Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VIỆT DŨNG
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT THẢI Y TẾ TẠI BỆNH VIỆN C
TỈNH THÁI NGUYÊN Ngành : Khoa học môi trƣờng
Mã số : 60 44 03 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Nguyễn Ngọc Nông
Thái Nguyên, năm 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, đƣợc xuất
phát từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hƣớng nghiên cứu.
Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình
bày trong luận văn đƣợc thu thập đƣợc trong quá trình nghiên cứu là trung
thực chƣa từng đƣợc ai công bố trƣớc đây.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2014
Học viên
Nguyễn Việt Dũng ii
LỜI CẢM ƠN
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu của đề tài 3
3. Ý nghĩa đề tài 3
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài 5
1.1.1. Các khái niệm liên quan 5
1.1.2. Phân loại chất thải y tế 5
1.1.3. Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tính chất của chất thải y tế 7
1.1.4. Thành phần nƣớc thải bệnh viện 11
1.1.5. Ảnh hƣởng của CTYT đến môi trƣờng và sức khỏe cộng đồng 13
1.2. Cơ sở pháp lý đề tài 16
1.3. Thực trạng thu gom, xử lý chất thải y tế trên thế giới và Việt Nam 19
1.3.1. Thực trạng thu gom xử lý chất thải y tế trên Thế giới 19
1.3.2. Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải y tế tại Việt Nam 22
1.4. Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải y tế tại Thái Nguyên 28
1.4.1. Hình thức thu gom CTR tại các cơ sở y tế 30
1.4.2. Hiện trạng về trang thiết bị thu gom, vận chuyển CTR y tế 30
iv
1.4.3. Hiện trạng công nghệ xử lý CTR tại các cơ sở y tế 31
1.5. Các biện pháp và công nghệ xử lý chất thải y tế 32
1.5.1. Các phƣơng pháp xử lý và tiêu hủy chất thải rắn y tế 32
1.5.2. Các phƣơng án xử lý nƣớc thải y tế 36
1.6. Các tiêu chí lựa chọn công nghệ xử lý nƣớc thải Bệnh viện cấp tỉnh 39
Nguyên 60
3.2.4. Thực trạng thu gom và xử lý nƣớc thải y tế của bệnh viện 65
3.2.5. Hiểu biết của cán bộ nhân viên, bệnh nhân về tình hình quản lý rác thải y
tế của bệnh viện 76
3.3. Đề xuất giải pháp trong hoạt động quản lý chất thải y tế tại Bệnh viện C
Thái Nguyên 83
3.3.1. Giải pháp trong hoạt động thu gom, lƣu trữ và xử lý rác thải y tế 83
3.3.2. Giải pháp đối với hệ thống thu gom và xử lý nƣớc thải y tế. 84
3.3.3. Giải pháp trong công tác quản lý nhân lực 85
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 87
1. Kết luận 87
2. Đề nghị 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
I. Tài liệu tiếng Việt 89
II. Tài liệu tiếng Anh 91 vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BYT : Bộ Y tế
CTYT : Chất thải y tế
CTNH : Chất thải nguy hại
CTYTNH : Chất thải y tế nguy hại
CTTT : Chất thải thông thƣờng
CTR : Chất thải rắn
NVYT : Nhân viên y tế
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
HBV : Viêm gan B
HCV : Viêm gan C
Bảng 1.9: Lƣợng chất thải phát sinh tại các khoa trong bệnh viện 25
Bảng 1.10: Lƣợng chất thải phát sinh tại các khoa trong bệnh viện 25
Bảng 1.11: Thành phần trong CTR từ các bệnh viện đa khoa 26
Bảng 1.12: Lƣợng chất thải phát sinh từ các bệnh viện ở Thái Nguyên 29
Bảng 1.13: Thông số yêu cầu đầu ra của trạm xử lý 40
Bảng 3.1: Cơ cấu cán bộ viên chức Bệnh viện C 46
Bảng 3.2: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của 48
Bệnh viện C Thái Nguyên năm 2011 48
Bảng 3.3: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của 49
Bệnh viện C Thái Nguyên năm 2012 49
Bảng 3.4: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của Bệnh viện C Thái
Nguyên năm 2013 50
Bảng 3.5 : Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của Bệnh viện C Thái
Nguyên 9 tháng năm 2014 51
Bảng 3.6: So sánh kết quả 2011 đến tháng 9 năm 2014 52
Bảng 3.7: Danh sách nguyên liệu thô, hóa chất sử dụng hàng tháng 53
Bảng 3.8: Thống kê nguồn phát sinh chất thải y tế tại Bệnh viện 54
Bảng 3.9: Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 55
viii
Bảng 3.10: Hệ số dòng chảy theo đặc điểm mặt phủ 56
Bảng 3.11: Lƣợng rác thải thông thƣờng trung bình theo tháng của các
khoa phòng và toàn Bệnh viện 57
Trong quá trình làm đề tài , tôi đã tiến hành điều tra thu thập số liệu lƣợng
rác thải phát sinh tại các khoa bằng phƣơng pháp trực tiếp cân đo,
ghi chép số liệu và đã thu đƣợc kết quả nhƣ sau : 57
Bảng 3.12: Lƣợng rác thải nguy hại phát sinh trong năm 58
Bảng 3.13: Lƣợng rác thải nguy hại phát sinh theo số giƣờng bệnh 59
Bảng 3.14: Lƣợng rác thải nguy hại phát sinh hàng tháng theo thành phần 59
Bảng 3.15: Kết quả phân tích khí thải ống khói lò đốt rác bệnh viện. 62
suất 360m
3
/ngày đêm 69
Hình 3.8: Tháp lọc sinh học của hệ thống xử lý nƣớc thải y tế tại 70
Bệnh viện 70
Hình 3.9: Bể phân hủy bùn 71
Hình 3.10: Cống thoát nƣớc ra mƣơng 72
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chăm sóc, bảo vệ và nâng cao sức khỏe của nhân dân là nhiệm vụ quan
trọng của ngành Y tế, đáp ứng kịp thời vác nhu cầu khám chữa bệnh và chăm
sóc sức khỏe của nhân dân, đƣợc sự quan tâm của Đảng và Nhà nƣớc, hệ thống
các cơ sở y tế không ngừng đƣợc tăng cƣờng, mở rộng và hoàn thiện. Tuy nhiên
trong quá trình hoạt động, hệ thống y tế đặc biệt là các bệnh viện đã thải ra môi
trƣờng một lƣợng lớn các chất thải thải bỏ, bao gồm những chất thải nguy hại.
Theo Tổ chức Y tế thế giới trong thành phần chất thải Bệnh viện có
Kiểm soát chất thải nói chung và chất thải y tế hiện nay là một vấn đề
nóng hổi của Việt Nam. Vì nhiều lý do khác nhau, chất thải y tế tại các bệnh
viện thƣờng chƣa đƣợc quản lý thật tốt và đang ảnh hƣởng đến môi trƣờng
xung quanh và ảnh hƣởng trực tiếp đến đời sống của một bộ phận dân cƣ.
Bệnh viện C Tỉnh Thái Nguyên tiền thân là Bệnh viện Công ty xây lắp
II thuộc Bộ Cơ khí luyện kim (nay là Bộ Công thƣơng) quản lý, đƣợc chuyển
giao cho Ủy ban dân nhân tỉnh Bắc Thái (nay là Thái Nguyên) quản lý theo
quyết định số 181/UB- QĐ ngày 19 tháng 12 năm 1987 của Ủy ban dân nhân
tỉnh Bắc Thái (nay là tỉnh Thái Nguyên) [1]. Bệnh viện đƣợc xây dựng nhằm
phục vụ yêu cầu về khám chữa bệnh và điều trị bệnh cho nhân dân các huyện
phía nam của tỉnh Thái Nguyên và một số vùng lân cận. Trải qua một thời
gian dài xây dựng và phát triển, ngày nay Bệnh viện C đã đƣợc xây dựng
khang trang, với quy mô 500 giƣờng bệnh, đƣợc tổ chức 5 phòng chức năng
và 21 khoa Đƣợc trang bị nhiều thiết bị hiện đai nhƣ máy chụp cắt lớp vi
tính, chụp cộng hƣởng từ, máy xạ phẫu bằng dao gama điều trị ung thƣ.
Cơ sở hạ tầng đƣợc nâng cấp và mở rộng đáp ứng đƣợc yêu cầu khám
chữa bệnh cho nhân dân trong khu vực. Hiện nay, mỗi ngày có khoảng
hơn 400 lƣợt ngƣời đến khám, trên 700 ngƣời bệnh điều trị nội trú tại
bệnh viện, khoảng 600 cán bộ viên chức và sinh viên thực tập.[3]
3
Năm 2004, Bệnh viện C đã đƣợc Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
phê duyệt dự án xử lý chất thải Bệnh viện (bao gồm hệ thống xử lý chất thải
rắn và nƣớc thải Bệnh viện theo quyết định số 237/QĐ- UBND ngày 09 tháng
02 năm 2004 và đƣa vào sử dụng tháng 6 năm 2008) Việc phát sinh và thải bỏ
chất thải y tế nếu không đƣợc kiểm soát chặt chẽ sẽ gây ảnh hƣởng lớn đến
môi trƣờng xung quanh và ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khỏe của ngƣời dân.
Xuất phát từ tình hình thực tế và yêu cầu của công tác thu gom, xử lý
chất thải y tế tại bệnh viện, đồng thời tìm ra những giải pháp cho công tác
này. Dƣới sự hƣớng dẫn của PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông, tôi tiến hành thực
5
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Các khái niệm liên quan
* Định nghĩa chất thải y tế
Theo Quy chế Quản lý CTYT của Bộ Y tế [9] ban hành tại Quyết định
số 43/QĐ-BYT ngày 30/11/2007 quy định:
+ Chất thải y tế là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí đƣợc thải ra từ các cơ
sở y tế bao gồm chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thƣờng.
+ Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức
khỏe con ngƣời và môi trƣờng nhƣ dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ
cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải
này không đƣợc tiêu hủy an toàn.
1.1.2. Phân loại chất thải y tế
- Căn cứ vào các đặc điểm lý học, hóa học, sinh học và tính chất nguy
đoán và điều trị ban hành kèm theo Quyết định số 33/2006/QĐ-BYT ngày 24
tháng 10 năm 2006 của Bộ trƣởng Bộ Y tế.
* Bình chứa áp suất:
Bao gồm bình đựng oxy, CO
2
, bình ga, bình khí dung. Các bình này dễ
gây cháy, gây nổ khi thiêu đốt.
* Chất thải thông thường: là chất thải không chứa các yếu tố lây nhiễm,
hóa học nguy hại, phóng xạ, dễ cháy, nổ, bao gồm:
- Chất thải sinh hoạt phát sinh từ các buồng bệnh (trừ các buồng bệnh
cách ly).
- Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế nhƣ các chai lọ
thủy tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột bó trong gãy xƣơng
7
kín. Những chất thải này không dính máu, dịch sinh học và các chất hóa học
nguy hại.
- Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài liệu, vật
liệu đóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim.
- Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh . [9]
1.1.3. Nguồn gốc phát sinh, thành phần và tính chất của chất thải y tế
1.1.3.1. Nguồn gốc phát sinh
- Theo Qui chế quản lý chất thải y tế (Bộ Y tế) [9] thì chất thải y tế là
vật chất ở thể rắn, lỏng và khí, đƣợc thải ra từ các cơ sở y tế bao gồm chất thải
y tế nguy hại và chất thải thông thƣờng.
Chất thải y tế nguy hại là chất thải y tế chứa yếu tố nguy hại cho sức
khỏe con ngƣời và môi trƣờng nhƣ dễ lây nhiễm, gây ngộ độc, phóng xạ, dễ
cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn hoặc có đặc tính nguy hại khác nếu những chất thải
này không đƣợc tiêu hủy hoàn toàn.
- Các chất thải rắn y tế nguy hại bao gồm:
1.1.3.2. Thành phần chất thải rắn y tế
- Quy chế Quản lý chất thải Y tế do Bộ Y tế [9] ban hành nêu chi tiết
các nhóm và các loại chất thải y tế phát sinh. Căn cứ vào các đặc điểm lý học,
hóa học, sinh học và tính chất nguy hại, chất thải trong các cơ sở y tế đƣợc
phân thành 5 nhóm:
+ Chất thải lây nhiễm,
+ Chất thải hóa học nguy hại,
+ Chất thải phóng xạ,
+ Bình chứa áp suất và
+ Chất thải thông thƣờng.
9
Bảng 1.1: Thành phần chất thải y tế
Nhóm
Loại chất thải
Chất thải
lây nhiễm
- Chất thải sắc nhọn (loại A): Là chất thải có thể gây ra các vết cắt hoặc
chọc thủng, có thể nhiễm khuẩn, bao gồm: bơm kim tiêm, đầu sắc
nhọn của dây truyền, lƣỡi dao mổ, đinh mổ, cƣa, các ống tiêm, mảnh
thủy tinh vỡ và các vật sắc nhọn khác sử dụng trong các hoạt động y tế.
- Chất thải lây nhiễm không sắc nhọn (loại B): Là chất thải bị thấm
máu, thấm dịch sinh học của cơ thể và các chất thải phát sinh từ
buồng bệnh cách ly.
- Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao (loại C): Là chất thải phát
sinh trong các phòng xét nghiệm nhƣ: bệnh phẩm và dụng cụ đựng,
dính bệnh phẩm.
- Chất thải giải phẫu (loại D): Bao gồm các mô, cơ quan, bộ phận
cơ thể ngƣời: rau thai, bào thai và xác động vật thí nghiệm.
Chất thải
bệnh cách ly).
- Chất thải phát sinh từ các hoạt động chuyên môn y tế nhƣ các
chai lọ thủy tinh, chai huyết thanh, các vật liệu nhựa, các loại bột
bó trong gãy xƣơng kín. Những chất thải này không dính máu, dịch
sinh học và các chất hóa học nguy hại.
- Chất thải phát sinh từ các công việc hành chính: giấy, báo, tài
liệu, vật liệu đóng gói, thùng các tông, túi nilon, túi đựng phim.
- Chất thải ngoại cảnh: lá cây và rác từ các khu vực ngoại cảnh
(Nguồn: Tổng hợp từ Quy chế Quản lý chất thải rắn y tế 2007- Bộ Y tế) [18]
-
100-400 giƣờng cho thấy trong thành phân chất thải
nguy hại, chất thải giải phẫu (chất hữu cơ) chiếm tỷ lệ lớn (44,4%) trong khi
chất thải sắc nhọn chỉ chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,8%). [11]
- Việc tìm hiểu đặc tính chất thải y tế nguy hại đóng vai trò quan trọng
trong việc lựa chọn lò đốt chất thải y tế cho phù hợp. Độ ẩm của chất thải rắn
là thông số liên quan đến giá trị nhiệt lƣợng. Tỷ tr đƣợc xác định bằng tỷ
số giữa trọng lƣợng của mẫu rác và thể tích chiếm chỗ. Tỷ trọng thay đổi theo
thành phần, độ ẩm, độ nén chặt của rác.
- Khối lƣợng chất thải có thể đốt mỗi giờ phụ thuộc vào giá trị nhiệt
lƣợng của mỗi kilogam chất thải.
11
- Đặc điểm của chất thải rắn y tế nguy hại ở Việt Nam là thành phần thay
đổi lớn, không đồng nhất, độ ẩm cao, chất thải chứa lƣợng vải dính máu mủ,
găng tay nhựa khá nhiều và chất thải có nhiệt trị khá thấp.
- Khảo sát tại các bệnh viện huyện thuộc 7 tỉnh miền núi phía bắc năm
2007 cho thấy thành phần chất thải nguy hại có xu hƣớng có giá trị nhiệt cao hơn
so với khảo sát năm 2002.
Bảng 1.2: Đặc tính của chất thải y tế nguy hại
Đặc tính
các chất vô cơ
Cacsbonhydrat, protein, chất béo
nguồn gốc động vật và thực vật,
các hợp chất nitơ, phốtpho
Nƣớc thải sinh hoạt cyar
bệnh nhân, ngƣời nhà
bệnh nhân, khách vãng
lai và cán bộ công nhân
viên trong bệnh viện
Các chất tẩy rửa
Muối của các axit béo bậc cao
Xƣởng giặt của bệnh viên
Các loại hóa
chất
- Formaldehyde
- Các chất quang hóa học
- Các dung môi gồm các hợp chất
Halogen nhƣ cloroform, các thuốc
mê sốc hơi nhƣ Halothan, các hợp
chất khác nhƣ xylen, axeton
- Các chất hóa học hỗn hợp: gồm
các dịch làm sạch và khử khuẩn
- Thuốc sử dụng cho bệnh nhân
Sử dụng trong khoa giải
phẫu bệnh, tiệt khuẩn,
ƣớp xác và dùng bảo
quản các mẫu xét nghiệm
ở một số khoa
Có trong dung dịch dùng
cố định và tráng phim
Tỉ lệ phát hiện đƣợc (%)
1
Staphylococcus aureus
82,54
2
Pseudomonas aeruginosa
14,20
3
E.coli
51,61
4
Enterobacter
19,36
5
K.pneumoniae
12,91
6
Citrobacer
1,93
7
Các vi khuẩn khác
10,96
(Nguồn: Phùng Thị Thanh Tú, 2009) [24].
1.1.5. Ảnh hưởng của CTYT đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
* Tác hại, nguy cơ của chất thải y tế đối với môi trường và sức khỏe cộng đồng
- Chất thải y tế là chất thải có chƣa đựng các loại sinh vật gây bệnh, các
chất độc hại nhƣ hóa chất, chất gây độc tế bào, chất phóng xạ…. Các nghiên
cứu dịch tễ học trên thế giới đã chứng minh, các chất thải bệnh viện có ảnh
hƣởng lớn đến sức khỏe cán bộ, nhân viên y tế, cộng đồng dân cƣ nếu CTYT
không đƣợc quản lý đúng cách. Các tác nhân gây bệnh này có thể xâm nhập