6
4012,8
57,4
204,8
Trại
Hồng
TB±SD
Điệp
6,83
1221,2
2824.5
4720.4
85.6
275,4
7,02± 0,24
1061,40± 278
2324,60± 1073
4412,80± 400
78,40± 21
268,80± 64
1.1.3. Tình hình chăn nuôi trên thế giới
Theo số liệu của tổ chức nông lương thế giới (FAO, 2009) số lượng đàn
gia súc và gia cầm chính của thế giới như sau: Tổng đàn trâu 182,2 triệu con
và trâu phân bố chủ yếu ở các nước châu Á, tổng đàn bò 1.164,8 triệu con, dê
591,7 triệu con, cừu 847,7 triệu con, lợn 887,5 triệu con, gà 14.191,1 triệu con
và tổng đàn vịt là 1.008,3 triệu con,…
Tốc độ tăng về số lượng vật nuôi hàng năm của thế giới trong thời gian
vừa qua thường đạt trên dưới 1% năm.
Hiện nay các quốc gia có số lượng vật nuôi lớn của thế giới như sau:
Về số lượng đàn bò nhiều nhất là Brazin 204,5 triệu con, nhì Ấn Độ
172,4 triệu con, thứ ba là Hoa Kỳ 94,5 triệu con, thứ tư là Trung Quốc 92,1
triệu con, thứ năm là Ethiopia và thứ sáu là Argentina có trên 50 triệu con bò.
9
Chăn nuôi trâu số một là Ấn Độ 106,6 triệu con ( chiếm tỉ trên 58%
tổng số trâu của thế giới), thứ hai Pakistan 29,9 triệu trâu,, thứ ba là Trung
Quốc 23,7 triệu con, bốn Nepan 4,6 triệu con, thứ năm Egypt 3,5 triệu con,
thứ sáu Philippine 3,3 triệu con và Việt Nam đúng thứ bảy thế giới đạt 2,8
triệu con trâu.
Các cường quốc chăn nuôi lợn trên thế giới: số đàn lợn hàng năm số
một là Trung Quốc 451,1 triệu con, nhì Hoa Kỳ 67,1 triệu con, ba Brazin 37,0
triệu con, Việt Nam đứng thứ 4 có 27,6 triệu con và Đức đứng thứ năm 26,8
triệu con lợn.
Về chăn nuôi gà số một Trung Quốc 4.702,2 triệu con gà, nhì Indonesia
1.341,7 triệu con, ba Brazin 1.205,0 triệu, bốn Ấn Độ 613 triệu con và năm
Iran 513 triệu con gà. Việt Nam về chăn nuôi gà có 200 triệu con đứng thứ 13
trên thế giới.
Chăn nuôi vịt nhất là Trung Quốc có 771 triệu con, nhì Việt Nam 84
Đôồng bằng sông Cửu Long
Trâu
252366
Bò
536707
Lợn
2775100
0
130363
141217
8
496670
9
7061276
943007
6841448
5
814443
Gà
259295
thuận lợi; tổng số trâu của cả nước đạt gần 2,54 triệu con, tăng khoảng 0,1%,
sản lượng thịt trâu hơi xuất chuồng đạt gần 62,6 ngàn tấn, tăng khoảng
0,22%; tổng số bò đạt trên 5,3 triệu con (trong đó nhập 6 tháng là 235.000
11
con, trong đó có 29.000 con dùng để là giống), sản lượng thịt bò hơi xuất
chuồng đạt 219,9 ngàn thấn, tăng khoảng 2,23% so với cùng kỳ năm 2014.
Đàn bò sữa của cả nước đạt gần 260,8 ngàn con, tăng 24,48%; sản lượng sữa
ước đạt 452,0 ngàn tấn, tăng 21,02% so với cùng kỳ năm 2014.
Trong 6 tháng đầu năm 2015 nhìn chung đàn lợn phát triển khá tốt, dịch
lợn tai xanh không xảy ra. Theo số liệu sơ bộ của Tổng Cục thống kê, tổng
đàn lợn của cả nước đạt gần 27,34 triệu con, tăng khoảng 2,99% so với cùng
kỳ năm 2014; sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng trong ước đạt 2,51 triệu tấn,
tăng gần 3,66% so với cùng kỳ năm 2014. Tổng đàn gia cầm của cả nước 6
tháng đầu năm 2015 đạt 331,13 triệu con, tăng khoảng 3,85% so với cùng kỳ
năm 2014; sản lượng thịt gia cầm hơi xuất chuồng đạt trên 651,28 ngàn tấn,
sản lượng trứng gia cầm đạt trên 6,27 tỷ quả, lần lượt tăng 5,04% và 7,36% so
với cùng kỳ năm 2014.
Chất thải chăn nuôi
Hiện nay ở nước ta, phương thức chăn nuôi nông hộ quy mô nhỏ lẻ
vẫn chiếm tỷ lệ lớn. Vì vậy, việc xử lý và quản lý chất thải trong chăn nuôi ở
nước ta gặp rất nhiều khó khăn. Những năm qua, chất thải vật nuôi trong nông
hộ được xử lý bằng 3 biện pháp chủ yếu sau:
- Chất thải vật nuôi trực tiếp ra kênh mương và trực tiếp xuống ao hồ.
- Chất thải được ủ làm phân bón cho cây trồng.
- Chất thải nuôi được xử lý bằng công nghệ khí sinh học (biogas).
Bên cạnh đó còn có một số phương pháp, nhưng chưa được nhân
rộng như xử lý bằng sinh vật thủy sinh (cây muỗi nước, bèo lục bình,...),
1
2
3
4
5
6
Tỉnh, Thành phố
Cả nước
Đồng Bằng Sông Hồng
Trung du và miền núi Bắc Bộ
Bắc trung bộ và duyên hải miền trung
Tây Nguyên
Đông Nam Bộ
Đồng bằng Sông Cửu Long
1.2. Ảnh hưởng của chất thải chăn nuôi
13
Số lượng trang trại Tỷ lệ (%)
27114
100
6133
22.6
1456
5.4
2900
10.7
2928
Chất thải chăn nuôi khi bị đổ thẳng ra môi trường đất theo nước mưa
ngấm xuống tầng nước ngầm gây ô nhiễm mạch nước ngầm.
Việc bổ sung hàm lượng kim loại nặng vào chất kích thích tăng trưởng
trong thức ăn của vật nuôi khiến phân và nước tiểu của vật nuôi có hàm lượng
kim loại nặng bị thải ra môi trường đất. Nếu kéo dài sẽ gây tích lũy trong đất,
14