Thực trạng và giải pháp quản lý khu rừng phòng hộ vành đai biên giới tỉnh Đắk Nông Bùi Đức Luân. - Pdf 24




THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHU
RỪNG PHÒNG HỘ VÀNH ĐAI BIÊN GIỚI
TỈNH ĐẮK NÔNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

Buôn Ma Thuột - 2010

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

BÙI ĐỨC LUÂN
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ KHU RỪNG
PHÒNG HỘ VÀNH ĐAI BIÊN GIỚI TỈNH ĐĂK NÔNG
vành ñai biên giới tỉnh Đắk Nông,… nhân dịp này tác giả xin chân thành cảm ơn
về sự giúp ñỡ quý báu ñó.
Trước hết, tác giả xin chân thành cảm ơn tới TS. Nguyễn Xuân Thanh -
Người hướng dẫn khoa học, ñã trực tiếp hướng dẫn, giúp ñỡ tác giả trong suốt
thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn. Xin cảm ơn PGS.TS. Võ Đại Hải ñã
cung cấp nhiều thông tin quý báu cho luận văn.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Trung tâm Quy hoạch - Khảo sát - Thiết kế
Nông Lâm nghiệp tỉnh Đắk Nông ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tác giả học tập
và hoàn thành luận văn. Xin chân thành cảm ơn Ban quản lý rừng phòng hộ vành
ñai biên giới tỉnh Đắk Nông và các Đồn Biên Phòng nơi tác giả nghiên cứu ñã
cung cấp thông tin, tư liệu cần thiết cũng như tạo ñiều kiện cho tác giả thu thập
số liệu ngoại nghiệp phục vụ cho luận văn.
Cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn các ñồng nghiệp, bạn bè và
người thân trong gia ñình ñã giúp ñỡ ñộng viên tác giả trong suốt thời gian học
tập và hoàn thành luận văn.

Đắk Nông, tháng 9 năm 2010
Tác giả

Bùi Đức Luân

MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. Trên thế giới 3
1.1.1. Các biện pháp quản lý rừng 3
1.1.2. Sử dụng ñất vùng phòng hộ 5
1.1.3. Giải pháp kỹ thuật phục hồi rừng phòng hộ 7
1.2. Ở Việt Nam 9

3.2.3.Tình hình kinh tế và ñời sống 32
3.2.3.1. Sản xuất Nông nghiệp 32
3.2.3.2. Lâm Nghiệp 33
3.2.4. Cơ sở hạ tầng 33
3.3. Đánh giá thuận lợi, khó khăn của ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của khu
vực nghiên cứu tới công tác quản lý bảo vệ rừng 34
Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 36
4.1. Phân tích ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội ñến công tác
quản lý rừng tại khu rừng phòng hộ vành ñai biên giới tỉnh Đăk Nông 36
4.1.1. Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên 36
4.1.2. Ảnh hưởng của các yếu tố kinh tế 40
4.1.2.1. Ảnh hưởng của hạ tầng cơ sở kinh tế - xã hội 40
4.1.2.2. Ảnh hưởng của ñầu tư và thu nhập 41
4.1.2.3. Ảnh hưởng của thị trường 41
4.1.3. Ảnh hưởng của các yếu tố xã hội 42
4.1.3.1. Ảnh hưởng của dân số, dân tộc, lao ñộng và sự phân bố dân cư 42
4.1.3.2. Ảnh hưởng của dân trí, nhận thức 43
4.1.3.3. Ảnh hưởng của phong tục tập quán 43
4.1.3.4. Ảnh hưởng của chính sách 44
4.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý rừng ở khu rừng phòng hộ vành ñai
biên giới tỉnh Đăk Nông 45
4.2.1. Các mối ñe dọa tới khu rừng phòng hộ vành ñai biên giới tỉnh Đăk Nông 45
4.2.1.1. Phá rừng ñốt nương làm rẫy, xâm lấn ñất rừng canh tác 47
4.2.1.2. Chăn thả gia súc không theo quy hoạch 48
4.2.1.3. Săn bắn ñộng vật hoang dã 49
4.2.1.4. Khai thác gỗ trái phép 49
4.2.1.5. Tình hình vi phạm trong khai thác lâm sản ngoài gỗ 50
4.2.1.6. Cháy rừng 50
4.2.2. Thực trạng về cơ cấu tổ chức và tiềm lực của Ban quản lý rừng phòng hộ
vành ñai biên giới tỉnh Đăk Nông 51

vành ñai biên giới tỉnh Đắk Nông
Phụ lục 4: Phiếu ñiều tra phỏng vấn cán bộ, sỹ quan ñồn biên phòng
DANH MỤC CÁC BẢNG
TT

TÊN BẢNG

Trang

Bảng 3.1 Tình hình dân số và lao ñộng khu vực nghiên cứu 31
Bảng 3.2 Thành phần dân tộc các xã thuộc khu vực nghiên cứu… 32
Bảng 4.1
Những thuận lợi và khó khăn về ñiều kiện tự nhiên của
Khu RPH vành ñai biên giới tỉnh Đăk Nông có ảnh
hưởng tới công tác quản lý rừng……………………….
36
Bảng 4.2 Các mối ñe doạ tới khu rừng phòng hộ thuộc Ban quản
lý rừng phòng hộ vành ñai biên giới tỉnh Đăk Nông…
46
Bảng 4.3 Thống kê số vụ vi phạm và diện tích phá rừng ñốt nương
làm rẫy…………………………………………………
47
Bảng 4.4 Diện tích rừng giao khoán QLBVR cho từng ñồn biên
phòng………………………………………………….
55
Bảng 4.5 Tổng hợp kết quả vi phạm trái phép tài nguyên rừng tại
Ban quản lý rừng phòng hộ vành ñai biên giới từ 2008 -
2010
57
Bảng 4.6 Tình hình trồng mới rừng Thông ba lá của Ban quản lý

TT Ký hiệu Giải thích
1 NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
2 PTR Phát triển rừng
3 PCCCR Phòng cháy chữa cháy rừng
4 QLBV Quản lý bảo vệ
5 QLBVR Quản lý bảo vệ rừng
6 SALT Hệ thống kỹ thuật trên ñất dốc
7 SWOT Điểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội , thách thức
8 UBND ủy ban nhân dân
1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Rừng nói chung và rừng phòng hộ nói riêng giữ vai trò rất quan trọng ñối
với cuộc sống của con người như cung cấp lâm sản, bảo vệ môi trường sinh thái,
bảo tồn ña dạng sinh học, du lịch cảnh quan, góp phần vào bảo vệ chủ quyền
lãnh thổ cũng như an ninh biên giới quốc gia,…
Trong những năm qua diện tích rừng phòng hộ cả nước ñang bị suy giảm
nghiêm trọng cả về số lượng lẫn chất lượng rừng, làm ảnh hưởng tới chức năng
phòng hộ môi trường và tính ña dạng sinh học của rừng. Một phần nguyên nhân
dẫn ñến việc rừng phòng hộ bị tàn phá như vậy là do công tác quản lý rừng vẫn
còn nhiều hạn chế.
Rừng phòng hộ vành ñai biên giới tỉnh Đắk Nông ñược quy hoạch nằm
trên ñịa bàn 04 huyện chạy dài từ Bắc xuống Nam là Cư Jut, Đắk Mil, Đắk Song
và Tuy Đức, với tổng chiều dài 150 km và diện tích tự nhiên 10.070,3 ha. Toàn
bộ ranh giới và diện tích vành ñai khu rừng phòng hộ nằm chạy dọc theo biên
giới Việt Nam - Căm Pu Chia, vì vậy còn ñược gọi là khu rừng phòng hộ vành
ñai biên giới tỉnh Đăk Nông. Đây là khu vực có vị trí chiến lược quan trọng về

Từ thực tế ñó ñể góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý khu rừng
phòng hộ vành ñai biên giới tỉnh Đắk Nông, ñảm bảo cả về mặt phòng hộ cũng
như ñáp ứng ñược nhiệm vụ về quốc phòng, ñề tài: “Thực trạng và giải pháp
quản lý khu rừng phòng hộ vành ñai biên giới tỉnh Đắk Nông” ñặt ra là hết
sức cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn. 3

Chương 1
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Trên thế giới
1.1.1. Các biện pháp quản lý rừng
Sự gia tăng dân số gây sức ép rất lớn ñối với tài nguyên rừng, phương thức
quản lý rừng theo hướng tiếp cận ñơn mục ñích (chỉ chú ý tới khai thác bền vững tài
nguyên gỗ) ñã không còn phù hợp nữa, xã hội loài người bắt ñầu hướng tới một
phương thức quản lý rừng mới mang tính bền vững hơn ñó là phương thức quản lý
rừng ña mục ñích. Quản lý rừng theo hướng tiếp cận mới - quản lý ña mục ñích là
một ñóng góp rất ñáng kể cùng với sự phát triển của ngành Lâm nghiệp, sự phát triển
ñó phải mang lại lợi ích kinh tế, môi trường và xã hội, có thể cân bằng giữa nhu cầu
hiện tại và tương lai [25].
Giai ñoạn ñầu thế kỷ XX, vai trò của người dân trong công tác quản lý rừng
chưa ñược chú ý tới. Do vậy, người dân chỉ biết khai thác lâm sản và phá rừng lấy
ñất canh tác nương rẫy mà không hề quan tâm tới việc xây dựng và phát triển vốn
rừng dẫn tới tài nguyên rừng trong giai ñoạn này bị suy thoái nghiêm trọng [41].
Việc quản lý rừng theo phương thức tập trung ñã không mang lại kết quả trong
quản lý tài nguyên rừng như mong muốn của các nhà quản lý, người ta bắt ñầu
nhận thấy tầm quan trọng của người dân, cộng ñồng ñịa phương trong việc tham
gia quản lý tài nguyên rừng ñó là cơ sở của sự ra ñời phương thức quản lý rừng
dựa vào cộng ñồng và khái niệm ñồng quản lý trong tài nguyên rừng cũng ñược ra

khai thác quá mức vì lợi ích kinh tế trước mắt. Vì vậy, sự tham gia của các cộng
ñồng trong quản lý và sử dụng ñất ñược xem là một trong những chìa khoá ñể
nâng cao hiệu quả sử dụng ñất. Một số nghiên cứu cho thấy các mối quan hệ
truyền thống trong xã hội có vai trò quan trọng trong việc giải quyết những vấn
ñề về sở hữu/sử dụng tài nguyên (Laslo Pancel, 1993) [47].
Thông qua các nghiên cứu và thực tiễn sản xuất, chính phủ các nước ñã
ñưa ra các chương trình quan trọng như “Lâm nghiệp cộng ñồng”, các chính
sách quản lý tài nguyên thiên nhiên và ñều chú trọng ñến sự tham gia của người
dân, sự phân cấp và chuyển giao trách nhiệm quản lý tài nguyên sang các cộng
ñồng ñịa phương và các nhóm sử dụng. Nhiều kết quả nghiên cứu cho thấy, mâu
thuẫn giữa việc muốn bảo vệ rừng và ñất rừng của nhà nước và lợi ích của cộng 5

ñồng ñịa phương có thể gây nên những xung ñột về sử dụng tài nguyên ở vùng
rừng và ñất rừng phòng hộ ñầu nguồn cho các hồ thủy ñiện. Kết quả của sự canh
tác nông nghiệp không hợp lý dẫn ñến xói mòn và rửa trôi ñất xuống lòng hồ làm
suy giảm tuổi thọ của hồ thuỷ ñiện. Từ thực tế trên, một số quốc gia ñã ñưa ra
các biện pháp chống xói mòn như: Biện pháp sử dụng ñất tổng hợp ñể kiểm soát
xói mòn xuống lòng hồ, ñồng thời nâng cao năng suất cây trồng và vật nuôi cho
người dân, biện pháp ñắp bờ, trồng cây theo ñường ñồng mức, trồng băng cây
phân xanh hay cỏ lâu năm (Indonesia), canh tác trên ñất dốc với 4 mô hình
SALT (Philippines). Như vậy, có thể thấy rằng người dân ñóng một vai trò hết
sức quan trọng trong sử dụng ñất bền vững và là nhân tố quyết ñịnh tới việc quản
lý bảo vệ, phục hồi rừng phòng hộ. Ở Trung Quốc, Chính phủ khuyến khích sự
tham gia của người dân thông qua hệ thống hợp ñồng quản lý ñất (dẫn theo
Vương Văn Quỳnh và cộng sự, 2000) [37]. Ngoài ra, thông qua các chính sách
ñất ñai cũng ñã giải quyết ñược vấn ñề như thúc ñẩy kinh tế, bình ñẳng và công
bằng xã hội, bảo vệ môi trường và sử dụng ñất bền vững (Ulrich,1996 ) (dẫn

sử dụng ñất là sự ra ñời của phương thức Taungya. Phương thức Taungya ñược
ra ñời sau phương thức du canh ở vùng nhiệt ñới (Blanford, 1958). Đây là
phương thức ñược U. Pankle ñề xuất năm 1806, theo ñó ñã trồng xen cây nông
nghiệp ngắn ngày vào rừng Tếch (Tectona grandis) chưa khép tán. Sau này, hệ
thống Taungya cải tiến dần và ñược coi như là một hệ thống sử dụng ñất có hiệu
quả cả về kinh tế lẫn môi trường sinh thái trên thế giới (Nair, 1987).
Một phương thức sử dụng ñất khác ñược King (1977) ñưa ra thay thế
phương thức Taungya ở Myanmar trên ñiều kiện ñất dốc ñồi núi ñó là phương
thức canh tác nông lâm kết hợp. Đây là phương thức sử dụng ñất hợp lý theo một
hệ canh tác: Trồng cây nông nghiệp xen với cây lâm nghiệp và cây làm thức ăn
gia súc trên cùng một khoảnh ñất (Landgreen và T.B.Raintree, 1983; King, 1979;
Hurley, 1983; Nair, 1989; Chun K.Lai, 1991) (Dẫn theo Nguyễn Văn Hùng,
2002) [24]. Tuy nhiên, ở mỗi nơi, mỗi châu lục việc áp dụng phương thức này có
khác nhau, ví dụ: Châu Á, trồng xen cây nông nghiệp dưới tán rừng mới trồng
trong mấy năm ñầu; New Zealand và Australia, dưới dạng rừng và ñồng cỏ;
Châu Phi và Châu Mỹ la tinh, dưới dạng trồng xen rừng phòng hộ, cây lấy củi và
cây nông nghiệp, 7

Hệ thống kỹ thuật canh tác trên ñất dốc (SALT) nhằm sử dụng ñất dốc
bền vững của Trung tâm ñời sống nông thôn Bapstit Mindanao - Philippines năm
1970 xây dựng gồm 4 mô hình tổng hợp về kỹ thuật canh tác nông nghiệp bền
vững trên ñất dốc ñó là mô hình SALT
1
, SALT
2
, SALT
3

8

(Nichalson, 1958; Maudova, 1951, 1954) [1]. Đây là những nghiên cứu có hệ
thống nhằm ñiều tiết tổ thành cây tái sinh tạo nên những lâm phần rừng có cấu
trúc hỗn loài, nhiều tầng, khác tuổi và bền vững. Ngoài ra, rất nhiều công trình
nghiên cứu phân tích ảnh hưởng của các nhân tố ñến tái sinh rừng như: Ánh
sáng, ñộ ẩm của ñất, kết cấu quần thụ, cây bụi, dây leo và thảm tươi ñã ảnh
hưởng trực tiếp ñến quá trình tái sinh rừng. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào
ñưa ra ñược các giải pháp kỹ thuật phục hồi rừng phòng hộ ñầu nguồn kết hợp
với yếu tố con người, ñể có ñược hệ sinh thái nhân văn bền vững.
Biện pháp kỹ thuật trong xây dựng rừng phòng hộ cũng rất ñược quan tâm
nghiên cứu. Ở Liên Xô cũ và Trung Quốc thường dùng công thức ñể xác ñịnh
diện tích rừng chống xói mòn ở ñất dốc là: F =
h
KPKA
21
** +
với F là diện tích
rừng bảo vệ dốc (ha), A là diện tích bậc thang mà diện tích rừng bảo vệ dốc phải
phòng chống xói mòn (ha), P là diện tích ñồng cỏ mà diện tích rừng bảo vệ dốc
phải phòng chống (ha); K
1
là ñộ dày tầng nước mặt lớn nhất của dòng nước mặt
sản sinh ra trên mỗi ha ruộng bậc thang (mm/phút); K
2
là ñộ dầy tầng nước mặt
lớn nhất của dòng nước mặt sản sinh ra trên mỗi ha ñồng cỏ (mm/phút) và h là
sức hút nước của ñất rừng (mm/phút) [dẫn theo 42].
Đối với rừng phòng hộ ñầu nguồn, một số nước trên thế giới ñã áp dụng
phương pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh, trồng bổ sung, bảo vệ ngăn ngừa các

ngành lâm nghiệp ñã có nhiều chuyển biến tích cực, ngành lâm nghiệp nước ta
chuyển ñổi cơ chế quản lý lâm nghiệp Nhà nước sang Lâm nghiệp xã hội, nhà
nước khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triển rừng, các biện
pháp nhằm quản lý rừng ña mục ñích, quản lý rừng bền vững, hợp tác quản lý
trong quản lý rừng, mô hình lâm nghiệp xã hội,… ngày càng ñược thực hiện ñầy
ñủ phát huy tối ña các lợi ích tổng hợp mà rừng mang lại nhằm ñạt ñược bền
vững không chỉ về mặt kinh tế mà còn cả các mặt xã hội và môi trường sinh thái.
Vấn ñề quản lý rừng dựa vào cộng ñồng, ñồng quản lý tài nguyên rừng rất
ñược chú trọng trong công tác quản lý rừng hiện nay. Đồng quản lý tài nguyên
rừng ở nước ta tuy chưa có những nghiên cứu hoàn chỉnh, nhưng trong ñiều kiện
thực tế cho thấy phương pháp này là một trong những xu hướng phù hợp với
ñiều kiện bảo tồn ña dạng sinh học trong các khu rừng ñặc dụng. Một số dự án 10

với nội dung ñồng quản lý ñã ñược triển khai ở một số vùng như. Dự án quản lý
vùng chiến lược kết hợp với bảo tồn thiên nhiên (MOSAIC) do UASID/WWF tài
trợ triển khai ở phía Tây tỉnh Quảng Nam, trong ñó có nội dung thử nghiệm
ñồng quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Sông Thanh tiến hành năm 2001; dự án về
ñồng quản lý khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế do tổ
chức Catherine T. Macarthur Foundation tài trợ. Mục tiêu của dự án nhằm xây
dựng mô hình ñồng quản lý khu bảo tồn giữa cộng ñồng dân cư và các tổ chức,
cơ quan liên quan (bao gồm cả tổ chức chính phủ và phi chính phủ) và dự án
ñược thực hiện trong thời gian gần ñây nhất có liên quan tới ñồng quản lý và
quản lý rừng ña mục ñích ñó là dự án “Xây dựng mô hình quản lý rừng ña mục
ñích tại tỉnh Lâm Đồng” là những bước tiến mới trong quản lý rừng ở nước ta
hiện nay.
Các nghiên cứu gần ñây về “ñồng quản lý rừng” tại khu bảo tồn thiên
nhiên Sông Thanh, tỉnh Quảng Nam của Nguyễn Quốc Dựng (2004); Tại khu

- Cho thuê, giao khoán ñất và thu hồi rừng phòng hộ
Điều 25 Luật Bảo vệ và phát triển rừng 2004 quy ñịnh: Nhà nước cho tổ
chức kinh tế thuê rừng phòng hộ trả tiền hàng năm ñể bảo vệ phát triển rừng kết
hợp sản xuất lâm nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp, kinh doanh cảnh quan, nghỉ
dưỡng, du lịch sinh thái, môi trường.
Việc quy ñịnh về việc giao khoán rừng và ñất rừng phòng hộ ñược thực
hiện theo Quyết ñịnh số 202/TTg ngày 02 tháng 05 năm 1994 của Thủ tướng
Chính phủ ban hành bản quy ñịnh về việc khoán bảo vệ rừng, khoanh nuôi xúc
tiến tái sinh và trồng rừng, theo ñó ñối tượng ñược phép giao ñất, giao rừng
phòng hộ bao gồm: Các ban quản lý rừng phòng hộ, Ban quản lý dự án 661 về
rừng phòng hộ và các hộ ñược nhận khoán bao gồm: hộ gia ñình; cá nhân; các cơ
quan; ñơn vị thuộc lực lượng vũ trang; các trường học; các tổ chức xã hội, các tổ
chức kinh tế gọi chung là hộ nhận khoán (Điều 2 - Quyết ñịnh số 202/TTg).
Hạn mức giao, thời hạn giao, cho thuê ñất, cho thuê rừng, thu hồi ñất, thu
hồi rừng thực hiện theo Luật Đất ñai năm 2003, Luật Bảo vệ và Phát triển rừng
năm 2004, Nghị ñịnh số 23/2006/NĐ-CP của Chính phủ về hướng dẫn thi hành
Luật Bảo vệ và Phát triển rừng và các văn bản quy phạm pháp luật liên quan. 12

- Chính sách ñầu tư và tín dụng
Chính phủ và các tỉnh ñã có nhiều chính sách hỗ trợ ñầu tư cho hộ gia
ñình tham gia bảo vệ và xây dựng rừng phòng hộ như: Cấp tiền trồng rừng, bảo
vệ rừng, vay vốn không lãi, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung,
hỗ trợ cho hộ gia ñình tự bỏ vốn trồng rừng (từ 50.000 ñồng ñến 2,5 triệu
ñồng/ha), suất ñầu tư là 2,5; 4; 6; 10 triệu ñồng/ha (Dự án trồng mới 5 triệu ha
rừng) [19], Ngoài ra, ñầu tư nước ngoài cũng ñược ưu ñãi (Luật ñầu tư nước
ngoài sửa ñổi năm 2000) [34], ñầu tư khoa học công nghệ và môi trường trong
nghiên cứu và chuyển giao khoa học kỹ thuật, (Quyết ñịnh 225/1999/QĐ-TTg,

quy ñịnh tính nguyên tắc về khai thác tận dụng lâm sản trong rừng phòng hộ là
rừng tự nhiên, rừng trồng, rừng ñược phục hồi bằng khoanh nuôi tái sinh tự
nhiên từ ñất không có rừng với thủ tục khai thác, thực hiện khai thác, kiểm tra
giám sát việc thực hiện phải theo ñúng quy ñịnh [16].
Ngoài ra, còn nhiều quy ñịnh về quyền hưởng lợi của cá nhân và tổ chức
của bên thuê khoán, nhận khoán rừng và ñất lâm nghiệp ñược thể hiện ở nhiều
văn bản khác (Thông tư liên tịch số 28/1999/TT-LT ngày 3/2/1999 của Bộ
NN&PTNT, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện quyết
ñịnh 661/TTg ngày 27/9/1998 của Thủ tướng Chính phủ [13]); Quyết ñịnh số
178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền hưởng
lợi, nghĩa vụ của hộ gia ñình, cá nhân ñược giao, ñược thuê, nhận khoán rừng và
ñất lâm nghiệp [14]; Quyết ñịnh số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/8/2006 của Thủ
tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế quản lý rừng,… [15]
1.2.2. Sử dụng ñất vùng phòng hộ
Công tác quy hoạch sử dụng ñất vùng phòng hộ ñầu nguồn rất ñược quan
tâm nghiên cứu. Phạm Văn Điển và các cộng sự ñã tập hợp các công trình
nghiên cứu trong nước và cho xuất bản cuốn “Sổ tay kỹ thuật quản lý rừng
phòng hộ ñầu nguồn”, trong ñó ñã ñề cập khá kỹ về mục ñích, nguyên tắc,
nhiệm vụ và phương pháp quy hoạch sử dụng ñất vùng phòng hộ ñầu nguồn, ñây
ñược xem là công trình nghiên cứu mang tính tổng hợp và có ý nghĩa rất lớn
trong vấn ñề quy hoạch sử dụng ñất vùng phòng hộ ñầu nguồn ở nước ta hiện
nay [23]. 14

Nguyễn Xuân Quát (1996) ñã nghiên cứu “Sử dụng ñất tổng hợp và bền
vững”, kết quả ñã phân tích và ñưa ra ñược các mô hình sử dụng ñất tổng hợp và
bền vững, khoanh nuôi và phục hồi rừng Việt Nam, bước ñầu ñề xuất tập ñoàn
cây trồng thích ứng cho các mô hình này [36]. Ngoài ra, nhiều tác giả khác cũng

ñầu nguồn (QPN-13-91) ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 134-QĐ/KT ngày
4/4/1991 của Bộ trưởng Bộ Lâm nghiệp nay là Bộ NN&PTNT; Quy phạm phục
hồi rừng bằng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh kết hợp trồng bổ sung (QPN 21-98)
ban hành kèm theo Quyết ñịnh số 175/1998/QĐ/ BNN/KHCN ngày 04/11/1998
của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp & PTNT; Quyết ñịnh số 661/QĐ-TTg ngày
29/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về mục tiêu nhiệm vụ, chính sách và tổ chức
thực hiện dự án trồng mới 5 triệu ha rừng; Quyết ñịnh số 186/2006/QĐ-TTg
ngày 14/8/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý
rừng, và rất nhiều các văn bản pháp lý khác. Thông qua các Quy phạm ngành
ñã ñược ban hành có thể thấy rằng 2 giải pháp kỹ thuật chủ yếu ñề phục hồi và
phát triển rừng phòng hộ, ñó là trồng rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có
trồng bổ sung ñang rất ñược quan tâm ở nước ta. Điều này ñược thể hiện trong 2
quy phạm ngành QPN 14-92 và QPN 21-98 [4]; [5]; [6]; [7]; [8]; [9]. Đây ñược
xem là 2 giải pháp rất phù hợp với ñiều kiện thực tế của nước ta hiện nay, khi
nền kinh tế còn khó khăn, mức ñầu tư cho phục hồi rừng còn hạn chế.
Các nghiên cứu về khoanh nuôi phục hồi rừng cũng rất ñược quan tâm. Có
thể kể ñến một số công trình nghiên cứu tiêu biểu như Bước ñầu nghiên cứu
rừng miền Bắc Việt Nam (Trần Ngũ Phương, 1964, 1990) [27]; [28], nghiên cứu
khả năng phục hồi lại rừng phòng hộ ñầu nguồn ở Mù Căng Chải - Yên Bái trên
ñất nương rẫy (Lâm Phúc Cố, 1994) [22], nghiên cứu xây dựng mô hình canh
tác rẫy rút ngắn thời gian bỏ hoá theo hướng sử dụng ñất bền vững ở Tây Bắc
(Ngô Đình Quế và Cs, 2001) [35]; nghiên cứu ñặc ñiểm quá trình tái sinh tự
nhiên ở Bắc Kạn và Thái Nguyên (Phạm Ngọc Thường, 2002), trong ñó tác giả
ñã ñề xuất giải pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi rừng dựa trên 4 tiêu chí: Hiện
trạng thảm thực vật phục hồi, ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế và ñiều kiện
xã hội cần áp dụng nhằm phục hồi rừng sau nương rẫy ở Bắc Thái [45]. Ngoài
ra, còn có rất nhiều tác giả nghiên cứu về khả năng phục hồi của rừng như
nghiên cứu về kiểu rừng nhiệt ñới mưa mùa lá rộng thường xanh (Trần Ngũ
khoa học cũng như thực tiễn trong xây dựng và quản lý rừng phòng hộ.

Trích đoạn Ảnh hưởng của các yếu tố tự nhiên Ảnh hưởng của dân số, dân tộc, lao động và sự phân bố dân cư Ảnh hưởng của phong tục tập quán Ảnh hưởng của chính sách Phá rừng đốt nương làm rẫy, xâm lấn đất rừng canh tác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status