1
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
+ Đối với đào tạo bậc đại học, ngành giáo dục và đào tạo đang đổi mới
theo hướng tập trung phát triển năng lực của người học đáp ứng yêu cầu đào
tạo nhân lực của đất nước. Đối với trường ĐHCN, điều đó thể hiện ở việc tăng
cường chất lượng đào tạo nghề cho SV.
+ Việc DH môn Toán cao cấp ở trường ĐHCN trong thực tế vẫn còn
những bất cập, cả về hoạt động giảng dạy và hoạt động học tập, đặc biệt là vấn
đề gắn môn Toán với thực tiễn đào tạo nghề. Đây là vấn đề có tính thời sự,
cần phải được nghiên cứu để xây dựng những giải pháp, đáp ứng yêu cầu phát
triển năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn nghề nghiệp.
+ Mặc dù đã có một số công trình nghiên cứu theo hướng gắn dạy học Toán
với thực tiễn, tuy nhiên chưa có công trình nào trực tiếp nghiên cứu vấn đề dạy
học toán cao cấp cho SV gắn với thực tiễn đào tạo nghề ở trường ĐHCN.
Từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: Dạy học Toán
cao cấp cho SV đại học công nghiệp theo hướng gắn với nghề nghiệp.
2. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2.1. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng một phương án dạy học Toán cao cấp gắn với thực tiễn đào tạo
nghề cho SV trường ĐHCN.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn.
+ Xây dựng giải pháp dạy học Toán cao cấp gắn với thực tiễn đào tạo nghề
cho SV trường ĐHCN.
+ Vận dụng các biện pháp dạy học những nội dung cụ thể trong Toán cao cấp
giúp phát triển cho SV năng lực vận dụng vào thực tiễn học nghề ở trường ĐHCN.
+ Thử nghiệm sư phạm để kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của giải pháp.
3. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu xây dựng được các biện pháp dạy học TCC cho SV trường ĐHCN theo
- Chương 2: Biện pháp dạy học Toán cao cấp gắn với thực tiễn đào tạo nghề
cho sinh viên trường ĐHCN
- Chương 3: Thực nghiệm sư phạm.
CHƢƠNG 1 - CƠ SỞ LÝ LU N VÀ THỰC TIỄN
1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢ C
Với mục đích nghiên cứu lí luận về việc gắn dạy học Toán với thực tiễn,
trong mục này, chúng tôi đi sâu vào nghiên cứu những vấn đề lý luận ở Việt
Nam và trên thế giới có liên quan đến việc dạy và học môn Toán gắn với vận
dụng vào thực tiễn, thể hiện ở:
3
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Những kết quả nghiên cứu cho thấy:
Trên thế giới cũng như ở Việt Nam, vấn đề giáo dục toán học (ngay từ
bậc học phổ thông, đến bậc học đại học và đào tạo nghề) gắn với ứng dụng
thực tiễn đã được quan tâm nghiên cứu với mục đích cuối cùng là hình thành
và phát triển năng lực vận dụng vào thực tế cho người học.
1.2. D Y HỌC TOÁN GẮN V I THỰC TIỄN
Với mục đích xây dựng biện pháp dạy học ??, trong mục này, chúng tôi
nghiên cứu tổng hợp những lý luận về dạy học Toán gắn với thực tiễn, cụ thể
là tập trung làm rõ hai vấn đề: Mối quan hệ của toán học với thực tiễn và dạy
học Toán gắn với yêu cầu vận dụng toán học vào thực tiễn.
1.2.1. Mối quan hệ của toán học với thực tiễn
1.2.2. Dạy học Toán gắn với yêu cầu vận dụng toán học vào thực tiễn
1.2.2.1. Một số khái niệm
1.2.2.2. Sự cần thiết tăng cường tính thực tiễn trong dạy học Toán
1.2.1.1. Toán học bắt nguồn từ thực tiễn, phản ánh và phục vụ thực tiễn
trình khám phá kiến thức, phương pháp toán học và ứng dụng để giải quyết
bài toán thực tế trong quá trình học Toán và vận dụng vào thực hành nghề
điện, cơ khí.
Năng lực nghề nghiệp đối với SV của từng ngành điện, cơ khí được yêu
cầu ở mức độ đã nêu trong mục 1.3.1. (theo quyết định đã ban hành số
1251/QĐ-ĐHCN, ngày 31/7/2014 của trường ĐHCN Hà Nội)
Hoạt động học tập, vận dụng TCC vào thực tiễn của SV trƣờng ĐHCN
có đặc thù chỉ trong phạm vi học tập những nội dung TCC được quy định
trong chương trình và các hoạt động học nghề và thực hành nghề nghiệp bước
đầu tại nhà trường. Vì vậy SV học tập ở trong môi trường, điều kiện tương
đối ổn định, thống nhất, thuận lợi với các tình huống chủ yếu vẫn là thực tiễn
giả định khi SV học lý thuyết và thực hành nghề nghiệp ở trường.
PPDH dựa trên cơ sở thực hiện yếu tố tích hợp và liên môn: Để SV có
năng lực vận dụng toán học vào thực tiễn nghề nghiệp của họ sau này, cần
phải chủ động tập luyện hoạt động này cho họ ngay trong quá trình học tập ở
trường ĐHCN, thông qua sự gắn kết giữa TCC với các môn học cơ bản khác
(Vật lý, Hóa học, Tin học) và những môn học cơ sở chuyên ngành (Cơ học,
Lý thuyết mạch điện, ...), phối hợp với những môn học thực hành nghề điện,
cơ khí.
5
Mặt khác, qua điều tra thực trạng tình hình dạy và học Toán cao cấp ở
ĐHCN, chúng tôi rút ra một số nhận xét sau đây (mục 1.3.4):
Phần lớn GV dạy toán ở các trường ĐHCN chỉ coi việc dạy học là đảm bảo
thực hiện đầy đủ chương trình, chưa có ý thức khai thác mặt ứng dụng thực
tiễn, hay nói theo cách khác thì việc DH TCC ở các trường ĐHCN còn thiên
về truyền thụ toán học như một khoa học thuần túy, nên cách thức dạy mang
tính hàn lâm, thiếu đi việc làm rõ chức năng công cụ và những ứng dụng của
còn khá nhiều bất cập, đặc biệt là nhìn nhận từ góc độ vận dụng vào thực tiễn
đào tạo nghề nghiệp cho SV.
Trong những nguyên nhân, có thể thấy việc lựa chọn nội dung, PPGD và
kiểm tra - đánh giá môn TCC của GV có ảnh hưởng lớn đến thực trạng trên.
Mặt khác, có thể thấy: Với không ít GV dạy TCC còn chưa quan tâm đầy đủ
đến yêu cầu DH TCC gắn với thực tiễn nghề nghiệp của SV, hoặc thiếu những
hiểu biết cần thiết về kiến thức có liên quan cũng như kỹ năng thực hành vận
dụng TCC vào giải quyết bài toán thực tế.
1.4. TIỂU KẾT CHƢƠNG 1
Bằng cách đi sâu vào từng vấn đề cụ thể về lý luận dạy học Toán gắn với
thực tiễn, có thể thấy:
Đối với môn TCC ở trường ĐHCN, việc DH cần tăng cường khai thác
công cụ toán học gắn với thực tế học nghề của SV là một yêu cầu tất yếu trong
đào tạo kỹ sư. Kết quả nghiên cứu ở chương 1 đã làm rõ cơ sở khoa học và
yêu cầu thực tiễn của vấn đề DH TCC ở trường ĐHCN theo hướng gắn với
với thực tiễn đào tạo nghề cho SV. Đây là căn cứ để chúng tôi xây dựng giải
pháp DH TCC (ở chương 2), nhằm gắn môn Toán với mục tiêu phát triển
năng lực nghề nghiệp cho SV trường ĐHCN.
CHƢƠNG 2 - IỆN PHÁP D Y HỌC TOÁN CAO CẤP GẮN V I THỰC
TIỄN ĐÀO T O NGHỀ CHO SINH VIÊN Đ I HỌC CÔNG NGHIỆP
Trong chương này chúng tôi đã xây dựng một phương án DH TCC cho
SV ĐHCN, thể hiện ở:
2.1. ĐỊNH HƢ NG VÀ YÊU CẦU DH TCC CHO SV TRƢỜNG ĐHCN
GẮN V I ĐÀO T O NGHỀ
2.1.1. Định hướng DH TCC gắn với đào tạo nghề ở trường ĐHCN
2.1.2. Yêu cầu DH TCC gắn với đào tạo nghề ở trường ĐHCN
Trên cơ sở đó, chúng tôi đề xuất và xây dựng 6 biện pháp DH TCC để
tăng cường việc vận dụng vào thực tiễn đào tạo cho SV trường ĐHCN. Ở từng
BP, chúng tôi phân tích cơ sở khoa học, ý nghĩa tác dụng; trình bày cách thức
thực hiện và minh hoạ thông qua DH những nội dung cụ thể của môn Toán
cả hai hướng nói trên. Đặc biệt là dạy cho SV sử dụng công cụ toán học để giải
quyết những bài toán từ thực tế nghề nghiệp được đào tạo ở trường ĐHCN.
Giải pháp gắn DH TCC cho SV ĐHCN với thực tiễn đào tạo nghề nhằm:
Gắn với đào tạo nghề nghiệp ở Trường ĐHCN, đặc biệt là đáp ứng yêu
cầu đổi mới đào tạo theo hướng phát triển năng lực cho người học.
Thể hiện ở hệ thống các BPSP trong luận án.
Tác động vào các yếu tố, các khâu của quá trình đào tạo, bằng những hình
thức tổ chức khác nhau.
8
Thể hiện ở BP 2 (tác động đến nội dung DH TCC); biện pháp 3 (tác động
đến PPDH, sử dụng phương tiện hỗ trợ DH TCC); BP 4 (tác động đến kiểm
tra - đánh giá TCC);
Tác động đến các HĐ dạy lý thuyết và dạy giải bài tập môn TCC, thực hành
rèn luyện kỹ năng vận dụng TCC vào giải quyết bài toán thực tiễn nghề nghiệp;
Thể hiện ở BP 1, 2, 3, 5.
Tác động đến sự gắn kết giữa các môn học trong mối liên hệ với mục tiêu
đào tạo nghề ở trường ĐHCN, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa các môn học
phục vụ đào tạo nghề; Góp phần giúp cho SV củng cố kiến thức ở những môn
học có liên quan, quán triệt tinh thần liên môn, đồng thời qua đó hiểu rõ hơn
vai trò công cụ của toán học.
Thể hiện ở các BP 1 (bồi dưỡng GV, seminar liên môn); BP 6 (GV Toán
cùng tham gia hướng dẫn SV NCKH với GV chuyên ngành);
Tăng cường tập trung vào các HĐ HT của SV, ưu tiên HĐ thực hành, rèn
luyện kĩ năng vận dụng toán học trong những tình huống thực tế đa dạng.
Thể hiện ở BP 2, 6.
Trước hết, trong luận án này, giải pháp được xây dựng đối với SV hai
nhóm ngành đào tạo ở trường ĐHCN là ngành Cơ khí và ngành Điện. Bởi lẽ,
Trường ĐHCN Việt Trì 121 bài; Trường ĐHCN Việt Hung -107 bài; Trường
ĐHCN Nam Định-113 bài. Điều đáng quan tâm là tất cả các bài tập đều ở
dạng toán học thuần túy, giải quyết những yêu cầu nội bộ môn Toán, mà
không có bài tập nào gắn với thực tiễn đào tạo nghề ở trường ĐHCN.
Trên cơ sở nghiên cứu số lượng bài tập cần phải có cho từng đơn vị kiến
thức TCC cũng như nội dung cụ thể của từng bài tập, chúng tôi đã tiến hành xây
dựng một hệ thống bài tập TCC (bao gồm 110 bài) có sự phân bậc cụ thể như sau
Trước tiên, chúng tối sưu tầm và chọn lọc 70 bài tập TCC chỉ ở dạng thuần túy
toán học, với mục đích trang bị kiến thức cơ bản để tạo nền tảng về kiến thức và
kỹ năng toán học cho SV, chưa yêu cầu SV liên hệ vận dụng vào thực tiễn.
Sau đó chúng tôi tiếp tục sưu tầm và xây dựng 20 bài tập có nội dung, hình
thức liên quan tới thực tiễn đời sống đa dạng hoặc là thực tiễn giả định mà cách
giải quyết các bài tập này chính là khai thác ứng dụng của kiến thức TCC.
Cuối cùng, chúng tôi sưu tầm, thiết kế 20 bài tập có hình thức, nội dung và
cách thức tiếp cận giải quyết từ: yêu cầu liên hệ vận dụng vào thực tiễn dành
cho SV học nghề điện, cơ khí ở trường ĐHCN.
Tuy nhiên, cũng cần chú ý rằng: những kiến thức sâu về nghề nghiệp hay
kiến thức sâu về môn học chuyên ngành (nguyên lý cơ khí, thiết kế chế tạo máy,
lý thuyết mạch điện, ...) là rất phức tạp. Vì vậy khi xây dựng, sưu tầm và thiết kế
những bài tập thực tiễn nghề nghiệp cho SV, chúng tôi đã chuyển đổi một số tình
10
huống từ thực tế nghề nghiệp về dạng thực tế đời sống, lược bỏ đi những yếu tố
phức tạp, nhằm giúp cho SV dễ tiếp cận và dễ hiểu, nhờ đó khi học trực tiếp kiến
thức nghề nghiệp thì SV có thể sẽ biết cách vận dụng để giải quyết vấn đề.
Cũng cần phải nói thêm rằng, việc bổ sung một số bài toán thực tiễn nghề
nghiệp vào trong nội dung giảng dạy TCC cho SV ngành điện, cơ khí ở trường
ĐHCN không có nghĩa là chúng tôi đã "làm thay nhiệm vụ" của các GV môn
tạo nghề cho SV trường ĐHCN.
Đây là một trong những đóng góp thiết thực của luận án đối với chất
lượng, hiệu quả DH TCC cho SV các ngành điện, cơ khí ở trường ĐHCN.
40 bài tập được trình bày trong phần phụ lục 3 của luận án, ở đây chúng tôi
đưa ra một vài bài toán:
ài tập 7: Ứng dụng hệ phương trình tuyến tính trong giải toán về mạch điện
Cho mạch điện như hình vẽ dưới đây
Tìm dòng điện i1 , i2 , i3 , i4 , i5 , i6 .
ài tập 8: Ứng dụng phương trình vi phân trong nghiên cứu mạch điện
Cho mạch điện như hình vẽ,
trong đó nguồn E=
4
cos10t ,
25
R=40 ,
L=1 H, C= 16 104 F .Tính điện áp trên tụ
điện C và dòng điện trong mạch tại thời
điểm t, biết điện áp trên C với dòng điện
ban đầu bằng 0.
ài tập 9: Ứng dụng phương trình vi phân giải bài toán động lực học
Một đoàn tàu hỏa đang chuyển động trên một đường thẳng nằm ngang
với vận tốc không đổi
V0 thì
bị hãm lại. Biết trị số của lực cản tổng cộng (lực
10
O
B
x
O
B
x
x'(t)=1
x
Thanh trượt AB dài 10 mét, đỉnh A trượt trên Oy, đỉnh B trượt trên Ox. Giả
sử đỉnh B đang trượt ra xa gốc O với tốc độ 1m/s, hỏi đỉnh A của thanh trượt
trượt về gốc O với tốc độ như thế nào khi B trượt tới điểm cách O là 6 mét.
Bước 1: Xây dựng mô hình toán học của bài toán
Gọi x ,y lần lượt là khoảng cách từ B đến O và từ A đến O (x, y là hàm theo t )
Bài toán cho biết
x' (t ) 1 m / s . Yêu
này quan hệ giữa x và y là:
cầu đặt ra là tìm
( dấu âm, vì A đang trượt xuống).
Điều này có nghĩa là khoảng cách từ đỉnh thanh trượt A so với gốc O
đang giảm với tốc độ 3 m / s .
4
Bước 3: Chuyển đổi kết quả về dạng trả lời câu hỏi thực tiễn
Đỉnh B trượt ra xa gốc O với tốc độ 1m/s khi đến vị trí cách O là 6 mét thì
đỉnh A của thanh AB trượt về gốc O dọc theo Oy với vận tốc
3
m/ s.
4
Ví dụ 3: Trong máy Camera giám sát, hoặc trong các thiết bị y tế nội soi,
hoặc trong những máy rô bốt, …, có một bộ phận hết sức quan trọng mà người
13
ta hay gọi nó là mắt thần. Để chế tạo ra bộ phận mắt thần này thì người ta cần
phải quan tâm tới tốc độ quay của nó, từ thực tế này chúng ta xét bài toán sau
Một người tuần đường đi dọc theo đường ray (ở đoạn đường thẳng) với vận
tốc 1,22 m/s. Một chiếc đèn rọi nằm trên mặt đất cách đường đi 6,1 m và luôn luôn
chiếu vào người đó. Tính tốc độ quay của đèn khi người tuần đường cách 4,57 m so
với vị trí mà người đó gần đèn nhất.
Bước 1:
Xây dựng mô hình toán học
của bài toán
và
được viết như sau:
x 6,1. tan
- Đạo hàm hai vế theo t, ta có:
tức
' (t )
1
cos2 . x ' (t ) .
6,1
Vì
dx
1 d
d
1
dx
6,1.
cos2
2
dt
nó là đồng đều và được xác định bằng khối lượng trên một đơn vị chiều dài
14
m l và được tính bằng đơn vị là kilogam trên mét (kg/m). Tuy nhiên, giả sử
rằng có một thanh kim loại không đồng chất thì khối lượng của nó sẽ được đo
bằng từ phần đầu bên trái cho đến điểm
x
là
m f ( x)
như trong hình dưới đây:
- Khối lượng của một đoạn thanh kim loại kéo dài từ điểm x x1 đến
điểm x x2 được xác định bởi
m f ( x2 ) f ( x1 ) ,
cho nên mật độ trung bình của
đoạn thanh kim loại này là: Mật độ trung bình
m f ( x2 ) f ( x1 )
lim
- Do đó, mật độ tuyến tính của thanh kim loại sẽ là đạo hàm của khối lượng
tương ứng theo chiều dài.
- Ví dụ như, nếu
m f ( x) x ,
trong đó
x
được tính bằng đơn vị là mét (m) và
m được tính bằng đơn vị là kilogam (kg) thì mật độ trung bình của một đoạn
thanh kim loại với điều kiện 1 x 1, 2 được xác định bởi:
m f (1, 2) f (1)
1, 2 1
0, 48 kg m
x
1, 2 1
0, 2
- Trong đó mật độ bên phải tại
x 1
dòng điện hướng từ P đến Q.
Với I là những dòng điện lưu thông qua bề mặt giới hạn bởi đường cong
kín C và μo là hằng số (độ từ thẩm của môi trường). Khi đó định luật Ampere
liên quan đến tác động của dòng điện lên từ trường phát biểu rằng: Bdr 0 I .
C
Bước 3: Ở đây C là một đường tròn, nên gọi bán kính của nó là r. Theo giả thiết B
có chiều tiếp xúc với các vòng tròn nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây nên:
B=|B|T với T là tiếp tuyến tại một đơn vị của vòng tròn C và |B| là độ lớn
của từ trường tại điểm trên C (cách tâm dây dẫn một khoảng r).
Bước 4: Để tính độ lớn của B, ta cần dựa vào hai công thức:
- Công thức định luật Ampere Bdr 0 I (trong Vật lý).
C
- Công thức tính tích phân đường (trong toán học).
- So sánh hai kết quả và tìm ra độ lớn của từ trường B.
Bước 5:
Đặt:
x r cos , y r sin .
2
Ta có: Bdr
C
Khi đó:
B B sin ,cos .
B sin , cos r sin , r cos d
16
Bước 6: GV tổ chức SV tự kiểm tra lại toàn bộ quá trình giải quyết vấn đề, bao
gồm các khâu: Tìm hiểu nhiệm vụ và tổng hợp kiến thức liên môn; Mô hình hóa
toán học; Giải bài toán; chuyển đổi kết quả và trả lời.
Bước 7: SV chuyển kết quả của bài toán về câu trả lời của tình huống thực tiễn
ban đầu.
Một dòng điện I, trong điều kiện độ từ thẩm của môi trường μo, có chiều
tiếp xúc với vòng tròn C bán kính r nằm trong mặt phẳng vuông góc với dây
và có tâm là trục của dây, sẽ tạo ra một từ trường B (tại điểm trên C - cách
tâm dây dẫn một khoảng r) có độ lớn |B| =
0 I
2 r
.
Bước 8: Sau khi đã giải quyết các bài toán thực tiễn (1-2-3-4), nhóm SV thảo
luận, thống nhất cách thức trình bày bài tập lớn, nhiệm vụ đặt ra.
Bài 2
Tên lửa đốt cháy nhiên liệu khi đang di chuyển
trong không gian với vận tốc v(t) và khối lượng m(t) tại
thời điểm t. Nếu xét riêng lực đẩy là vetác động lên tên
lửa, thì nó có thể được suy ra từ định luật 2 về chuyển
động của Newton như sau:
a) Chứng minh rằng
m
dv dm
dv
1 dm
dm
du
v
du dv ve
v(t ) v(0) ln
ve
e
0 du
m
du
m
m
(0)
0
v (0)
m (0)
v (t )
t
m(t )
m(0)
v(t ) v(0) ln
ve
ra:
m(t ) e2 m(0) .
Vậy tỷ lệ khối lượng phần nhiên liệu bị đốt cháy so với khối lượng ban
đầu bằng
m(0) e2 m(0)
1 e2
m(0)
2.3. TIỂU KẾT CHƢƠNG 2
Gắn dạy học Toán với đào tạo nghề nghiệp là một yêu cầu và xu hướng
tất yếu trong các trường đại học, nói riêng là đối với SV của trường ĐHCN. Ở
chương 2, chúng tôi đã đề xuất một phương án DH TCC thực hiện yêu cầu
này, thể hiện ở:
Xác định những định hướng và nguyên tắc làm căn cứ để xây dựng hệ
thống gồm ba nhóm với 6 biện pháp để thực hiện DH TCC cho SV hai ngành
điện, cơ khí ở trường ĐHCN, được minh họa bởi một số ví dụ cụ thể nhằm
gắn môn Toán với thực tiễn đào tạo nghề cho SV ngành "Cơ khí" và "Kỹ thuật
Điện", góp phần thực hiện đổi mới giáo dục và đào tạo bậc đại học theo hướng
tập trung vào phát triển năng lực nghề nghiệp.
CHƢƠNG 3 - THỰC NGHIỆM SƢ PH M
Nội dung chương này trình bày quá trình thực nghiệm sư phạm để đánh
giá hiệu quả và khả năng thực hiện giải pháp đề ra ở chương 2, bao gồm:
3.1. MỤC ĐÍCH, Đ I TƢ NG VÀ PH M VI THỰC NGHIỆM
3.1.1. Mục đích thực nghiệm
Kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất trong luận
án. Trong đó tập trung vào việc tìm hiểu, đánh giá hiệu quả của 6 BP DH TCC
lớp TN và ĐC thứ nhất là Cung cấp Điện 1 – K38 (TN) - Cung cấp Điện 2 –
K38 (ĐC); cặp lớp TN và ĐC thứ hai là Chế tạo máy 1– K38 (TN) - Chế tạo
máy 2– K38 (ĐC).
- GV dạy lớp TN: Hà Đăng Toàn; GV dạy lớp ĐC: Đỗ Phương Long.
SV của các cặp lớp TN và lớp ĐC trong phạm vi của mỗi trường có nhận
thức và trình độ tương đương nhau (căn cứ vào kết quả điểm môn Toán tuyển sinh
đầu vào).Tuy nhiên chất lượng đầu vào (điểm đầu vào) của SV Trường ĐHCN
Hà Nội cao hơn so với chất lượng đầu vào của SV Trường ĐHCN Việt Hung.
Tất cả các GV dạy thực nghiệm trong các cặp lớp TN-ĐC có trình độ
chuyên môn và nghiệp vụ tốt.
3.2. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
3.2.1. Đánh giá về mặt định tính
Không khí lớp học của nhóm lớp TN sôi nổi, SV đã phần nào thấy được
ý nghĩa và ứng dụng của kiến thức bài học trong thực tế đời sống cũng như
19
thực tế nghề nghiệp, do đó các em hứng thú và chủ động tham gia các hoạt
động HT hơn so với nhóm lớp ĐC. Trước những khó khăn gặp phải khi vận
dụng TCC vào bài toán thực tiễn, SV ở các lớp TN đã tích cực đặt ra câu hỏi
cho GV và trả lời ý kiến do GV đưa ra, bước đầu đã hình thành những khả
năng huy động kiến thức và PP toán học để giải quyết vấn đề. Mặt khác qua
việc trao đổi với các GV dạy lớp thực nghiệm cùng các GV dự giờ sau mỗi
tiết dạy, chúng tôi đã nhận được nhiều ý kiến đóng góp từ phía họ, song tất cả
họ đều thống nhất quan điểm rằng, nói chung các biện pháp sư phạm đã đề
xuất đều có tính khả thi và nếu được triển khai đồng bộ thì sẽ góp phần nâng
cao chất lượng và hiệu quả cho việc học TCC của SV các trường ĐHCN.
Tất cả những điều đã nêu ở trên sẽ là những căn cứ quan trọng để chúng
tôi đưa ra đánh giá định tính về hiệu quả của việc DH thực nghiệm như sau:
20
Tìm
a
để tồn tại
b. Tính giới hạn
f ' (0) .
x
L lim 2
x a
a
tan
x
2a
Câu 2. (2 đ)
Viết khai triển Tay Lo của hàm f ( x) x4 8x3 24x2 50x 90 trong lân cận
của điểm
x 2.
thời điểm t 0 người ta
( UC (0) 0 ) và thu được đồ
i(t)
thị của dòng điện trong mạch i(t ) theo thời
gian như sau
1
Hãy xác định điện áp
1
4
U C (t ) .
0
t
1 2
-1
b. Cho mạch điện như hình vẽ.
i(t)
Phương trình nào sau đây biểu
diễn định luật Kirchhoff 2
1
di(t )
;
C
L
;
21
iểu đồ 3.7. Biểu đồ điểm của bài kiểm tra số 2 của SV ngành điện
(cặp thực nghiệm thứ nhất)
25
20
15
TN
10
ĐC
5
0
1
2
3
4
4
5
6
7
8
9
10
Kết quả thống kê thu được cho thấy:
Kết quả điểm số của các bài kiểm cho thấy, việc tiếp thu kiến thức cơ
bản của các cặp lớp TN và ĐC là tương đương nhau. Cụ thể, SV của cả hai
lớp TN và ĐC về cơ bản đều giải quyết được hết toàn bộ phần kiến thức thuần
túy toán học có trong bài kiểm tra.Xong đối với phần kiến thức kiểm tra việc
vận dụng TCC vào giải quyết các bài toán thực tiễn nghề nghiệp thì có sự
phân hóa rõ rệt.Đối với nhóm các lớp ĐC, việc giảng dạy vẫn theo lối mòn, do
GV chỉ chú trọng tới việc truyền đạt kiến thức trong nội bộ của toán, việc dạy
SV vận dụng và khai thác kiến thức TCC vào thực tiễn nghề nghiệp còn rất hạn
chế và có thể nói là không được đề cập tới.Do đó sản phẩm tất yếu là, SV không
22
có năng lực và thói quen giải quyết các bài toán thực tiễn nghề nghiệp bằng mô
K
(Tổng số SV được từ 7 điểm trở lên của các lớp TN và ĐC)
mTN
m
, pDC DC
nTN
nDC
mTN mDC
nTN nDC
pTN pDC
p 1 p
;
n
(Tần suất điểm từ 7 trở lên của các lớp TN và ĐC)
nTN .nDC
nTN nDC
n
100
200
23
Từ đó tính được:
có
K
pTN pDC
p 1 p
u12 u12.(0,05) u0,9 1,645 .
Như vậy, giả thuyết
n
Ta có
H0
8, 26.
KẾT LU N
Giảng dạy TCC cho SV ở trường ĐHCN theo hướng gắn với thực tiễn
đào tạo nghề là một vấn đề cần thiết nghiên cứu. Luận án đã nghiên cứu cơ sở
lí luận về DH Toán gắn với thực tiễn và tìm hiểu thực trạng của vấn đề này
trong thực tiễn dạy và học TCC ở các trường ĐHCN, từ đó đề xuất 6 biện
pháp cụ thể để giảng dạy TCC gắn với thực tiễn đào tạo nghề cho SV ngành
Cơ khí và ngành Điện của trường ĐHCN.
Các biện pháp đã đề xuất thể hiện những phương diện khác nhau của quá
trình dạy học TCC và sẽ tác động tích cực đến ba mặt:
24
+ Tác động đến năng lực giảng dạy của GV
+ Tác động đến PPDH và kiểm tra đánh giá
+ Tác động đến PP HT và nghiên cứu của SV
Mỗi biện pháp đều được minh họa bằng các ví dụ cụ thể. Các bài tập
được lựa chọn đưa vào luận án đều là các bài tập có dụng ý sư phạm rõ ràng,
nó sẽ giúp cho SV thấy rõ mối quan hệ phong phú, đa dạng giữa nội dung
TCC ở trường ĐHCN với thực tiễn nói chung, đồng thời nó cũng giúp SV
nâng cao năng lực gắn các kiến thức, kỹ năng TCC với các tình huống thực
tiễn nghề nghiệp của SV sau này.
Tác giả đã tiến hành thực nghiệm sư phạm ở 4 lớp SV của trường ĐHCN
Hà Nội và 4 lớp SV của trường ĐHCN Việt Hung, kết quả thực nghiệm đã
khẳng định tính khả thi của các biện pháp trong đề tài và tính đúng đắn của giả
thuyết khoa học đã nêu.
Các luận điểm của luận án đưa ra đều dựa trên cơ sở nghiên cứu lí luận,
thực trạng DHTCC gắn với thực tiễn đào tạo nghề cho SV trường ĐHCN nên
đảm bảo tính khoa học.
KIẾN NGHỊ SƢ PH M