HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA MÔI TRƯỜNG
----------------------------------------------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
QUẢN LÝ CHẤT THẢI CHĂN NUÔI LỢN TẠI
XÃ ĐỨC LONG, HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH
Người thực hiện
: HOÀNG THỊ HUYỀN
Lớp
: MTA
Khóa
: 57
Ngành
: MÔI TRƯỜNG
Giáo viên hướng dẫn
: PGS.TS. HOÀNG THÁI ĐẠI
TS. TRẦN VĂN ĐẠT
TS. TRẦN VĂN ĐẠT
Địa điểm thực tập
: PHÒNG TÀI NGUYÊN - MÔI TRƯỜNG,
HUYỆN ĐỨC THỌ, TỈNH HÀ TĨNH
HÀ NỘI - 2016
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay tôi đã hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp Đại học, chuyên ngành Môi trường với đề tài: “Đánh giá hiện
trạng và đề xuất biện pháp quản lý thải chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Đức
Long, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh”
Tôi xin cảm ơn sâu sắc tới quý thầy cô trong khoa Môi trường, Học viện
Nông Nghiệp Hà Nội đã truyền đạt và bồi dưỡng cho tôi những kiến thức,
phương pháp học tập và nghiên cứu chuyên môn.
Tôi xin cảm ơn Phòng TNMT huyện Đức Thọ, UBND xã Đức Long đã
giúp tôi trong qúa trình làm khóa luận, cung cấp những số liệu chính xác và
bổ ích.
Tôi cũng xin cảm ơn toàn hộ dân trong xã đã giúp tôi trong thời gian
khảo sát, điều tra phỏng vấn ở địa phương.
Tôi xin tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Hoàng Thái Đại đã dành
nhiều thời gian và tâm huyết, tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong suốt quá
trình thực hiện đề tài.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình đã luôn ở bên, tạo điều kiện cho tôi
hoàn thành chương trình học tại trường. Cùng bạn bè luôn ủng hộ, giúp đỡ để
tôi tự tin vượt qua khó khăn trong học tập.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Phương pháp khảo sát thực địa........................................................................
Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc (Phương pháp KIP).............................
Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi...............................................................
Phương pháp khối lượng, thể tích...................................................................
ii
Phương pháp lấy mẫu, bảo quản mẫu và phân tích.........................................
2.4.2 Phương pháp xử lý số liệu......................................................................
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.......................................................28
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Đức Long....................................
3.1.1 Điều kiện tự nhiên..................................................................................
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội......................................................................
3.2 Tình hình chăn nuôi tại xã Đức Long........................................................
3.2.1 Chăn nuôi theo quy mô trang trại...........................................................
3.2.2 Chăn nuôi theo quy mô hộ gia đình.......................................................
3.3. Hiện trạng phát sinh chất thải chăn nuôi lợn tại xã Đức Long.................
3.3.1. Hiện trạng phát sinh chất thải rắn chăn nuôi lợn tại xã Đức Long
...............................................................................................................
3.3.2 Hiện trạng phát sinh chất thải lỏng.........................................................
3.3.3. Hiện trạng phát sinh chất thải khí..........................................................
3.4 Hiện trạng quản lý chất thải chăn nuôi tại xã Đức Long...........................
3.4.1 Cơ cấu quản lý........................................................................................
3.4.2 Hiện trạng quản lý chất thải chăn nuôi lợn tại trang trại chăn nuôi
lợn nái siêu nạc tập trung cấp bố mẹ xã Đức Long...............................
3.4.3 Hiện trạng quản lý chất thải chăn nuôi quy mô hộ gia đình...................
3.5. Đề xuất một số biện pháp quản lý chất thải chăn nuôi trên địa bàn
xã Đức Long..........................................................................................
3.5.1. Quy mô trang trại..................................................................................
3.5.2. Quy mô hộ gia đình...............................................................................
QCVN
Quy chuẩn Việt Nam
T-N
Nitơ tổng số (Total Nitrogen)
T-P
Photpho tổng số
UBND
Ủy ban nhân dân
iv
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1.
Diễn biến số lượng lợn phân theo các vùng của Việt Nam giai
đoạn 2005 – 2015.....................Error: Reference source not found
Bảng 1.2.
Số lượng trang trại chăn nuôi phân theo vùng ở nước ta.......Error:
Reference source not found
Tổng hợp biến trình lượng mưa, lượng bốc hơi qua các tháng
trong năm 2015.........................Error: Reference source not found
Bảng 3.3.
Năng suất cây trồng..................Error: Reference source not found
Bảng 3.4.
Số lượng lợn nuôi hàng năm của trang trại..........Error: Reference
source not found
Bảng 3.5.
Số lượng lợn phân theo lứa tuổi tại thời điểm nghiên cứu....Error:
Reference source not found
Bảng 3.6.
Quy mô chăn nuôi lợn..............Error: Reference source not found
Bảng 3.7.
Bảng số liệu điều tra về số lượng các loại vật nuôi trong 3 tháng
đầu năm 2016 với cùng kỳ năm 2015 tại xã Đức Long.........Error:
Reference source not found
Bảng 3.8.
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1
Biểu đồ thể hiệ biến động số lượng lợn và bò trong
giai đoạn 2005 - 2015...............Error: Reference source not found
Hình 1.2.
Sơ đồ ảnh hưởng của chăn nuôi đến môi trường..Error: Reference
source not found
Hình 1.3.
Mục đích sử dụng phân trong quá trình chăn nuôi lợn theo điều
tra tại một số huyện thuộc TP.HCM...Error: Reference source not
found
Hình 3.1.
Bản đồ xã Đức Long.................Error: Reference source not found
Hình 3.2.
Biểu đồ thể hiện tổng thu nhập của các ngành kinh tế năm 2015
..................................................Error: Reference source not found
Hình 3.3.
Cơ cấu việc làm của người dân xã Đức Long năm 2015.......Error:
Reference source not found
Hình 3.10
Lượng nước trung bình(a) và tổng lượng nước rửa chuồng(b) sử
dụng cho cả trang trại...............Error: Reference source not found
Hình 3.11. Biểu đồ thể hiện tổng lượng nước sử dụng và hệ số nước sử dụng
cho hoạt động tắm, rửa chuồng trại.....Error: Reference source not
found
vii
Hình 3.12. Biểu đồ giá trị thông số TSS của các mẫu nước thải so với
QCVN 01-79:2011/BNNPTNT..........Error: Reference source not
found
Hình 3.13. Biểu đồ giá trị thông số BOD5 của các mẫu nước thải so với
QCVN 01-79:2011/BNNPTNT..........Error: Reference source not
found
Bảng 1.1. Diễn biến số lượng lợn phân theo các vùng của Việt Nam giai đoạn
2005 – 2015.......................................................................................................4
Bảng 1.2. Số lượng trang trại chăn nuôi phân theo vùng ở nước ta..................5
Bảng 1.3 Thành phần (%) của phân gia súc, gia cầm........................................8
Bảng 1.5. Các chất tạo mùi trong nước thải chăn nuôi...................................10
Bảng 1.6. Lượng khí phát sinh do phân hủy 1 tấn phân..................................11
Bảng 2.1 Các thông số phân tích.....................................................................27
Bảng 3.1. Tổng hợp biến trình nhiệt độ qua các tháng trong năm 2015.........29
Bảng 3.2. Tổng hợp biến trình lượng mưa, lượng bốc hơi qua các tháng trong
năm 2015.........................................................................................................30
Bảng 3.3. Năng suất cây trồng........................................................................32
Bảng 3.5: Số lượng lợn phân theo lứa tuổi tại thời điểm nghiên cứu..............39
Hình 3.20. Biểu đồ tỷ lệ mục đích sử dụng phân lợn của trang trại........Error:
Reference source not found
Hình 3.21. Sơ đồ xử lý nước thải khu vực trang trại...Error: Reference source
not found
Hình 3.22. Tỷ lệ các phương pháp xử lý chất thải chăn nuôi lợn tại xã Đức
Long..........................................Error: Reference source not found
Hình 3.23. Biểu đồ thể hiện mức độ tham gia tập huấn môi trường.......Error:
Reference source not found
Hình 3.24. Biểu đồ thể hiện nhận thức của các hộ dân về mức độ ảnh hưởng
của chất thải chăn nuôi đến môi trường....Error: Reference source
not found
ix
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chăn nuôi là một ngành quan trọng trong cơ cấu nền nông nghiệp Việt
Nam, chăn nuôi đã góp phần không nhỏ trong việc tăng trưởng kinh tế nói
chung và nền nông nghiêp nước nhà nói riêng. Chính vì vậy mà ngành chăn
nuôi đang được nhà nước và người dân hết sức chú trọng quan tâm.
Trong những năm gần đây với việc áp dụng những tiến bộ của khoa học
và nắm vững từng kĩ thuật, phương pháp chăn nuôi thích hợp thì ngành chăn
nuôi Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc, đem lại năng suất cũng
như lợi nhuận cao cho người dân. Trong đó có nhiều chuyển biến mới và ấn
tượng nhất đó chính là ngành chăn nuôi lợn.
Cơ cấu ngành chăn nuôi lợn đang có xu hướng chuyển dịch theo hướng
mới, không còn hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ, đơn con mà chuyển sang hướng
hộ chăn nuôi mới, chăn nuôi hộ trang trại, hộ chuyên nghiệp và hình thành
các mô hình liên kết nhằm cung cấp một lượng lớn thực phẩm động vật cho
- Đề xuất được một số biện pháp quản lý chất thải chăn nuôi lợn phù
hợp với tình hình thực tế tại xã Đức Long.
3. Yêu cầu nghiên cứu
- Số liệu trung thực, chính xác
- Nội dung nghiên cứu phù hợp với đề tài nghiên cứu
2
Chương1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan các vấn đề chăn nuôi
1.1.1. Hiện trạng phát triển chăn nuôi
Việt Nam là quốc gia có 70% dân số làm nông nghiệp. Nông nghiệp
đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của nước ta trong đó chăn nuôi là một
trong hai lĩnh vực quan trọng của nền kinh tế nông nghiệp (trồng trọt và chăn
nuôi). Chăn nuôi Việt Nam ngày nay đạt mức tăng trưởng cao không những
đáp ứng đủ nhu cầu tiêu dùng trong nước mà còn hướng tới xuất khẩu.
Trong thời gian qua, ngành chăn nuôi Việt Nam có ít nhiều biến động
theo từng giai đoạn cụ thể: Tổng số lượng lợn có xu hướng giảm từ 20052007 (từ 27434895 con xuống còn 26560651 con) giai đoạn 2007- 2009 tăng
trở lại từ (26560651 con đến 27627729 con) và từ 2009- 2013 có xu hướng
giảm tuy nhiên đang có xu hướng tăng trở lại vào năm 2014, tăng mạnh vào
năm 2015 và ít biến động đầu năm 2016. Theo báo cáo của Bộ NN&PTNT,
tình hình chăn nuôi cả nước trong tháng 2 đầu năm 2016 nhìn chung phát
triển thuận lợi do dịch bệnh không phát sinh trên diện rộng. Tuy nhiên, đợt rét
đậm, rét hại vào cuối tháng Một đã gây ảnh hưởng lớn đến chăn nuôi trâu, bò
tại các tỉnh miền Bắc. Mặc dù công tác phòng chống rét, đói cho gia súc đã
được các địa phương triển khai tích cực nhưng do nhiệt độ xuống quá thấp,
băng tuyết xuất hiện ở vùng núi đã khiến trâu, bò và một số loại gia súc khác
chết hàng loạt, gây thiệt hại nặng nề cho người dân. Theo số liệu ước tính của
Cả nước
27435 26701,6 27055,9
6494 26761,6
ĐBSH
7795,5
6971,9
7092,1
855,2
6824,8
5446,4
5927,4
6424,9
346,9
6626,4
BTB và DHMN
4155,6
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2015)
TD và MNPB
27751,1
7180,2
6975,7
Theo số liệu Cục Thống kê Hà Tĩnh, số lượng đàn lợn (tại các thời điểm
điều tra từ năm 2006 - 2010) phát triển tương đối ổn định, năm 2010 là
4
381.636 con. Những năm 2006, 2007 và 2009 không có dịch bệnh, đàn lợn
năm sau thường tăng từ 4,3 - 4,4%/năm. Riêng các năm 2008 và 2010 (đặc
biệt năm 2008) dịch lợn tai xanh xảy ra trên diện rộng và diễn biến phức tạp
làm cho tổng đàn lợn của Hà Tĩnh giảm tương ứng là 0,3 và 13,4% so với
năm liền trước đó. Số lượng đàn lợn trong giai đoạn 2013 - 2015 tăng nhanh
chủ yếu về phát triển đàn lợn thịt và lợn nái.
1.1.1.1. Hiện trạng chăn nuôi tập trung
Phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung và chuyên môn hóa cao là một
trong những nội dung quan trọng trong quá trình công nghiệp hóa sản xuất
nông nghiệp của nước ta trong thời kỳ đổi mới. Nhu cầu thực phẩm trong điều
kiện dân số tăng và đời sống ngày càng được nâng cao đã và đang đặt ra cho
các nhà quản lý nông nghiệp phải nhanh chóng hiện đại hóa sản xuất nông
nghiệp. Trong điều kiện diện tích giành cho nông nghiệp đang ngày càng
giảm do phát triển đô thị, công nghiệp, giao thông và các công trình dịch vụ
khác, phát triển chăn nuôi theo hướng tập trung, nâng cao quy mô là xu thế tất
yếu nhằm nâng cao năng suất và chất lượng thịt, trứng, sữa cung cấp cho nhân
2012
2013
2014
2015
10322
10337
10351
10387
1939
1947
1961
1978
3191
3217
3242
3267
825
832
839
854
4111
4134
4142
4179
3314
3341
3376
3389
23702
23808
vai trò quan trọng trong việc gia tăng thu nhập ở các vùng nông thôn Việt
Nam, chủ yếu là nguồn thu nhập từ chăn nuôi lợn và gia cầm theo quy mô hộ
gia đình. Sản phẩm của các hộ chăn nuôi chiếm tới 70% sản lượng thực phẩm
ngành chăn nuôi cung cấp cho 90 triệu người dân Việt Nam. Với đạc điểm
phương thức chăn nuôi nhỏ lẻ, phân tán, chứa nhiều rủi ro và thách thức như:
thiếu kiến thức về các phương thức chăn nuôi tiên tiến, nguy cơ dịch bệnh,
dịch vụ thú y còn kém, giá thức ăn cao, thiếu thốn các tổ chức hoạt động nông
dân, tài chính không đủ, cộng thêm sự biến động của giá cả đầu ra đã làm cho
các hộ chăn nuôi phải đối mặt với nhiều khó khăn.
Theo báo cáo của Sơ NN & PTNT các tỉnh, ở nước ta hiện nay chăn
nuôi nông hộ vẫn chiếm chủ yếu về số đầu gia súc cũng như lượng thịt hơi
6
cung cấp cho thị trường. Hiện số lượng lợn được chăn nuôi theo phương thức
nông hộ nhỏ lẻ (bình quân 3-4 con/hộ) chiếm tới 65% tổng đàn lợn, cung cấp
hơn ½ sản lượng thịt cho cả nước. Số lượng đàn gà được chăn nuôi tại nông
hộ cũng chiếm 70% tổng đàn và 60% sản lượng thịt gà năm 2008, cả nước có
7,8 triệu hộ chăn nuôi gà: trong đó quy mô dưới 20 con là 5,2 triệu hộ;
khoảng 97000 hộ có quy mô trên 100 con và 4000 hộ có quy mô trên 1000
con. Năm 2011, số lượng chăn nuôi gà đã giảm xuống còn 6,5 triệu hộ do tình
hình dịch bệnh diễn biến phức tạp nhất là dịch cúm gia cầm gây thiệt hại lớn
cho ngành chăn nuôi. Tuy nhiên, số lượng hộ chăn nuôi dưới 20 con vẫn còn
chiếm hơn 60%. Đàn trâu bò thì gần như 100% được nuôi tại nông hộ (Đình
Tú- Thạch Bình, 2012).
Một vài năm trở lại đây do diễn biến tình hình dịch bệnh phức tạp, giá
đầu vào cao, đầu ra không ổn định, thiếu vốn nên nhiều người chăn nuôi như
bỏ chuồng làm tỷ lệ chăn nuôi nhỏ lẻ giảm từ mức 70-75% xuống còn 5055%. Nhưng tính trung bình tỷ lệ các hộ chăn nuôi theo phương thức nông hộ
dẫn đầu về số lượng đầu gia súc và tổng sản lượng thịt (Trần Bá Nhân, 2015)
Theo tiến sĩ Nguyễn Đặng Vang (Hội chăn nuôi Việt Nam) phân tích sở
MgO... ; Các chất cặn bã của dung dịch tiêu hóa( trysin, pepsin...), các mô
tróc ra từ các niêm mạc của ống tiêu hóa và chất nhờn theo phân ra ngoài; Các
loại vi sinh vật, trứng giun sán trong thức ăn, ruột bị thải ra ngoài theo phân
như Samonella, Shigella, Proteus, Ascaris suum, Oesophagostomum,
Trichocephalus (Nguyễn Thị Hoa Lý, 2004)
Thành phần các chất trong phân lợn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như:
Thành phần dưỡng chất của thức ăn và nước uống; Độ tuổi của lợn; Tình
trạng sức khỏe vật nuôi và nhu cầu cá thể (nếu nhu cầu cá thể cao, sử dụng
dưỡng chất nhiều thì lượng phân thải ra sẽ ít và ngược lại)
Bảng 1.3 Thành phần (%) của phân gia súc, gia cầm
Loại phân
Lợn
Trâu, bò
Gà
Nước
82,0
83,14
56,0
Nitơ
0,60
0,29
1,63
P2O5
0,41
0,17
0,54
lơ lửng, N, P và VSV gây bệnh. Theo kết quả điều tra đánh giá hiện trạng môi
trường của Viện chăn nuôi (2006) tại các cơ sở chăn nuôi lợn có quy mô tập
trung thuộc Hà Nội, Hà Tây, Ninh Bình, Nam Định, Quảng Nam, Bình
Dương, Đồng Nai cho thấy đặc điểm của nước thải chăn nuôi:
- Các chất hữu cơ: Hợp chất hữu cơ chiếm 70-80% bao gồm cellulose,
protit, acid amin, chất béo, hidratcacbon và các dẫn xuất của chúng, thức ăn
thừa. Hầu hết các chất hữu cơ dễ phân hủy, ngoài ra còn có các chất khó phân
hủy sinh học: các hợp chất vòng thơm, hợp chất đa vòng, hợp chất chứa clo
hữu cơ. Các chất vô cơ chiếm 20-30% gồm cát, đất, muối, urê, ammonium,
muối clorua, SO42-,
- N và P: Khả năng hấp thụ N và P của các loài gia súc, gia cầm rất kém,
nên khi ăn thức ăn có chứa N và P thì chúng sẽ bài tiết ra ngoài theo phân và
nước tiểu. Trong nước thải chăn nuôi lợn thường chứa hàm lượng N và P rất
cao. Hàm lượng N-tổng = 200-350 (mg/l), P-tổng = 60-100 (mg/l).
- Sinh vật gây bệnh: Nước thải chăn nuôi chưa nhiều loại vi trùng, virus
và trứng ấu trùng giun sán gây bệnh.
Ước tính lượng nước tiểu của gia súc dựa vào trọng lượng theo công
thức của Hill và Toller, 1974 như sau
9
Bảng 1.4 Ước tính lượng nước tính lượng nước tiểu dựa vào trọng lượng
gia súc
Trọng lượng gia súc
< 10kg
15 – 45 kg
45 – 100 kg
> 100 kg
Lượng nước tiểu (kg/ngày)
Công thức
Mùi đặc trưng
CH3NH2
Cá ươn
NH3
Khai
NH2(CH2)4NH
Thịt thối
H2S
Trứng thối
CH3SH
Hôi
C8H5NHCH3
Thối
(CH3)2SCH3SSCH3
Bắp cải rữa
(Nguồn: Nguyễn Thị Hoa Lý, 2005)
Lượng khí phát sinh do phân hủy 1 tấn phân được thể hiện ở bảng 1.5
dưới đây
10
Bảng 1.6. Lượng khí phát sinh do phân hủy 1 tấn phân
TT
Loại khí phát sinh
Lưu lượng (m3/ngày)
dân không có nước sinh hoạt (nước giếng trong vùng có váng, mùi hôi tanh),
tỷ lệ người dân bị mắc bệnh tiêu chảy, mẩm ngứa và ghẻ lở cao. Ô nhiễm do
chất thải chăn nuôi không chỉ ảnh hưởng nặng tới môi trường khu dân cư mà
còn gây ô nhiễm nguồn nước, tài nguyên đất và ảnh hưởng lớn tới kết quả sản
xuất chăn nuôi. Các hoạt động gây ô nhiễm do chăn nuôi vẫn đang tiếp tục
Chất thải chăn nuôi
diễn ra ở nhiều nơi trên cả nước.
Chất vô cơ
Chất hữu cơ
Mầm bệnh
Chất ô nhiễm
Đất
Nước
11
Sức khỏe-Đời sống- Sản xuất
Không khí
(Đặng Kim Chi, Hoàng Thu Hương, 2007)
Hình 1.2. Sơ đồ ảnh hưởng của chăn nuôi đến môi trường
1.2.3.1 Ảnh hưởng đến môi trường đất
Hoạt động chăn nuôi gây ô nhiễm môi trường vẫn diễn ra nhiều nơi trên
cả nước. Tình trạng chăn nuôi thả rông, chăn thả trên đất dốc, đầu nguồn
mất diệp lục. Sự tích tụ Zn trong cây quá nhiều cũng liên quan đến mức dư
lượng Zn trong cơ thể người và góp phần tăng tích tụ Zn trong môi trường”.
Một số loại mầm bệnh có khả năng sống sót rất cao. Theo Rawactal
(2010) vi khuẩn E. Coli có khả năng sống sót trong chất thải đến 21 tháng. Vi
khuẩn Salmonella có thể sống sót đến 286 ngày trong phân ủ hoặc hồ chứa
chất thải tùy thuộc vào nhiệt độ, độ ẩm và nồng độ ammoniac.
1.2.3.2. Ảnh hưởng tới môi trường nước
Nguồn chất thải chăn nuôi gây ảnh hưởng lớn đến môi trường nước chủ
yếu là nước thải (nước tiểu, nước tắm, rửa chuồng trại) và phân thải. Theo
như tính toán thì với một đàn gia súc 10000 con, để tạo ra khoảng 1000 tấn
lợn hàng năm thì phải giải quyết 10000- 20000 tấn phân, 20000- 30000 m 3
nước tiểu và 50000- 200000 m 3 nước rửa chuồng trại.(Nguyễn Tuấn Dũng,
2012)
Dù nguồn thải từ hoạt động chăn nuôi không lớn như các ngành công
nghiệp, sinh hoạt nhưng nước thải và chất thải chăn nuôi có chứa hàm lượng
chất ô nhiễm cao, đặc biệt là các hợp chất chứa N, P. Do vậy, nếu không quản
lý tốt nguồn thải từ chăn nuôi thì rất dễ làm ô nhiễm các nguồn nước mặt, gây
hiện tượng phú dưỡng. Đặc biệt là các khu vực chăn nuôi tâp trung với số
lượng lớn thì nguồn thải chăn nuôi rất dễ gây tình trạng ô nhiễm cục bộ trong
một phạm vi hẹp và việc nước mặt bị tích lũy một lượng lớn chất ô nhiễm
13
trong thời gian dài có thể là nguyên nhân chính dẫn đến việc nước ngầm bị ô
nhiễm do quá trình thấm lọc các chất ô nhiễm từ nước mặt và nước ngầm
(V.porphyre, Nguyễn Quế Côi,2006).
Cho đến nay chưa có một báo cáo nào đánh giá chi tiết và đầy đủ về ô
nhiễm môi trường do ngành chăn nuôi gây ra. Theo báo cáo tổng kết của Viện
chăn nuôi, hầu hết các hộ chăn nuôi đều để nước thải chảy tự do ra môi
trường xung quanh gây mùi hôi thối nồng nặc, đặc biệt là vào những ngày oi