Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiểu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai - Pdf 36

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đồ án: “ Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp nhằm
nâng cao hiểu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Lào
Cai, tỉnh Lào Cai ” là kết quả nghiên cứu của tôi. Những số liệu, tài liệu tham
khảo trong đồ án là hoàn toàn trung thực, nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
và chịu mọi kỷ luật của khoa và nhà trường đề ra.

Sinh viên thực hiện.
Chu Thị Lý



1

1


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Th.S
Hoàng Thị Huê giảng viên Khoa Môi Trường thuộc Trường Đại Học Tài Nguyên
và Môi Trường Hà Nội đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền đạt cho em những
kinh nghiệm quý báu trong suốt quá trình làm đồ án.
Đồng thời, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành về sự giúp đỡ của quý
Thầy, Cô trong Khoa Môi Trường - Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường
Hà Nội đã truyền đạt kiến thức trong những năm em học tập tại trường. Với vốn
kiến thức tiếp thu được trong quá trình học tập không chỉ là nền tảng cho quá trình
em làm đồ án mà còn là hành trang quý báu để em bước vào đời một cách vững
chắc và tự tin.
Em xin chân thành cảm ơn các anh chị trong phòng Kiểm soát ô nhiễm thuộc
Chi cục BVMT tỉnh Lào Cai và Công ty TNHH MTV MTĐT Lào Cai đã tạo điều
kiện cho em điều tra, khảo sát để có dữ liệu hoàn thành đồ án.


5

5


DANH MỤC VIẾT TẮT

UBND

: Uỷ ban nhân dân

CTRSH

: Chất thải rắn sinh hoạt

CTR

: Chất thải rắn

BVMT

: Bảo vệ môi trường

3R

: Giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế

KT - XH


7


trường dẫn đến tình trạng ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn nước ảnh hưởng đến
đời sống sinh hoạt và sức khoẻ của người dân trong toàn thành phố.
Xuất phát từ thực tiễn trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá hiện
trạng và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh
hoạt trên địa bàn thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai ”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố
Lào Cai.
- Đề xuất một số giải pháp phù hợp góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản
lý chất thải rắn sinh hoạt.
3.Nội dung nghiên cứu
- Điều tra tình hình chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Lào Cai :
+ Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt.
+ Thành phần chất thải rắn sinh hoạt.
+ Lượng phát sinh chất thải rắn sinh hoạt.
- Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Lào
Cai:
Tìm hiểu về hệ thống tổ chức quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn như:
+ Về phương tiện thu gom, vận chuyển, nhân lực duy trì: Số lượng, chủng loại
phương tiện thu gom, vận chuyển; Số lượng nhân công thu gom, vận chuyển.
+ Tình hình thu gom chất thải rắn sinh hoạt: Phương pháp thu gom; Tần suất, thời
gian thu gom; Các điểm tập kết.
+ Tình hình phân loại; Phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt.
+ Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt đến năm 2025.

8



của tỉnh Lào Cai. Phía bắc thành phố giáp huyện Hà Khẩu thuộc tỉnh Vân
Nam, Trung Quốc.
Thành phó Lào Cai gồm 17 đơn vị hành chính trực thuộc. Đó là 12 phường:
Bắc Cường, Bắc Lệnh, Bình Minh, Cốc Lếu, Duyên Hải, Kim Tân, Lào Cai Nam
Cường, Phố Mới, Pom Hán, Thống Nhất, Xuân Tăng và 5 xã: Cam Đường, Đồng
Tuyển, Hợp Thành, Tả Phời, Vạn Hoà.
Ngày 30 tháng 10 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số
1975/QĐ-TTg công nhận thành phố Lào Cai là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Lào
Cai.

10

10


Hình 1.1. Bản đồ địa giới hành chính thành phố Lào Cai

11

11


b. Đặc điểm địa hình, địa mạo
Phần địa hình đồi núi chiếm 60% diện tích của thành phố tập trung ở các xã
Tả Phời và Hợp Thành, một phần của Vạn Hoà và Đồng Tuyển có độ cao trung
bình từ 80- 100m so với mực nước biển, độ dốc trung bình 12- 180. Đỉnh cao nhất
có độ cao là 1.260m ở phía Tây nam thành phố.
Phần địa hình thấp nằm ở ven sông hồng và giữa các quả đồi, phân bố chủ
yếu ở các phường nội thành và các xã ngoại thành như Cam Đường và một phần

Sông Hồng: Chảy theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, đoạn sông chảy
qua tỉnh chiều dài khoảng 110 Km lòng rộng, sâu, độ dốc lớn, dòng chảy thẳng nên
nước thường chảy xiết, mạnh. Lưu lượng nước sông không điều hoà, mùa lũ lưu
3
lượng lớn (khoảng 4830 m /s), mực nước cao (độ cao tuyệt đối 86,85 m) thường
gây ngập lụt ven bờ, ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân dọc
3
hai bên sông. Mùa kiệt, lưu lượng nhỏ (70 m /s), mực nước thấp (74,25 m), gây trở
ngại cho hoạt động của các phương tiện giao thông thuỷ nhất là đoạn phía trên
Thành phố Lào Cai.
Sông Chảy: Bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc và chạy dọc theo khu vực
phía Đông của tỉnh. Đoạn sông chảy qua tỉnh có chiều dài 124 Km, lòng sông sâu,
hẹp, dốc lớn, nhiều thác ghềnh; ít có tác dụng trong giao thông vận tải, trong sản
3
xuất và dân sinh do lượng phù sa ít, lưu lượng nước thất thường (mùa lũ 1670 m /s,
3
mùa kiệt 17,6 m /s). Khả năng bồi đắp phù sa thấp, chỉ tạo thành ở một số thung
lũng kiểu hẻm vực, thích hợp cho việc cấy lúa, trồng đậu đỗ, raumàu...
Ngoài 2 sông lớn, các sông ngòi khác tuy nhỏ hơn nhưng cũng ảnh hưởng
đến chế độ thuỷ văn của tỉnh như: Sông Nậm Thi Ngòi Đum, ngòi Bo Ngòi Nhù.
e. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
* Tài nguyên đất
13

13


Thành phố Lào Cai có tiềm năng về đất đai với cơ cấu thổ nhưỡng đa dạng:
đất mùn, đất đỏ vàng, đất phù sa cổ thuộc các khu vực vi khí hậu khác nhau và có
độ cao khác nhau là điều kiện thuận lợi để phát triển nhiều loại cây trồng nhiệt đới

11,7 2.337,5

22967,2 100

10,2 2.429,6

10,6

- Đất cây hàng năm

1.504,5

6,6

1.594,4

6,9

- Đất cây lâu năm

637,0

2,8

623,0

2,7

196,0


1.438,1

6,5

2.660,6

11,6 3.507,0

15,3

2.2. Đất ở

373,2

1,7

465,9

2,0

2,2

509,0

3. Đất chưa sử dụng
7.655,5 34,6 6.567,5 28,6 5987,4 26,1
(Nguồn: Niên giám thống kê của thành phố Lào Cai 2010- 2014)
Theo số liệu kiểm kê đất đai, năm 2014 diện tích tự nhiên của thành phố là
22.925 ha, trong đó xuất nông nghiệp là 12963,8ha chiếm 56,4%; đất phi nông nghiệp
là 4.106ha chiếm 17,5%; đất chưa sử dụng 598,4ha. Trong giai đoạn 5 năm 2010- 2014

Thành phố Lào Cai và các khu vực lân cận có nguồn tài nguyên khoáng sản
phong phú, một số mỏ có trữ lượng lớn, thuận lợi cho công nghiệp khai thác và chế
biến khoáng sản cũng như các ngành kinh tế, dịch vụ hỗ trợ.
- Quặng Apatít: trên địa bàn thành phố có mỏ Apatít lớn nhất cả nước, trữ
lượng 1,4 tỷ tấn với khu vực quy hoạch khai thác và sản xuất rộng hàng trăm ha tập
trung tại các xã Tả Phời, Cam Đường, Đồng Tuyển.
- Mỏ grafit Nậm Thi trữ lượng 25,5 triệu tấn.
- Mỏ fenspát, cao lanh trữ lượng trên 2 triệu tấn ở Vạn Hoà.
15

15


- Quặng sắt: trữ lượng 750.000 tấn, phân bố tại khu vực thôn Kíp Tước, Nậm
Rịa xã Hợp Thành.
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn thành phố gồm có đá vôi, đất
sét, một số điểm có thể khai thác cát sỏi ở khu vực Sông Hồng, Sông Nậm Thi và
suối Ngòi Đum.

* Tài nguyên nhân văn và du lịch
Theo kết quả khảo sát thành phố Lào Cai hiện có 10 điểm di tích, trong đó có
3 điểm di tích đã được Nhà nước xếp hạng cấp Quốc gia là:
- Di tích Đền Thượng, một công trình kiến trúc cổ xây dựng từ thế kỷ XVIII
gắn liền với cảnh quan thiên nhiên đẹp. Ngôi đền là công trình văn hóa tín ngưỡng
nổi tiếng ở thành phố Lào Cai thờ Đức Thánh Trần Hưng Đạo và các tướng lĩnh của
ông.
- Đền Cấm là một di tích văn hóa tín ngưỡng cổ của người Việt nằm phía sau
ga quốc tế Lào Cai, có cảnh quan đẹp “sơn thủy hữu tình”,
- Khu căn cứ cách mạng Cam Đường nằm trong thung lũng của làng Dạ I xã
Cam Đường là một khu di tích lịch sử cách mạng thời kháng chiến 9 năm chống

%
Người
%
Người %
I. Tổng dân số
130.198 100
145.450 100
153.368 100
Thành thị
90.972
69,9
107.000 73,6
120.580 78,6
Nông thôn
39.226
30,1
38.450
26,4
32.788 21,4
II. DS theo tuổi
130.198 100
145.450 100
153.368 100
0-14
40.423
31
46.304
31,8
50.141 32,7
15-59

xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo nhiều ưu đãi thu hút đầu tư, có chính sách quản lý thị
trường hợp lý, xây dựng môi trường xã hội văn minh, trong đó có mục tiêu là đưa
kinh tế thương mại, dịch vụ trở thành mũi nhọn và là khâu đột phá trong phát triển
kinh tế - xã hội.
Trên thực tế, thành phố Lào Cai đã có nhiều đổi thay với hệ thống hạ tầng
thương mại, dịch vụ khá hoàn thiện, hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư được
coi trọng. Thành phố hiện có 9.885 cơ sở kinh doanh thương mại, dịch vụ, trong đó,
có 13 chợ, 1 trung tâm thương mại được xếp loại đạt tiêu chuẩn và 25 siêu thị, cửa
hàng tự chọn, 140 nhà hàng thực hiện kinh doanh ổn định và hiệu quả. Trên địa bàn
xuất hiện nhiều tuyến phố chuyên doanh, hệ thống dịch vụ ngày càng đa dạng, trong
đó một số ngành có sự bứt phá rõ rệt như bưu chính - viễn thông, bảo hiểm, tài
chính, ngân hàng, vận tải, du lịch, xuất - nhập khẩu. Loại hình dịch vụ, thương mại
cũng có những cập nhật tiến bộ theo xu thế như cho thuê tài chính, đại lý nhận lệnh
giao dịch chứng khoán, bảo lãnh ngân hàng. Đồng thời thành phô còn có Cửa khẩu
quốc tế Lào cai là nơi buôn bán trao đổi hàng hoá phát triển và là nơi thu hút khách
du lịch đến.
Hiện nay thành phố Lào Cai đã tiến hành kè dọc theo 2 bên sông Hồng, tạo
ra một cảnh quan đẹp, là điểm nhấn cho thành phố. Khu vực giáp bờ phải sông
Hồng ở phía bắc thành phố được quy hoạch phân lô để xây dựng các biệt thự. Phần
nối giữa thị xã Lào Cai với thị trấn Cam Đường, trước đây chỉ là núi đồi bỏ hoang,
18

18


giờ đây một khu đô thị mới - khu đô thị Lào Cai - Cam Đường đang được xây dựng
để làm trung tâm mới của thành phố. Các cơ quan đầu não của tỉnh đã và đang
chuyển về đây. Một con đường rộng 58 m với 4 làn xe, đại lộ Trần Hưng Đạo, đi
giữa khu đô thị mới là điểm nhấn quan trọng của thành phố
c. Hạ tầng kĩ thuật

tấn/năm và hàng ngàn lượt khách/ngày đêm
d. Giao thông
Thành phố Lào Cai chính là ga cuối cùng của tuyến đường sắt Hà Nội - Lào
Cai. Từ đây người ta có thể chuyển tiếp sang Trung Quốc bằng đường bộ hoặc thậm
chí bằng đường sắt bằng các chuyến tàu liên vận quốc tế. Ở phía bắc chỉ có 2 tỉnh
duy nhất có được điều kiện thuận lợi này là Lạng Sơn và Lào Cai.
Về đường bộ, Quốc lộ 4D nối thành phố Lào Cai với các huyện bên cạnh là
Mường Khương, Bát Xát, Sa Pa, với tỉnh Lai Châu và với Quốc lộ 32. Quốc lộ
4E và Quốc lộ 70 nối thành phố với các huyện phía đông nam của tỉnh và với các
tỉnh ở phía nam.
1.2. Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt
1.2.1. Một số khái niệm
Theo điều 3, Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của chính phủ về
quản lý chất thải rắn và phế liệu đưa ra các khái niệm về CTRSH .
Chất thải rắn (CTR): Là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt và các hoạt động khác.
Chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH): Là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt
cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng.
Thu gom CTR: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữ tạm thời
chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước
có thẩm quyền chấp thuận
Vận chuyển CTR: Là quá trình chuyên chở CTR từ nơi phát sinh, thu gom, lưu
giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng .

20

20


Xử lý CTR: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuật làm

21


Hình 1.2. Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt[]

Ghi chú:
Chất thải
Nguyên vật liệu, sản phẩm, các vật liệu thu hồi và tái sử dụng
.1.2.3. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Khối lượng rác thải sinh hoạt ngày càng tăng do tác động của sự gia tăng dân
số, sự phát triển kinh tế - xã hội, sự thay đổi tính chất tiêu dùng trong các đô thị và
các vùng nông thôn. Trong đó các nguồn chủ yếu phát sinh chất thải bao gồm:
- Rác sinh hoạt từ khu dân cư: Các hộ gia đình (gồm các loại rác như thực phẩm,
giấy, carton, vụn gỗ, vải da, cao su, thủy tinh, đồ nhựa vật dụng điện tử...)
- Rác sinh hoạt từ khu thương mại: Cửa hàng bách hóa, chợ, nhà hàng, quán sá...
(Bao gồm giấy, thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, bao bì...).
- Rác sinh hoạt từ công sở, trường học, công trình công cộng.
- Rác sinh hoạt từ hoạt động công nghiệp: Rác sinh hoạt của công nhân nhà máy
(thực phẩm thừa, thủy tinh, kim loại, giấy vụn...).
- Rác từ hoạt động xây dựng và phá hủy: Rác thải ra từ các hoạt động xây nhà, sửa
chữa, nâng cấp đường sá,...bao gồm đất đá, cát, gạch vụn...
- Rác sinh hoạt từ hoạt động nông nghiệp: Bao gồm các loại rác như bao bì, vỏ chai
lọ phục vụ hoạt động chăn nuôi, trồng trọt...hoặc là phụ phẩm nông nghiệp thừa
như rơm rạ, trấu, vỏ ngô, vỏ lạc...
1.2.4. Phân loại chất thải rắn sinh hoạt
a. Phân loại theo nguồn gốc phát sinh:
- Chất thải từ các hộ gia đình còn gọi là chất thải hay rác thải sinh hoạt được phát
sinh từ các hộ gia đình.
22




- Lượng CTRSH rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa rác rơi vãi sẽ theo
dòng nước chảy, các chất độc hòa tan trong nước, qua cống rãnh, ra ao hồ, sông
ngòi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận.
- CTRSHkhông thu gom hết ứ đọng trong các ao, hồ là nguyên nhân gây mất vệ
sinh và ô nhiễm các thủy vực.Khi thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứa nhiều rác thì có
nguy cơ ảnh hưởng đến các loài vi sinh vật, do hàm lượng oxy hòa tan trong nước
giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước cũng giảm, dẫn đến ảnh hưởng tới
khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và làm giảm sinh khối của các thủy vực.
- Ở các bãi chôn lấp rác, chất ô nhiễm trong nước rác là tác nhân gây ô nhiễm
nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối lân cận. Tại
các bãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa nước mưa thấm qua
thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt.
Môi trường không khí:
- Tại các trạm/bãi trung chuyển rác xen kẽ khu vực dân cư là nguồn gây ô nhiễm
môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói, tiếng ồn
và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác.
- Tại các bãi chôn lấp CTRSH, vấn đề ảnh hưởng đến môi trường không khí là mùi
hôi thối, mùi khí metan, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại.
b. Ảnh hưởng của chất thải rắn sinh hoạt đối với sức khỏe con người.
- Ảnh hưởng của CTRSH lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng của chúng
lên các thành phần môi trường. Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác động đến sức
khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn.
- Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp, cứ đổ
dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi rác trở thành
nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh, chưa kể đến chất thải
độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây bệnh hiểm nghèo đối với cơ thể người khi
tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh.
24

các bãi rác ngấm xuống đất, nước mặt và đặc biệt là nguồn nước ngầm gây ô nhiễm
nghiêm trọng. Các bãi chôn lấp rác còn là nơi phát sinh các bệnh truyền nhiễm như
25

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status