HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
----------------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
“ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ
CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN TẠI XÃ THẠCH NGỌC,
HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH”
Người thực hiện
: TRẦN THỊ MƠ
Lớp
: MTA
Khóa
: 57
Chuyên ngành
: MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn
: PGS.TS ĐOÀN VĂN ĐIẾM
Giáo viên hướng dẫn
: PGS.TS ĐOÀN VĂN ĐIẾM
Địa điểm thực tập
: Xã Thạch Ngọc, huyện Thạch Hà,
tỉnh Hà Tĩnh
Hà Nội - 2016
LỜI CẢM ƠN
Được sự đồng ý khoa Môi trường - Trường Học viện Nông nghiệp Việt
Nam, dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Đoàn Văn Điếm, trong thời gian hơn
ba tháng, em đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với nội dung đề tài: “Đánh
giá thực trạng và giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi lợn tại xã Thạch
Ngọc, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh”.
Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến thầy
Đoàn Văn Điếm đã giúp đỡ và hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa, đặc biệt là Bộ môn
Sinh thái Nông nghiệp đã góp ý, giúp đỡ em chỉnh sửa và hoàn thiện đề tài.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ tại UBND xã Thạch Ngọc
đã cung cấp tài liệu và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực
hiện đề tài.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn ủng
hộ, giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu.
Do thời gian thực hiện có hạn nên đề tài không tránh khỏi còn nhiều
thiếu sót. Kính mong được sự góp ý, nhận xét, bổ sung của thầy cô và các bạn
sinh viên để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Bảng 1.5: Thành phần hóa học nước tiểu lợn có khối lượng 70 - 100 kg.....9
Bảng 1.6: Thành phần của nước tiểu gia súc.................................................9
Bảng 1.7: Một số chỉ tiêu của nước thải chăn nuôi lợn...............................10
Bảng 1.8: Danh sách Quốc gia có tổng đàn lợn nái lớn nhất thế giới năm
2014.............................................................................................................13
1.2.2. Tình hình chăn nuôi lợn tại Việt Nam...............................................13
Bảng 1.9: Số trang trại chăn nuôi phân theo vùng ở Việt Nam...................14
Bảng 1.10: Số lượng lợn phân theo vùng ở Việt Nam................................15
1.3.2. Ảnh hưởng tới môi trường nước........................................................17
1.3.3. Ảnh hưởng tới môi trường không khí...............................................19
Hình 1.3: Ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt do chất thải chăn nuôi lợn.........20
1.4.1. Hiện trạng quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi................................22
Bảng 1.11: Thực trạng quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi ở Việt Nam...24
1.4.2. Một số biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi có hiệu quả ở Việt Nam
.....................................................................................................................25
ii
1.5. CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHĂN
NUÔI...........................................................................................................27
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU..............................................................29
Chất thải chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Thạch Ngọc, huyện Thạch Hà, tỉnh
Hà Tĩnh........................................................................................................29
2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU...................................................................29
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU................................................................29
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.................................................30
Bảng 2.1: Các phương pháp phân tích chất lượng nước.............................31
2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu.................................................................32
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN................................................33
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI XÃ THẠCH NGỌC,
xã Thạch Ngọc.............................................................................................50
3.4.3. Các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi trên địa bàn xã.............53
Các hình thức xử lý chất thải.......................................................................53
Bảng 3.12: Vị trí lấy mẫu nước thải xã Thạch Ngọc...................................57
Bảng 3.13: Kết quả phân tích mẫu nước thải..............................................57
3.6. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN
NUÔI LỢN TẠI XÃ THẠCH NGỌC........................................................64
3.6.2. Giải pháp quản lý..........................................................................65
- Tăng cường đào tạo tập huấn cho cán bộ thú y, người chăn nuôi lợn các
kiến thức về môi trường và công tác phòng chống dịch bệnh trong chăn
nuôi lợn, 3 tháng/lần hoặc 6 tháng/lần........................................................66
4.2. KIẾN NGHỊ.........................................................................................70
Phụ lục 2: Vị trí lấy mẫu nước thải xã Thạch Ngọc....................................83
Phụ lục 3: Kết quả phân tích mẫu nước thải................................................84
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOD5
: Nhu cầu oxy sinh hóa
BTNMT
: Bộ Tài nguyên Môi trường
CKBVMT
: Cam kết bảo vệ môi trường
: Quy chuẩn Việt Nam
TCCP
: Tiêu chuẩn cho phép
TCVN
: Tiêu chuẩn Việt Nam
TSS
: Tổng số chất rắn lơ lửng
UBND
: Ủy ban nhân dân
v
DANH MỤC BẢNG
MỤC LỤC.........................................................................................................ii
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI..............................................................1
1.2. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU.............................................2
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................2
1.1. HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI CHĂN NUÔI........................3
1.1.1. Khái niệm về chất thải và quản lý chất thải............................................3
1.1.2. Chất thải chăn nuôi..................................................................................3
2.2. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.......................................................................29
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU....................................................................29
2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp.....................................................30
Bảng 2.1: Các phương pháp phân tích chất lượng nước.................................31
2.4.3. Phương pháp xử lý số liệu.....................................................................32
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI XÃ THẠCH NGỌC,
HUYỆN THẠCH HÀ, TỈNH HÀ TĨNH.........................................................33
3.1.1. Điều kiện tự nhiên xã Thạch Ngọc........................................................33
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu khí hậu ở huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh..............35
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội xã Thạch Ngọc.............................................36
Bảng 3.2: Tổng hợp giá trị kinh tế và cơ cấu các ngành kinh tế các ngành....36
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất của xã Thạch Ngọc năm 2015...................38
3.2.1.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp.........................................................39
3.2.2. Tình hình chăn nuôi lợn tại xã Thạch Ngọc..........................................40
Bảng 3.4: Thực trạng phát triển chăn nuôi ở xã Thạch Ngọc năm 2015.........40
Bảng 3.5: Quy mô chăn nuôi trên địa bàn xã Thạch Ngọc.............................42
3.3. HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN.............43
3.3.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn..........................................................43
Bảng 3.6: Khối lượng chất thải rắn phát sinh từ chăn nuôi lợn xã Thạch Ngọc
.........................................................................................................................44
3.3.2. Hiện trạng phát sinh nước thải chăn nuôi..............................................44
Bảng 3.7: Phát sinh nước thải chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Thạch Ngọc.....45
3.3.3. Hiện trạng phát sinh khí thải chăn nuôi lợn..........................................45
Bảng 3.8: Phát sinh khí thải chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Thạch Ngọc........46
Bảng 3.9: Tỷ lệ các hộ tham gia các hoạt động quản lý môi trường do xã
Thạch Ngọc tổ chức.........................................................................................46
vii
Hình 3.7: Tình hình cọ rửa chuồng trại tại xã Thạch Ngọc.............................52
Hình 3.8: Các hình thức sử dụng nước thải chăn nuôi lợn trên địa bàn..........52
xã Thạch Ngọc................................................................................................52
Hình 3.9: Mương dẫn nước tưới bị ô nhiễm....................................................53
Hình 3.11: Hàm lượng COD và BOD5 tại các vị trí lấy mẫu nước thải.........58
Hình 3.12: Hàm lượng TSS tại các vị trí lấy mẫu...........................................59
Hình 3.13: Hàm lượng tổng Amoni tại các vị trí lấy mẫu...............................59
Hình 3.14: Hàm lượng tổng Coliform tại các vị trí lấy mẫu nước thải...........60
Hình 3.17: Đánh giá của người dân về chất lượng nước tại xã Thạch Ngọc. .63
ix
MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam là một nước có tỷ lệ phát triển nông nghiệp cao, chiếm hơn
70% trong tổng sản phẩm thu nhập quốc dân (GDP). Trước đây, nghề trồng
cây lương thực đóng góp đa số cho ngành nông nghiệp nước ta. Và hiện nay,
việc gia tăng sản lượng thực phẩm từ chăn nuôi gia súc cũng đã đem lại
những bước tiến mới trong nông nghiệp.
Nó đã mang lại hiệu quả kinh tế cao, góp phần làm chuyển dịch cơ cấu
nông nghiệp, từ trồng trọt sang chăn nuôi, đồng thời cải thiện đáng kể đời
sống kinh tế của nông dân. Tuy nhiên, việc phát triển các hoạt động chăn nuôi
gia súc, gia cầm tự phát một cách tràn lan, ồ ạt trong điều kiện người nông
dân thiếu vốn, thiếu hiểu biết đã làm gia tăng tình trạng ô nhiễm môi trường
và ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Đặc biệt với chăn nuôi nhỏ lẻ trong
nông hộ, thiếu quy hoạch, nhất là các vùng dân cư đông đúc đã gây ra ô
nhiễm môi trường ngày càng trầm trọng.
Ô nhiễm môi trường do chăn nuôi gây nên chủ yếu từ các nguồn chất
thải rắn, chất thải lỏng, bụi, tiếng ồn, xác gia súc, gia cầm chết tiêu hủy không
và giải pháp quản lý chất thải chăn nuôi lợn tại xã Thạch Ngọc, huyện
Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh” là rất cần thiết, đảm bảo sự phát triển, bảo vệ môi
trường tại các hộ gia đình và người dân xung quanh.
1.2. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU NGHIÊN CỨU
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng quản lý chất thải chăn nuôi lợn tại xã Thạch
Ngọc, huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh.
- Đề xuất một số biện pháp quản lý và xử lý chất thải chăn nuôi tại các
hộ gia đình.
1.2.2. Yêu cầu nghiên cứu
- Các nội dung nghiên cứu phải đáp ứng được các mục tiêu đề ra của
đề tài.
- Các số liệu, kết quả phải trung thực, chính xác, khoa học.
2
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. HIỆN TRẠNG PHÁT SINH CHẤT THẢI CHĂN NUÔI
1.1.1. Khái niệm về chất thải và quản lý chất thải
Chất thải là những vật chất được thải bỏ sinh ra trong quá trình hoạt
động sản xuất, ăn uống, sinh hoạt của con người. Lưu lượng của nó nhiều hay
ít phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tăng trưởng, phát triển kinh tế, đẩy mạnh
sản xuất, gia tăng dân số,….
Quản lý chất thải là việc thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế, loại bỏ
hay thẩm tra các vật liệu chất thải. Quản lý chất thải có thể bao gồm chất
rắn, chất lỏng, chất khí hoặc chất phóng xạ, mỗi loại được quản lý bằng
những phương pháp và lĩnh vực chuyên môn khác nhau.
Chất thải chăn nuôi là chất thải ra trong quá trình chăn nuôi, gồm ba
dạng chủ yếu: Chất thải rắn (bao gồm chủ yếu là phân, chất độn chuồng, thức
chế ô nhiễm, tận dụng nguồn chất thải giàu hữu cơ vào mục đích kinh tế là
một việc làm cần thiết (Tổng Cục Môi trường, 2006).
1.1.2.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn trong chăn nuôi
Chất thải rắn là hỗn hợp các chất hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật và trứng ký
sinh trùng có thể gây bệnh cho người và gia súc khác.
Chất thải rắn gồm phân, thức ăn thừa của gia súc, gia cầm vật liệu lót
chuồng, xác súc vật chết... Chất thải rắn có độ ẩm từ 56 - 83% tùy theo phân
của các loài gia súc gia cầm khác nhau và có tỉ lệ NPK cao. Xác súc vật chết
do bệnh, do bị dẫm đạp, đè chết, do sốc nhiệt, cần được thu gom và xử lý triệt
để. Thức ăn dư thừa và vật liệu lót chuồng có thành phần đa dạng gồm cám,
bột ngũ cốc, bột cá, bột tôm, khoáng, chất bổ sung, các loại kháng sinh, rau
xanh, cỏ, rơm rạ, bao bố, vải vụn, gỗ… (Tổng Cục Môi trường, 2006).
1.1.2.2. Nguồn phát sinh chất thải lỏng trong chăn nuôi
Chất thải lỏng chăn nuôi là một tập hợp chất của nhiều thành phần ở cả
trạng thái rắn và lỏng, chúng có thể bao gồm phân, lông, vảy da, chất độn
chuồng, nước tiểu gia súc, nước vệ sinh chuồng trại, nước tắm rửa gia súc,
thức ăn rơi vãi và các bệnh phẩm thú y, xác gia súc, gia cầm chết…
4
Thành phần của nước thải chăn nuôi có thể thay đổi phụ thuộc vào
nhiều yếu tố như loại gia súc, gia cầm, quy mô chăn nuôi, chế độ dinh dưỡng
cho gia súc và các phương thức thu.
Nước thải chăn nuôi có hàm lượng các chất ô nhiễm cao, cần được xử
lý trước khi thải ra ngoài môi trường. Việc xử lý nước thải chăn nuôi đạt tiêu
chuẩn môi trường là yêu cầu quy định của luật pháp đối với tất cả các cơ sở
chăn nuôi.
1.1.2.3. Nguồn gốc phát sinh khí thải
Khí thải chăn nuôi phát sinh từ 3 nguồn chính:
ô nhiễm môi trường một cách trầm trọng. Mỗi năm ngành chăn nuôi gia súc,
gia cầm thải ra khoảng 84,5 triệu tấn chất thải, với phương thức sử dụng phân
chuồng không qua xử lý ổn định và nước thải không qua xử lý xả trực tiếp ra
môi trường gây ô nhiễm nghiêm trọng (Phương Thảo, 2015).
1.1.3.2. Các loại chất thải chăn nuôi
Lượng phân phát thải
Phân là sản phẩm loại thải của quá trình tiêu hoá của gia súc, gia cầm bị
bài tiết ra ngoài qua đường tiêu hóa. Chính vì vậy phân gia súc là sản phẩm
dinh dưỡng tốt cho cây trồng hay các loại sinh vật khác như cá, giun… Do
thành phần giàu chất hữu cơ của phân nên chúng rất dễ bị phân hủy thành các
sản phẩm độc, khi phát tán vào môi trường có thể gây ô nhiễm cho vật nuôi,
cho con người và các sinh vật khác.
Lượng phân thải ra trong một ngày đêm tùy thuộc vào giống, loài, tuổi
và khẩu phần ăn. Lượng phân lợn thải ra mỗi ngày có thể ước tính 6 - 8%
trọng lượng của vật nuôi (Bùi Xuân An, 2006). Lượng phân thải trung bình
của lợn trong 24 giờ được thể hiện dưới bảng sau:
6
Bảng 1.1: Khối lượng phân và nước tiểu của gia súc thải
ra trong 1 ngày đêm
Đơn vị: kg/ngày
Loại gia súc
Lượng phân
Nước tiểu
Trâu bò lớn
Lợn
6–8
Bò sữa
7–8
Bò Thịt
5–8
(Nguồn: Bùi Hữu Đoàn, 2011)
Thành phần các chất trong phân phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Thành phần dưỡng chất của thức ăn và nước uống.
- Độ tuổi của lợn (mỗi độ tuổi sẽ có khả năng tiêu hóa khác nhau).
- Tình trạng sức khỏe vật nuôi và nhu cầu cá thể: Nếu nhu cầu cá thể
cao thì sử dụng dưỡng chất nhiều, lượng phân thải sẽ ít và ngược lại.
Ngoài ra, trong phân còn có chứa nhiều loại vi khuẩn, virus và trứng ký
sinh trùng. Trong 1kg phân có chứa 2000 - 5000 trứng giun sán (Nguyễn Thị
Hoa Lý, 2004).
7
Bảng 1.3: Thành phần hóa học của một số loại phân gia súc
Đơn vị: %
STT
1
2
0,13
(Nguồn: Bùi Hữu Đoàn, 2011)
Theo nghiên cứu của Trương Thanh Cảnh (1997, 1998), hàm lượng N
tổng số trong phân heo chiếm từ 7,99 - 9,32g/kg phân. Đây là nguồn dinh
dưỡng có giá trị, cây trồng dễ hấp thụ và góp phần cải tạo đất nếu như phân
gia súc được sử dụng hợp lý. Theo tác giả Ngô Kế Sương và Nguyễn Lân
Dũng (1997), thành phần N tổng số, P tổng số của một số gia súc, gia cầm
khác như sau:
Bảng 1.4: Thành phần hóa học của phân gia súc
Đơn vị: % trọng lượng vật nuôi
Loại vật nuôi
N tổng số
P tổng số
Bò sữa
0,38
0,10
Bò thịt
0,07
0,20
Cừu
Vật chất khô
30,9 - 35,9
NH4
0,13 - 0,4
N tổng
4,90 - 6,63
Tro
8,5 - 16,6
Urê
123 – 196
Cacbonnat
0,11 - 0,19
(Nguồn: Trương Thanh Cảnh và ctv, 1997,1998)
Thành phần chính của nước tiểu là nước, chiếm 99% khối lượng. Ngoài
ra một lượng lớn nitơ và một số chất khoáng, các hormone, creatin, sắc tố, axít
mật và nhiều sản phẩm phụ của quá trình trao đổi chất của con vật. Trong tất cả
các chất có trong nước tiểu, urê là chất chiếm tỷ lệ cao và dễ dàng bị vi sinh vật
phân hủy trong điều kiện có oxy tạo thành khí amoniac gây mùi khó chịu.
các cơ sở chăn nuôi đều sử dụng một khối lượng lớn nước cho gia súc. Cứ
9
1kg chất thải chăn nuôi do lợn thải ra được pha thêm với từ 20 đến 49 kg
nước. Lượng nước này có nguồn gốc từ các hoạt động tắm cho gia súc hay
dùng để rửa chuồng nuôi hàng ngày… Việc sử dụng nước tắm cho gia súc
hay rửa chuồng làm tăng lượng nước thải đáng kể, gây khó khăn cho việc thu
gom và xử lý nước thải sau này.
Nước thải chăn nuôi có khả năng gây ô nhiễm môi trường cao do có
chứa hàm lượng cao các chất hữu cơ, cặn lơ lửng, nito, photpho và vi sinh vật gây
bệnh. Theo kết quả điều tra đánh giá hiện trạng môi trường của Viện chăn nuôi
(2006) tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập trung thuộc Hà Nội, Hà Tây,
Bảng 1.7: Một số chỉ tiêu của nước thải chăn nuôi lợn
Chỉ tiêu
Độ màu
Độ đục
BOD5
COD
SS
Ptổng
Ntổng
Dầu mỡ
Đơn vị
Pt - Co
mg/l
mg/l
mg/l
trường nước hay không khí, gây nguy hiểm cho người, vật nuôi. Chuồng nuôi
gia súc bị bệnh, chết phải được khử trùng bằng vôi hay hóa chất chuyên dùng
trước khi dùng để nuôi tiếp gia súc. Trong điều kiện chăn nuôi phân tán, nhiều
hộ gia đình vứt xác vật nuôi bị chết xuống ao, hồ, cống, rãnh, đây là nguồn
phát tán dịch bệnh rất nguy hiểm (Bùi Hữu Đoàn, 2011).
Thức ăn thừa, ổ lót chuồng và các chất thải khác
Trong các chuồng trại chăn nuôi, người ta thường dùng rơm, rạ hay các
chất độn khác để lót chuồng. Sau một thời gian sử dụng những chất này sẽ
được thải bỏ đi. Loại chất thải này tuy chiếm khối lượng không lớn, nhưng
chúng cũng là một nguồn gây ô nhiễm quan trọng, do phân, nước tiểu và các
mầm bệnh khác có thể bám theo chúng. Vì vậy chúng cũng cần phải được thu
gom và xử lý hợp vệ sinh, không vứt bỏ ra ngoài môi trường tạo điều kiện cho
chất thải và mầm bệnh phát tán vào môi trường.
Ngoài ra, thức ăn thừa, thức ăn rơi vãi cũng là nguồn gây ô nhiễm và
thức ăn là nguồn chứa các chất dinh dưỡng dễ bị phân hủy trong điều kiện tự
nhiên. Khi chúng bị phân hủy sẽ tạo ra các chất kể cả mùi hôi, gây ô nhiễm tới
môi trường xung quanh, ảnh hưởng tới sự sinh trưởng của gia súc và sức khỏe
con người.
Vật dụng chăn nuôi, bệnh phẩm thú y
Các vật dụng chăn nuôi hay thú y bị bỏ như bao bì, kim tiêm, chai lọ
đựng thức ăn hay thuốc thú y,… là nguồn quan trọng dễ gây ô nhiễm môi
trường. Đặc biệt là các bệnh phẩm thú y, thuốc khử trùng, bao bì đựng thuốc
được xếp vào loại chất thải nguy hại, cần có biện pháp xử lý như chất thải
nguy hại.
Khí thải
Chăn nuôi là một ngành tạo ra nhiều khí thải nhất. Theo Hobs và cộng
sự (1995) có tới hơn 170 chất khí có thể sinh ra từ chăn nuôi, điển hình là
CO2, CH4, NH3, NO2, N2O, H2S, indol, mecaptal,… và hàng loạt các khí gây
11
12
chung các nước tiên tiến có ngành chăn nuôi lợn theo hình thức công nghiệp
và đạt trình độ chuyên môn hóa cao.
Tuy vậy, đàn lợn trên thế giới có sự phân bố không đồng đều ở các
châu lục. Có tới 70% số đàn lợn được nuôi ở châu Á và Âu, khoảng 30% nuôi
ở các châu lục khác. Trong đó, tỷ lệ đàn lợn được nuôi nhiều ở các nước có
chăn nuôi lợn tiên tiến. Nơi nào có nhu cầu thịt lợn cao, nơi đó nuôi nhiều
lợn. Tính đến nay chăn nuôi lợn ở các nước châu Âu chiếm khoảng 52%,
châu Á 30,4%, châu Úc 5,8%, châu Phi 3,2 %, châu Mỹ, 8,6 %.
Nhìn chung, sản phẩm của ngành chăn nuôi lợn được sử dụng rộng rãi
khắp nơi trên thế giới (trừ ở các các nước theo tín ngưỡng Hồi giáo). Giá trị
dinh dưỡng cao của thịt lợn là nguồn thực phẩm tốt cho con người, không
những thế nghề chăn nuôi lợn đã đem lại lợi nhuận không nhỏ cho nền kinh tế
của các nước này (Hoangthom1517, 2013).
Các cường quốc về chăn nuôi lợn của thế giới: Tổng đàn lợn nái có số
lượng lớn nhất là Trung Quốc với 45.750 nghìn con, nhì Hoa Kỳ 5.969 nghìn
con, Việt Nam đứng thứ ba có 4.127 nghìn con, thứ 4 Brazil có 2.890 nghìn
con và thứ năm Nga 2.375 nghìn con lợn nái (Pig International, 2015).
Bảng 1.8: Danh sách Quốc gia có tổng đàn lợn nái lớn nhất
thế giới năm 2014
Đơn vị: Nghìn con
STT
1
2
3
4
5
Giang 1,24 triệu con, Thái Bình 1,04 triệu con. Những năm qua đàn lợn thịt có
tốc độ tăng trưởng cao từ 23,10 triệu con năm 2010 lên 23,62 triệu con năm
2015. Đàn lợn thịt năm 2015 chiếm trên 85,11% tổng đàn. Các tỉnh có tỉ lệ lợn
thịt cao là các tỉnh Đồng Nai, Hà Nội, Bắc Giang,…
Bảng 1.9: Số trang trại chăn nuôi phân theo vùng ở Việt Nam
STT
1
2
3
4
5
6
7
Khu vực
2013
2014
Cả nước
9206
12642
Đồng bằng Sông Hồng
3779
4851
Trung du và miền núi phía Bắc
917
1184
Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung
886
1268