MỤC LỤC
I.Vị trí địa lý,điều kiện tự nhiên,kinh tế,dân số,xã hội:
1. Điều kiện tự nhiên
1.1. Vị trí địa lý
- Vị trí: Vườn quốc gia Ba Vì nằm trên địa bàn 16 xã thuộc 5 huyện là Ba Vì,
Thạch Thất, Quốc Oai thuộc Thành phố Hà Nội và huyện Lương Sơn, Kỳ Sơn
thuộc tỉnh Hòa Bình, cách Thủ đô 50 km về phía Tây theo trục đường Láng –
Hoà Lạc, qua Thị xã Sơn Tây. Hệ thống giao thông đi lại thuận tiện.
- Toạ độ địa lý: Từ 20°55 - 21°07' Vĩ độ Bắc
Từ 105°18' - 105°30' Kinh độ Đông.
- Ranh giới Vườn Quốc gia:
+ Phía Bắc giáp các xã Ba Trại, Ba Vì, Tản Lĩnh; huyện Ba Vì, Hà Nội.
+ Phía Nam giáp các xã Phúc Tiến, Dân Hoà thuộc huyện Kì Sơn, xã Lâm Sơn
thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình.
+ Phía Đông giáp các xã Vân Hoà, Yên Bài, thuộc huyện Ba Vì; Yên Bình, Yên
Trung, Tiến Xuân, huyện Thạch Thất; xã Đồng Xuân huyện Quốc Oai, thành
phố Hà Nội; xã Yên Quang, huyện Lương Sơn, tỉnh Hoà Bình.
+ Phía Tây giáp các xã xã Khánh Thượng, Minh Quang huyện Ba Vì, Hà Nội và
xã Phú Minh, huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hoà Bình.
Tổng diện tích tự nhiên: 10.814,6 ha.
1.2. Địa hình, địa thế
Ba Vì là một vùng núi trung bình, núi thấp và đồi trung du tiếp giáp với vùng
bán sơn địa. Vùng núi gồm các dãy núi liên tiếp, nổi lên rõ nét là các đỉnh như
Đỉnh Vua cao 1296m, Đỉnh Tản Viên cao 1227 m, Đỉnh Ngọc Hoa cao 1131m,
Đỉnh Viên Nam cao 1.012 m. Địa hình bị chia cắt bởi những khe và thung lũng,
suối hẹp.
1.3.Tên Dự Án: Quy hoạch bảo vệ môi trường tại vườn quốc gia Ba Vì-Hà Nội
1.4.Cơ quan chủ đầu tư:Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Tỉnh Thanh Hoá
1.5.Đơn Vị tư vấn,khảo sát:Phòng tài nguyên và Môi Trường huyện Nga Sơn
môi
trường
Tọa độ, vị trí, ranh giới
huyện Ba Vì – Hà Nội,
1
Vị trí địa lý khoảng cách huyện với
đường quốc lộ chính và các
sống chính
2
Địa hình,
địa chất
3
Khí
hậu,
khí tượng
4
Thủy văn
5
Tài nguyên
động, thực
vật
6
của huyện
lượng bốc hơi, lượng mưa.
-Lưu lượng nước chảy
- Thu thập tài
- Tốc độ dòng chảy
liệu thống kê 18/5
- Mô đun dòng chảy
UBND .
- Số lượng
Thu thập tài
- Chủng loại
liệu thống kê
19/5
-Dân số, mật độ dân số.
Kinh tế - - Đặc điểm kinh tế- xã hội
xã hội
vùng.
- Cơ sở kết cấu hạ tầng
pH, DO, BOD, COD, NNH4+, N-NO2-, N-NO3-,
Môi trường
PO43-, CL-, As, Hg, Pb, Fe,
nước mặt
Cu, Zn, Cr, Dầu mỡ, tổng
Coliform và E.coli
pH, Độ cứng tính theo
CaCO3, tổng chất rắn, NMôi trường
NH4+, N-NO2-, N-NO3-, SO42-,
nước ngầm
As, Pb, Fe, Cu, Mn, Tổng
2.3. Thực hiện điều tra, khảo sát và dự toán kinh phí
STT
Công việc thực hiện
1
Điều tra, khảo Xác định vị trí địa lý
sát điều kiện Địa hình, địa mạo
tự nhiên
Khí hậu, thủy văn
Tài nguyên, hệ động vật,
hệ thực vật
Điều tra, khảo Dân số
sát
môi Kinh tế
trường kinh Cơ sở hạ tầng
tế - xã hội
Khảo sát môi Lấy mẫu (lấy 3 mẫu)
trường môi Bảo quản mẫu
trường nước Phân tích trong phòng
mặt
thí nghiệm
2
3
4
Dụng cụ trong
phòng
thí
nghiệm
3
Thiết bị lấy 5000
mẫu và bảo
quản mẫu
Dụng cụ thí
nghiệm
Máy đo pH
Máy YSI –
5000 đo BOD
5
Phân
tích Lấy mẫu
nước thải
Bảo quản mẫu
Phân tích trong phòng
thí nghiệm
3
6
Khảo sát môi Lấy mẫu
Máy đo ồn
19000
III.KẾT LUẬN:
Việc khảo sát thực địa môi trường nền là bước một đệm rất quan trọng chuẩn bị
ban đầu làm cơ sở để xây dựng được quy hoạch bảo vệ môi trường. Từ các kết
quả thu được thông qua công tác điều tra này ta sẽ phân tích được các điều kiện
tự nhiên, hiện trạng tài nguyên, môi trường và tình hình kinh tế- xã hội của vùng
quy hoạch. Từ đó dự báo và đánh giá được tác động môi trường từ các mục tiêu
phát triển của phương án quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội, xu thế phát triển
kinh tế xã hội, xu thế diễn biến tài nguyên, xu thế diễn biến môi trường trong
vùng quy hoạch. Bao gồm việc tính toán dự báo tải lượng các chất ô nhiễm
thôngqua các thông số mà ở bước khảo sát này ta đã kiểm tra và đánh giá những
tác động môi trường khi các chỉ tiêu phát triển. Làm cơ sở để đưa ra được những
ý tưởng và giải pháp quy hoạch cho môi trường của Ba Vì
6