1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THỊ HỒNG LỢI
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RÁC THẢI
NÔNG THÔN TẠI THỊ XÃ PHÚ THỌ-TỈNH
PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 60.44.03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƢỜNG
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
3
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn này ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã
nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của cơ quan, các thầy cô, bạn bè đồng nghiệp
và gia đình;
Trước tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đỗ Thị Lan
người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và đóng góp những ý kiến quý báu
trong quá trình thực hiện luận văn;
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo khoa Tài nguyên môi trường,
khoa sau đại học trường đại học Nông lâm Thái nguyên đã giúp đỡ tận tình
trong quá trình tôi học tập và thực hiện đề tài;
Tôi xin cảm ơn UBND thị xã Phú Thọ, phòng TN&MT, phòng Quản lý
Đô thị, phòng Thống kê thị xã Phú Thọ, công ty cổ phần Môi trường Đô thị
Phú Thọ và UBND các xã, phường trên địa bàn thị xã Phú Thọ đã giúp đỡ và
tạo điều kiện cho tôi được học tập và thực hiện đề tài này;
Tôi xin chân thành cảm ơn tới tất cả đồng nghiệp, bạn bè và người thân
đã luôn động viên và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản luận văn
này;
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
5
1.1.3 Cơ sở khoa học về chất thải
7
1.1.3.1 Phân loại chất thải rắn
8
1.1.3.2 Thành phần chất thải rắn
9
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
11
1.3 Sơ lƣợc về quản lý rác thải trên thế giới
12
1.4 Hiện trạng quản lý, xử lý rác thải nông thôn và một số mô
hình quản lý rác thải nông thôn tại Việt Nam
16
1.4.1 Hiện trạng quản lý rác thải nông thôn tại Việt Nam
16
1.4.2 Một số mô hình quản lý rác thải nông thôn tại Việt Nam
22
1.4.2.1 Mô hình quản lý rác thải tại xã Kim Chung, huyện Hoài
Đức, TP Hà Nội
22
1.4.2.2 Mô hình quản lý rác thải ở thị trấn Hồ, huyện Thuận
Thành, tỉnh Bắc Ninh
26
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
1.5 Hiện trạng thu gom và xử lý rác thải tại tỉnh Phú Thọ
28
CHƢƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
33
2.4.3 Phương pháp thừa kế số liệu
34
2.4.4 Phương pháp điều tra, phỏng vấn
34
2.4.5 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia
34
2.4.6 Phương pháp phân tích tổng hợp số liệu
35
2.4.7 Phương pháp XĐ khối lượng và thành phần rác thải
35
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CƢU VÀ THẢO LUẬN
39
3.1 Điều kiện tự nhiên
39
3.1.1 Vị trí địa lý
39
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
3.1.2 Địa hình, địa chất tài nguyên
39
3.1.3 Khí hậu, thủy văn
41
3.1.4 Dân số - Lao động:
41
3.1.5 Kinh tế xã hội
42
3.1.6 Cơ sở hạ tầng xã hội
43
lý và khả năng chi trả của hộ dân cho công tác quản lý rác thải
72
3.3.3 Những khó khăn, tồn tại trong công tác quản lý rác thải
nông thôn
72
3.3.3.1 Trên góc độ quản lý nhà nước ( thể chế, chính sách)
73
3.3.3.2 Trên góc độ kỹ thuật
73
3.3.3.3Trên góc độ tài chính
74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
3.4 Định hƣớng công tác quản lý, thu gom
75
3.4.1 Mục tiêu chung
75
3.4.21 Mục tiêu cụ thể
75
3.5 Đề xuất các giải pháp hợp lý tăng cƣờng công tác quản lý rác
thải tại nông thôn TX Phú Thọ
75
3.5.1 Giải pháp trước mắt
75
3.5.2 Giải pháp ngắn hạn
77
3.5.3 Giải pháp dài hạn
79
3.5.3.1 Giải pháp về chính sách
Chất thải rắn
CTRSH
Chất thải rắn sinh hoạt
RTSH
Rác thải sinh hoạt
DTTN
Diện tích tự nhiên
ĐVT
Đơn vị tính
KLR
Khối lượng rác
LRBQ
Lượng rác bình quân
QLNN
Quản lý nhà nước
TDMNBB
Trung du miền núi Bắc bộ
UBND
Ủy ban nhân dân
VSMT
Vệ sinh môi trường
TX
Thị xã
20
Bảng 1.5 Tổng lượng CTR nông nghiệp phát sinh năm 2008, 2010
21
Bảng 1.6 Dự báo lượng rác thải của tỉnh Phú Thọ đến năm 2020
32
Bảng 3.1 Thống kê diện tích đất thị xã Phú Thọ
46
Bảng 3.2 Tổng lượng RTSH phát sinh tại các hộ dân/ngày
48
Bảng 3.3 Lượng rác thải phát sinh tại các hộ dân/ngày
48
Bảng 3.4 Tổng diện tích gieo trồng cây hằng năm
50
Bảng 3.5: Lượng thuốc BVTV được sử dụng trên cây trồng
51
Bảng 3.6 Cơ cấu vật nuôi thị xã
52
Bảng 3.7 Khối lượng CTR chăn nuôi
52
Bảng 3.8 Lượng rác thải phát sinh từ các nguồn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10 DANH MỤC HÌNH, HÌNH, BẢN ĐỒ, ẢNH
Hình1.1: Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
8
Hình 1.2: Tỷ lệ xử lý CTR chăn nuôi
19
Hình 1.3 Mô hình sử lý rác thải sinh hoạt tại thôn Lai Xá, xã Kim
Chung, huyện Hoài Đức-Hà Nội
24
Hình 1.4 Mô hình quy trình quản lý rác thải tại thôn Lai Xá, xã Kim
Chung, huyện Hoài Đức-Hà Nội
25
Hình 1.5 Phương án xử lý nước rác tại mô hình thị trấn Hồ
28
Hình 2.1 Tỷ lệ các loại rác thải tại tỉnh Phú Thọ
31
Hình 2.2 Phương pháp tiếp cận đề tài
38
Hình 3.1: Mật độ dân số khu vực thị xã
42
Hình 3.2: Cơ cấu sử dụng đất năm 2010
45
Hình 3.3 Dân số và khối lượng rác thải phát sinh tại các hộ dân
47
Hình 3.4 Tổng lượng rác thải phát sinh trên ngày tại khu vực TX Phú
Thọ
vấn đề nan giải khó quản lý. Trước kia rác ở nông thôn chỉ là rác hữu cơ dễ
phân hủy là giấy hay lá dùng để gói hàng hóa; nhưng nay cùng với sự phát
triển kinh tế xã hội rác thải khu vực này gồm nhiều chất vô cơ (chai, lọ nhựa,
thủy tinh, túi ni lông, hộp thiếc ) rất khó xử lý, tái chế hay cần thời gian rất
dài để phân hủy.
Tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ vấn đề môi trường, quản lý và thu
gom rác thải có những nét chung giống cả nước, song cũng có những nét đặc
thù riêng. Việc thu gom rác và xử lý rác thải do Công ty cổ phần dịch vụ môi
trường đô thị đảm nhiệm. Tuy nhiên Công ty cổ phần dịch vụ môi trường mới
chỉ thực hiện công tác thu gom rác thải sinh hoạt được 3 phường nội thị và
một phần phường Trường Thịnh, còn 6 xã vùng ngoại thị địa bàn rộng, mật
độ dân số thấp, nguồn kinh phí hạn hẹp… nên việc thu gom rác thải vẫn chưa
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
được thực hiện. Do những đặc thù về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tập
quán sinh sống, việc thu gom, xử lý rác thải nông thôn cần có chính sách hỗ
trợ của Nhà nước, hướng dẫn cụ thể, phân công rõ trách nhiệm giữa các cấp
và cộng đồng dân cư; đồng thời có cơ chế, hành lang pháp lý rõ ràng để
khuyến khích các cá nhân, doanh nghiệp tham gia xử lý môi trường, thu gom
chất thải, rác thải nông thôn. Chính vì vậy tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
Hiện trạng và giải pháp quản lý rác thải nông thôn tại thị xã Phú Thọ,
tỉnh Phú Thọ.
Mục đích đề tài
- Đánh giá hiện trạng những vấn đề bất cập và nhu cầu bức thiết trong
quản lý rác thải nông thôn ở thị xã Phú Thọ.
- Đưa ra những giải pháp cho công tác quản lý, tổ chức thu gom, vận
chuyển và xử lý rác thải phù hợp với điều kiện tự nhiên cũng như điều kiện
phát triển kinh tế xã hội của thị xã góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
cho người dân
Pháp luật có ba chức năng chủ yếu:
- Chức năng điều chỉnh;
- Chức năng bảo vệ ;
- Chức năng tác động vào ý thức con người bằng giáo dục.
Quản lý môi trường là một vấn đề rộng có phạm vi toàn cầu. Do đó,
hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường không chỉ là luật, các văn bản quy
phạm pháp luật trong nước mà còn là công ước, pháp luật quốc tế liên quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
14
đến bảo vệ môi trường. Đây là những công cụ để Nhà nước kiểm soát ô nhiễm
và bảo vệ môi trường thống nhất trong toàn quốc. Mỗi cá nhân, tổ chức có
trách nhiệm điều chỉnh mọi hành vi của mình trong quá trình sản xuất và tiêu
dùng. (Lê Văn Khoa (2006), [22].
1.1.2.2 Quản lý môi trƣờng bằng kinh tế
Công cụ kinh tế để kiểm soát ô nhiễm và bảo vệ môi trường như thuế,
phí để bồi hoàn chi phí tái tạo môi trường do người tiêu dùng và các nhà sản
xuất gây ra ô nhiễm. Bản chất của công cụ kinh tế được các cơ quan, tổ chức
nhà nước sử dụng là dùng kinh tế để điều chỉnh hành vi cá nhân và tổ chức
gây ô nhiễm, sử dụng nguồn vốn này để tái tạo lại hoặc sản xuất các hàng
hóa, dịch vụ công cộng nhất định cho cộng đồng. Thuế và phí ô nhiễm làm
cho giá cả hàng hóa và dịch vụ tăng lên làm thay đổi thói quen sử dụng của
người sản xuất và người tiêu dùng đối với các loại hàng hóa và dịch vụ gây
nhiều ô nhiễm.
Công cụ kinh tế được dùng phổ biến hiện nay là:
- Thuế môi trường hoặc các loại phí khác;
- Giấy phép buôn bán được {chỉ tiêu( cota) môi trường};
- Các hệ thống đặt cọc-hoàn trả. (Đỗ Thị Lan và Cs, 2007)[23].
1.1.2.3 Quản lý môi trƣờng bằng công cụ quy hoạch
Quy hoạch môi trường là một công cụ quan trọng trong hệ thống công
Đổi mới cơ chế tài chính, huy động nhiều nguồn vốn để đầu tư xử lý
rác thải: Cơ chế tài chính phát huy nội lực dựa trên nguyên tắc người sử dụng
phải đóng góp phần lớn chi phí. Quản lý rác thải nông thôn phục vụ cho việc
nâng cao sức khỏe, giảm thiểu các bệnh tật do ô nhiễm môi trường. Đây là sự
nghiệp của toàn dân. Vì vậy cần xã hội hóa công tác quản lý rác thải, đặc biệt
ở khu vực nông thôn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
16
1.1.3 Cơ sở khoa học về chất thải
Theo điều 3 Nghị định 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ ngày 9 tháng 4
2007 về quản lý chất thải rắn.
+ Chất thải rắn: là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
+ Chất thải rắn sinh hoạt: chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá
nhân, hộ gia đình, nơi công cộng.
+ Phế liệu: là sản phẩm, vật liệu bị loại ra trong quá trình sản xuất hoặc
tiêu dùng được thu hồi để tái chế, tái sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình
sản xuất sản phẩm khác.
+ Hoạt động quản lý chất thải rắn: bao gồm các hoạt động quy hoạch,
quản lý, đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại,
thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm
ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ
con người.
+ Thu gom chất thải rắn: là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và
lưu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận.
+ Lưu giữ chất thải rắn: là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời
gian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trước khi chuyển đến
thay đổi hình dạng vật lý, tính chất hóa học (Nguyễn Thế Chinh, 2003)[27].
1.1.3.1 Phân loại chất thải rắn
Có rất nhiều cách phân loại chất thải khác nhau. Việc phân loại chất
thải hiện nay chưa có những quy định chung thống nhất, tuy nhiên bằng
những nhìn nhận thực tiễn của hoạt động kinh tế và ý nghĩa của nghiên cứu
quản lý đối với chất thải, có thể chia ra các cách phân loại sau đây:
- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
18
+ Chất thải công nghiệp: là các chất thải phát sinh từ các quá trình sản
xuất, các sản phẩm phế thải của các hoạt động công nghiệp trong các nhà
máy, xí nghiệp, các khu công nghiệp tập trung
+ Chất thải sinh hoạt: là chất thải rắn được sản sinh ra trong sinh hoạt
hàng ngày của con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, cơ
quan, trường học, các Trung Tâm dịch vụ thương mại.
+ Chất thải có nguồn gốc khác: chất thải rắn nông nghiệp, chất thải rắn
làng nghề, chất thải rắn thương mại du lịch.
Hình1.1: Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
+ Rác thải sinh hoạt chiếm tỉ lệ lớn nhất trong các loại rác thải trên bởi
vì ta biết rằng lượng rác thải sinh hoạt thải ra phụ thuộc vào 2 yếu tố chính đó
là sự phát triển kinh tế và tỷ lệ tăng dân số
- Phân loại chất thải theo thuộc tính vật lý: chất thải rắn, chất thải lỏng,
Chất thải rắn
Cơ quan, trường
học
từng địa phương vào các mùa khí hậu, vào điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố
khác. Có rất nhiều thành phần chất thải rắn trong các rác thải có khả năng tái
chế, tái sinh. Vì vậy mà việc nghiên cứu thành phần chất thải rắn là điều hết
sức cần thiết. Từ đó ta có cơ sở để tận dụng những thành phần có thể tái chế,
tái sinh để phát triển kinh tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
20
Bảng 1.1. Định nghĩa thành phần của CTR
Thành phần
Định nghĩa
Ví dụ
1.Các chất cháy được
a.Giấy
Các vật liệu làm từ giấy bột
và giấy
Các túi giấy, mảnh bìa,
giấy vệ sinh
b.Hàng dệt
Các nguồn gốc từ các sợi
Vải, len, nilon
c.Thực phẩm
Các chất thải từ đồ ăn thực
phẩm
Cọng rau, vỏ quả, thân
cây, lõi ngô
d.Cỏ, gỗ, củi,
rơm rạ
Các sản phẩm và vật liệu
được chế tạo từ tre, gỗ, rơm
Các vật liệu và sản phẩm
được chế tạo từ thủy tinh
Chai lọ, đồ đựng bằng
thủy tinh, bóng đèn
d.Đá và sành
sứ
Bất cứ các vật liệu không
cháy ngoài kim loại và thủy
tinh
Vỏ chai, ốc, xương,
gạch, đá, gốm
3.Các chất
hỗn hợp
Tất cả các vật liệu khác không
phân loại trong bảng này.
Loại này có thể chưa thành
hai phần: kích thước lớn hơn
5 mm và loại nhỏ hơn 5 mm
Đá cuội, cát, đất, tóc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
21
1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài
- Hiến pháp năm 1992 nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Luật BVMT, 2005 ban hành ngày 29/11/2005 có hiệu lực ngày 01/07/2006.
- Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật BVMT, 2005.
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ sửa đổi
bổ sung một số điều NĐ 80/2006.
- Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về xử
- Chỉ thị số 28-CT/TU ngày 5/9/2012 của tỉnh ủy Phú Thọ về tăng
cường công tác quản lý và bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
1.3 Sơ lƣợc về quản lý rác thải trên thế giới
- Xu hướng của các nước trên thế giới là tăng cường tái chế các chất vô
cơ, áp dụng các biện pháp sinh học để xử lý rác thải hữu cơ làm phân bón
hoặc thành khí đốt sinh học.
- Rác thải có thể phân loại thành 2 nguồn: Tái chế và không tái chế hoặc
rác vô cơ và rác hữu cơ.
- Có hai cách phổ biến thu gom là: Tự nguyện đưa đến địa điểm thu gom
và thu gom tại nhà.
- Theo Nguyễn Thị Anh Hoa (2006) [19], mức đô thị hóa cao thì lượng
chất thải tăng lên theo đầu người, ví dụ cụ thể một số nước hiện nay như sau:
Canada là 1,7kg/người/ngày; Australia là 1,6 kg/người/ngày; Thụy Sỹ là 1,3
kg/người/ngày; Trung Quốc là 1,3 kg/người/ngày. Với sự gia tăng của rác thì
việc thu gom, phân loại, xử lý rác thải là điều mà mọi quốc gia cần quan tâm.
Ngày nay, trên thế giới có nhiều cách xử lý rác thải như: công nghệ sinh học,
công nghệ xử dụng nhiệt, công nghệ Seraphin. Đô thị hóa và phát triển kinh tế
thường đi đôi với mức tiêu thụ tài nguyên và tỷ lệ phát sinh chất thải rắn tăng
lên tính theo đầu người. Dân thành thị ở các nước phát triển phát sinh chất
thải nhiều hơn ở các nước đang phát triển gấp 6 lần, cụ thể ở các nước phát
triển là 2,8 kg/người/ngày; Ở các nước đang phát triển là 0,5 kg/người/ngày.
Chi phí quản lý cho rác thải ở các nước đang phát triển có thể lên đến 50%
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
23
ngân sách hàng năm. Cơ sở hạ tầng tiêu hủy an toàn rác thải thường rất thiếu
thốn. Khoảng 30 - 60% rác thải đô thị không được cung cấp dịch vụ thu gom.
Tiêu chuẩn tạo rác trung bình theo đầu người đối với từng loại chất thải
mang tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc vào mức sống, văn
minh, dân cư ở mỗi khu vực. Tuy nhiên, dù ở khu vực nào cũng có xu hướng
35,40
0,76
Philippines
54,00
0,52
Thái Lan
20,00
1,10
Malaysia
53,70
0,81
Nƣớc có thu nhập cao
86,3
1,39
Hàn Quốc
81,30
1,59
Singapore
100,00
1,10
Nhật Bản
77,60
1,47
(Nguồn: Bộ môn sức khỏe môi trường, 2006) [5]
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
24
- Trên thế giới, các nước phát triển đã có những mô hình phân loại và
thu gom rác thải rất hiệu quả:
California: Nhà quản lý cung cấp đến từng hộ gia đình nhiều thùng
chiếm 10,4% và tỷ lệ kim loại cũng khá cao là 7,7%. Như vậy rác thải sinh
hoạt các loại ở Mỹ có thể phân loại và xử lý chiếm tỉ lệ khá cao (các loại khó
hoặc không phân giải được như kim loại, thủy tinh, gốm, sứ chiếm khoảng
20%) (Lê Văn Nhương, 2001) [25].
Pháp: Ở nước này quy định phải đựng các vật liệu, nguyên liệu hay
nguồn năng lượng nhất định để tạo điều kiện dễ dàng cho việc khôi phục lại
các vật liệu thành phần. Theo đó đã có các quyết định cấm các cách xử lý
hỗn hợp mà phải xử lý theo phương pháp nhất định. Chính phủ có thể yêu
cầu các nhà chế tạo và nhập khẩu không sử dụng các vật liệu tận dụng để
bảo vệ môi trường hoặc giảm bớt sự thiếu hụt một vật liệu nào đó. Tuy nhiên
cần phải tham khảo và thương lượng để có sự nhất trí cao của các tổ chức,
nghiệp đoàn khi áp dụng các yêu cầu này (Trần Hiếu Nhuệ và cs, 2001) [26].
Singapore: Đây là nước đô thị hóa 100% và là đô thị sạch nhất trên
thế giới. Để có được kết quả như vậy, Singapore đầu tư cho công tác thu
gom, vận chuyển và xử lý đồng thời xây dựng một hệ thống luật pháp
nghiêm khắc làm tiền đề cho quá trình xử lý rác thải tốt hơn. Rác thải ở
Singapore được thu gom và phân loại bằng túi nilon. Các chất thải có thể tái
chế được, được đưa về các nhà máy tái chế còn các loại chất thải khác được
đưa về nhà máy khác để thiêu hủy. Ở Singapore có 2 thành phần chính tham
gia vào thu gom và xử lý các rác thải sinh hoạt từ các khu dân cư và công ty,
hơn 300 công ty tư nhân chuyên thu gom rác thải công nghiệp và thương
mại. Tất cả các công ty này đều được cấp giấy phép hoạt động và chịu sự
giám sát kiểm tra trực tiếp của Sở Khoa học công nghệ và môi trường. Ngoài
ra, các hộ dân và các công ty của Singapore được khuyến khích tự thu gom
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên