Bộ đề Tư tưởng Hồ Chí Minh - Pdf 36

Đề I:
Câu 1: Những tinh hoa văn hóa nhân loại đã được HCM tiếp thu để làm giàu vốn văn
hóa của Người?
Kết hợp các giá trị truyền thống của văn hóa phương Đông với các thành tựu hiện đại của
văn minh phương Tây đó chính là nét đặc sắc trong quá trình hình thành nhân cách và văn
hóa HCM
Đối với văn hóa phương Đông, cùng với những hiểu biết uyên bác về Hán học, HCM biết
chắt lọc lấy những gì tinh túy trong các học thuyết triết học, hoặc trong tư tưởng của Lão
Tử, Mặc Tử, …. Người tiếp thu những mặt tích cực của Nho giáo. Đó là các triết lý hành
động, tư tưởng nhập thế, thành đạo,giúp đời,đó là ước vọng về một xã hội bình trị, hòa
mục, hòa đồng, là triết lý nhân sinh; tu thân dưỡng tính; đề cao văn hóa lễ giáo, tạo ra
truyền thống hiếu học. Người dẫn lời của Lênin: “Chỉ có những người cách mạng chân
chính mới thu hái được những hiểu biết quý báu của các đời trước để lại”
Về phật giáo HCM tiếp thu và chịu ảnh hưởng sâu sắc các tư tưởng vị tha, từ bi bác ái, cứu
khổ cứu nạn, thương người như thể thương thân…. là nếp sống có đạo đức, là tinh thần
bình đẳng, dân chủ chống phân biệt đẳng cấp, là việc đề cao lao động chống lười biếng
“nhất nhật bất tác,nhất nhật bất thực”…Đến khi đã trở thành người mácxit, Người lại tiếp
tục tìm hiểu chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn, vì thấy trong đó “những điều thích
hợp với điều kiện nước ta’’
Cùng với những tư tưởng triết học phương Đông HCM còn nghiên cứu tiếp thu ảnh hưởng
của nền văn hóa dân chủ và cách mạng phương Tây. Người sớm làm quen với văn hóa
Pháp, tìm hiểu được cuộc sống cách mạng ở Pháp và ở Mỹ. Đặc biệt, Người chịu ảnh
hưởng sâu sắc về tư tưởng tự do, bình đẳng của Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền năm
1791 của Đại cách mạng Pháp. Người tiếp thu những giá trị của bản tuyên ngôn nhân
quyền và dân quyền của đại cách mạng Pháp, các giá trị về quyền sống , quyền tự do,quyền
mưu cầu hạnh phúc của Tuyên ngôn độc lập ở Mỹ năm 1776. HCM. Đã tự biết làm giàu trí
tuệ của mình bằng vốn trí tuệ của thời đại.
CÂU 2: Tư tưởng HCM về cách mạng là sự nghiệp của dân chúng
Năm 1924, HCM đã nghĩ đến 1 cuộc khởi nghĩa vũ trang toàn dân. Người cho rằng: “Để có
cơ hội thắng lợi, 1 cuộc khởi nghĩa vũ trang ở Đông Dương: 1-Phải có tính chất 1 cuộc
khởi nghĩa quần chúng chứ ko phải 1 cuộc nổi loạn. Cuộc khởi nghĩa phải được chuẩn bị

nghĩa cơ hội, xét lại,giáo điều, bảo thủ. Là tổ chức chính trị trong sạch, vững mạnh; một tổ
chức chiến đấu kiên cường với các nguyên tắc nền móng được tuân thu nghiêm gặt để khi
hành hành động thì muôn người như một. Đó là một tổ chức trọng chất lượng hơn số
lượng, lấy việc nâng cao vai trò lãnh đạo và sức chiến đấu của đảng là nv thường xuyên
của mỗi cán bộ, đảng viên và của toàn đảng
- Về tổ chức,đó là 1 tổ chức chính trị trong sạch,vững mạnh
- Về đạo đức, lối sống,cán bộ, đảng viên của Đảng coi trong việc tu dưỡng đạo đức,cần
kiệm ,liêm chính,chí công vô tư. nâng cao năng lực, gắn bó máu thịt với nhân dân, giám hy
sinh vì sự nghiệp cách mạng và của dân tộc.
- Chúng ta đã đạt được rất nhiều thành tựu trong công tác đảng cầm quyền, nhưng còn
nhiều bất cập, yếu kém. Được chiếu rọi bởi ánh sáng tư tưởng HCM đảng ta quyết tâm xây
dựng, chỉnh đốn về mọi mặt một cách thiết thực; xác định đổi mới và chỉnh đốn đảng đáp
ứng nhu cầu phát triển của giai cấp và dân tộc là quy luật tồn tại sống còn của đảng. Vì vậy
việc tiếp tục đẩy mạnh nghiên cứu, tuyên truyền, giáo dục tư tưởng HCM về đảng và xd
đảng trong sạch, vững mạnh phải được quán triệt đến từng tổ chức cơ sở đảng, từng cán bộ,
đảng viên.
Đề II:
CÂU 4: Tại sao nói chủ nghĩa Mác – lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận
của tư tưởng HCM.
Vì:
Trong quá trình đi tìm đường cứu nước HCM đã tìm thấy con đường giải phóng dân tộc
nhờ vào luận cương của Lênin. Nó phù hợp và đáp ứng những tình cảm ,suy nghĩ ,hoài bão
được ấp ủ từ lâu, nay đang trở thành hiện thực.
Từ những nhận thức ban đầu về chủ nghĩa lênin ,HCM đã tiến dần tới những nhận thức “lý
tính”,trở lại nghiên cứu Mác sâu sắc hơn,để rồi tiếp thu học thuyết của các ông 1 cách có
chọn lọc, ko rập khuôn máy móc,ko sao chép giáo điều. Người tiếp thu lý luận Mác –Lênin


theo phương pháp mácxit ,nắm lấy cái tinh thần, cái bản chất. Người vận dụng lập
trường ,quan điểm ,phương pháp biện chứng của chủ nghĩa Mác –Lênin để giải quyết

động VN có thể gồm trong 8 chữ là: Đoàn kết toàn dân, phụng sự tổ quốc”
Người coi sức mạnh của cách mạng là ở nơi quần chúng: phải thấm nhuần lời dạy “Dễ
trăm lần ko dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”.
Đại đoàn kết dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, đồng thời cũng là nhiệm vụ hàng
đầu của mọi giai đoạn cách mạng. Cách mạng muốn thành công nếu chỉ có đường lối chưa
đủ mà trên cơ sở của đường lối đúng, Đảng phải cụ thể hóa thành những mục tiêu, nhiệm
vụ và phương pháp cách mạng phù hợp với từng giai đoạn lịch sử để lôi kéo, tập hợp quần
chúng, tạo thực lực cho cách mạng. Thực lực đó chính là khối đại đoàn kết dân tộc.
Năm 1963, khi nói chuyện với cán bộ tuyên truyền và huấn luyện miền núi về cách mạng
XHCN, HCM chỉ rõ: “trước cách mạng T8 và trong kháng chiến, thì nhiệm vụ tuyên huấn
là làm cho đồng bào các dân tộc hiểu được mấy việc: 1 là đoàn kết. 2 là cách mạng hay

kháng chiến để đòi độc lập. bây giờ mục đích của tuyên truyền huấn luyện là: 1 là đoàn kết,
2 là xây dựng CNXH. 3 là đấu tranh thống nhất nhà nước”. Chính vì vậy mà HCM đã chỉ
ra rằng, đại đoàn kết dân tộc ko phải chỉ là mục tiêu của Đảng, mà còn là nhiệm vụ hàng
đầu của cả dân tộc. Bởi vì cách mạng là sự nghiệp hangf đầu của quần chúng,phải do quần
chúng, vì quần chúng. từ trong phong trào đấu tranh để tự giải phóng và xây dựng xã hội
mới tốt đẹp, quần chúng nảy sinh nhu cầu đoàn kết và sự hợp tác. ĐCS phải có sứ mệnh
thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn quần chúng, chuyển hóa nhu cầu, những đòi hỏi khách quan,
tự phát của quần chúng thành những đòi hỏi tự giác, thành hiện thực co tổ chức trong khối
đoàn kết, tạo thành sức mạnh tổng hợp trong cuộc đấu tranh vì độc lập của dân tộc, tự do
cho nhân dân và hạnh phúc cho con người.
ĐÊ III:
CÂU 7: Tại sao nói TT HCM phụ thuộc rất lớn vào các yếu tố nhân cách phẩm chất
và năng lực tư duy của chính Người sáng tạo ra nó ?
Mục tiêu đấu tranh giải phóng dân tộc,sự tác động mạnh mẽ của thời đại và sự nhận thức
đúng đắn về thời đại đã tạo điều kiện để HCM hoạt động có hiệu quả cho dân tộc và nhân
loại. Những năm tháng hoạt động trong nước và buôn ba khắp thế giới để học tập, nghiên
cứu, HCM đã không ngừng quan sát, nhận xét thực tiễn, làm phong phú thêm sự hiểu biết
của mình, đồng thời hình thành những cơ sở quan trọng để tạo dựng nên những thành công

động giải phóng dân tộc 1940 – 1945,Người cùng với trung ương Đảng chỉ đạo xây dựng
cơ sở của bạo cách mạng bao gồm 2 lực lượng: lực lượng chính trị quần chúng và lực
lượng vũ trang nhân dân.
Hình thức của bạo lực cách mạng bao gồm cả đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang,
nhưng phải “tùy tình hình cụ thể mà quyết định những hình thúc đấu tranh cách mạng thích
hợp.
Trong Cách mạng Tháng 8,bạo lực thể hiện bằng khởi nghĩa vũ trang với lực lượng chính
trị là chủ yếu.
Trong chiến tranh cách mạng, lực lượng vũ trang và đấu tranh vũ trang giữ vị trí quyết định
trong việc tiêu diệt lực lương quân sự, làm thất bại những âm mưu quân sự và chính trị của
chúng. Những đấu tranh vũ trang ko tách biệt với đấu tranh chính trị.
CÂU 9: Trình bày tư tưởng HCM về đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân
Đứng trên lập trường giai cấp công nhân và quan điểm quần chúng, HCM đã đề cập vấn đề
DÂN và NHÂN DÂN 1 cách rõ ràng, toàn diện, có sức thuyết phục, thu phục lòng người.
Các khái niệm này để chỉ “mọi con dân nước Việt”, “mỗi 1 người con Rồng cháu Tiên”, ko
phân biệt dân tộc đa số hay thiểu số, có tín ngưỡng hay ko tín ngưỡng, ko phân biệt “già,
trẻ, gái, trai, giàu nghèo, quý tiện”. Như vậy dân và nhân dân trong tư tưởng HCM vừa
được hiểu với tư cách là mỗi con người VN cụ thể, vừa là 1 tập hợp đông đảo quần chúng
nhân dân, với nững mối liên hệ cả quá khứ và hiện tại, họ là chủ thể của khối đại đoàn kết
dân tộc và đại đoàn kết dân tộc thực chất là đại đoàn kết toàn dân.
Nói đại đoàn kết dân tộc ,cũng có nghĩa là phải tập hợp được tất cả mọi người dân vào một
khối trong cuộc đấu tranh chung. Theo ý nghĩa đó, nội hàm khái niệm đại đoàn kết trong tư
tưởng HCM rất phong phú,nó bao gồm nhiều tầng nấc,nhiều cấp độ các quan hệ liên kết
qua lại giưa các thành viên, các bộ phận…HCM đã nhiều lần nói: “Đoàn kết của ta ko
những rộng rãimaf còn đoàn kết lâu dài…Ta đoàn kết để đấu tranh cho thống nhất và độc
lập của tổ quốc;ta còn phải đoàn kết để xây dựng nước nhà. Ai có tài, có đức, có sức, có
lòng phụng sự tổ quốc và phục vụ nhân dân thì ta đoàn kết với họ”. Từ “Ta”ở đây là chủ
thể,vừa là ĐCSVN nói riêng, vừa là mọi người dân VN nói chung.
Người còn chỉ rõ, trong quá trình xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân phải đứng vững trên
lập trường giai cấp công nhân, giải quyết hài hòa mối quan hệ giai cấp- dân tộc để tập hợp

cần được tiếp tục khơi dậy mạnh mẽ, biến nó thành 1 nguồn nội lực vô tận đưa đất nước
vượt qua mọi khó khăn.
Nhận thức và giải quyết vấn đề dân tọc trên quan diểm giai cấp: HCM giải quyết vấn đề
dân tộc và vấn đề giai cấp quyện chặt với nhau. Coi trọng vấn đề dân tộc, đề cao sức mạnh
của chủ nghĩa yêu nước thì Người cũng luôn luôn đứng vững trên quan điểm giai cấp để
nhận thức và giải quyết vấn đề dân tộc. mục tiêu của CM do HCM Đảng ta thể hiện kết
hợp vấn đề dân tộc và vđề giai cấp. Nó chứng tỏ ở VN chỉ có ĐCS và giai cấp công nhân
mới là lực lượng đại biểu chân chính cho lợi ích của dân tộc để thực hiện mục tiêu trên.
Vì vậy, đi đôi với tăng cường giai cấp chủ nghĩa Mác- Leenin còn làm cho tư tưởng HCM
về sự kết hợp dân tộc và giai cấp, chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa quốc tế, độc lập dân tộc
và chủ nghĩa xã hội được quán triệt sâu sắc trong toàn Đảng, toàn dân, lấy nó làm định
hướng cho việc nhận thức và giải quyết các vấn đề của dân tộc và của thời đại hiện nay.
CÂU 12: Trình bày quan điểm HCM về xây dựng nhà nước thể hiện quyền làm chủ
của nhân dân lao động.
a) nhà nước của dân
quan điểm nhất quán của HCM là xác lập tất cả mọi quyền lực trong nhà nước và trong xã
hội đều thuộc về nhân dân. Quan điểm này của HCM được thể hiện trong các bản hiến
pháp do người lãnh đạo soạn thảo: Hiến pháp năm 1946 và 1959.
Nhân dân lao động làm chủ nhà nước thì dẫn đến 1 hậu quả là nhân dân có quyền kiểm soát
nhà nước, cử chi bầu ra các đại biểu, ủy quyền cho các đại biểu đó bàn và quyết định
những vấn đề quốc kế dân sinh. Đây thuộc về chế độ dân chủ đại diện bên cạnh chế độ dân
chủ trực tiếp. Theo HCM muốn đảm bảo được tính chất nhân dân của nhà nước, phải xác
định được và thực hiện được trách nhiệm của cử chi và đại biểu do cử tri bầu ra. HCM đã


nêu lên quan điểm dân là chủ và dân làm chủ. Dân là chủ có nghĩa là xác định vị thế của
dân, còn dân làm chủ nghĩa là xác định quyền và nghĩa vụ của dân. Trong nhà nước của
dân, với ý nghĩa đó, người dân được hưởng mọi quyền dân chủ. Bằng thiết chế dân chủ,
nhà nước phải có trách nhiệm bảo đảm quyền làm chủ của dân, để cho nhân dân thực thi
quyền làm chủ của mình trong hệ thống quyền lực của xã hội. Quyền lực của nhân dân

lớn có liên quan đến việc bảo vệ nền độc lập dân tộc, phát triển xã hội bvaf đảm bảo quyền
con người, vì HCM đã suốt đời phấn đấu cho việc giải phóng các dân tộc, đã đề ra lý luận
về sự phát triển của dân tộc giành được độc lập tiến lên CNXH và luôn luôn quan tâm đến
lợi ích của con người.
Tt HCM là nền tảng vững chắc để Đảng ta vạch ra đường lối cách mạng đúng đắn, là sợi
chỉ đỏ dẫn đường cho toàn Đảng toàn quân toàn dân ta đi tới thắng lợi.

Tt HCM mãi mãi sống với chúng ta vì đã thấm sâu vào quần chúng nd, chỉ đạo thực hiện
có hiệu quả những nhiệm vụ đối với thời đại. Qua thực tiễn cách mạng, tt HCM ngày càng
tỏa sáng, chiếm lĩnh trái tim, khối óc của hàng triệu, hàng triệu con người.
CÂU 14: Trình bày tt HCM về đặc trưng tổng quát của CNXH ở VN.
HCM bày tỏ quan niệm của mình về CNXH ở VN không chỉ trong 1 bài viết hay mà để
Người diễn đạt quan niệm của mình. HCM diễn đạt quan niệm của mình về CNXH ở VN
về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội… HCM dựa trên cơ sở của lý luận Mac- Lênin nhấn
mạn những điểm sau:
-Đó là 1 chế độ chính trị do nhân dân làm chủ
Chủ nghĩa xã hội có chế độ chính trị dân chủ ,nhân dân lao động là chủ và nhân dân lao
động làm chủ ,Nhà nước là của dân ,do dân và vì dân ,dựa trên khối đại đoàn kết toàn dân
mà nòng cốt là liên minh công-nông- trí thức do đảng cộng sản lãnh đạo.
Mọi quyền lực trong xã hội đều tập trung trong tay nhân dân. CNXH chính là sự nghiệp
của chính bản thân nhân dân, dựa vào sức mạnh của toàn dân để đưa lại quyền lợi cho nhân
dân.
- CNXH là 1 chế độ xh có nền kinh tế phát triển cao ,gắn liền với sự phát triển của khoa
học – kĩ thuật.
Đó là 1 xã hội có 1 nền kinh tế phát triển dựa trên cơ sở năng suất lao động xh cao, sức sx
luôn luôn phát triển với nền tảng phát triển khoa học kỹ thuật, ứng dụng có hiệu quả những
thành tựu khoa học – kỹ thuật của nhân loại.
- CNXH là chế độ ko còn người bóc lột người.
Trong CNXH ,ko còn áp bức bóc lột, thực hiện chế độ sở hữu xh về TLSX và thực hiện
nguyên tắc phân phối theo lao động. Đó là 1 xh đc xd trên nguyên tắc công bằng, hợp lý.

hiện đại đoàn kết dân tộc gắn liền với đoàn kết quốc tế, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức
mạnh thời đại sẽ là ngọn nguồn tạo nên sức mạnh vô địch của cách mạng việt nam theo tư
tương HC
Đề VI:
CÂU 16: Tại sao nói tt HCM phản ánh khát vọng của thời đại?
HCM là nhân vật lịch sử vĩ đại, ko chỉ là sản phẩm của dân tộc, của giai cấp công nhân
VN,mà còn là sản phẩm của thời đại, của nhân loại tiến bộ.
Ngay trong những năm 20 của thế kỷ XX, cùng với quá trình hình thành về cơ bản tt
HCM , Người đã có những cống hiến xuất sắc về lý luận cách mạng giải phóng dân tộc
Thuộc địa dưới ánh sáng của CN Mác – lênin: Giành độc lập dân tộc để tiến lên xd CNXH.
người cũng có những nhận thức sâu sắc và độc đáo về mối quan hệ chặt chẽ giữa
Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp trong cách mạng giải phóng dân tộc theo con đường Cm
vô sản.
Người chỉ rõ tầm quan trọng đặc biệt của độc lập dân tộc trong tiến trình đi lên CNXH, về
tính tự thân vận động của công cuộc đáu tranh giải phóng cuae nhân dân các nước thuộc
địa và phụ thuộc, về mối quan hệ giữa cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa
với cách mạng vô sản ở chính quốc và về khả năng cách mạng giải phóng dân tộc thuộc địa
nổ ra và thắng lợi trước cách mạng vô sản chính quốc. Từ nghiên cứu lý luận, áp dụng vào
những điều kiện cụ thể, HCM đã hình thành một hệ thống các luận điểm chính xác về vấn
đề dân tộc và cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa. Việc xác định đúng đắn những vấn
đề cơ bản của cách mạng việt nam trong tư tưởng HCM có giá trị to lớn về mặt lý luận và
đang trở thành hiện thực của nhiều vấn đề quốc tế hiện nay.
CÂU 17: trình bày tt HCM về mục tiêu và động lực của cách mạng XHCN ở VN.
MỤC TIÊU:
Ở HCM,mục tiêu chung của chủ nghĩa xh và mục tiêu phấn đấu của Người là 1, đó là độc
lập,tự do cho dân tộc, hạnh phúc cho nhân dân; đó là làm sao cho nước ta được hoàn toàn
độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được
học hành.
Từ cách vấn đề này, theo HCM , hiểu mục tiêu của CNXH, nghĩa là nắm bắt nội dung cốt
lõi con đường lựa chọn cà bản chất thực tế xh mà chúng ta phấn đấu xd.

lên hàng đầu nv của cách mạng XHCN là đào tạo con người. HCM luôn luôn nhấn mạnh
đến trau dồi, rèn luyện đạo đức cách mạng, đồng thời Người cũng quan tâm đến mặt tài
năng, luôn tạo điều kiện để mỗi người rèn luyện tài năng.
ĐỘNG LỰC:
Theo HCM, những động lực đó biểu hiện ở các phương diện: vật chất và tinh thần nội sinh
và ngoại sinh. Người khẳng định, động lực quan trọng và quyết định nhất là con người, là
nhân dân lao động, lòng cốt là công- nông- tri thức.
HCM xem con người là động lực của CNXH, hơn nữa là động lực quan trọng nhất, có sự
kết hợp giữa cá nhân với Xh
HCM rất coi trọng động lực kinh tế, phát triển kt, sx kd,giải phóng mọi năng lực sx làm
cho mọi ng và mọi nhà đều trở nên giàu, ích quốc lợi dân, gắn liền kinh tế với kĩ thuật, kt
xh.
Cùng với động lực kinh tế, HCM cũng quan tâm tới văn hóa, kh- gd, coi đó là động lực
tinh thần ko thể thiếu của CNXH.
Tất cả những nhân tố động lực nói trên là những nguồn lực tiềm tang của sự phát triển.


Ngoài các động lực bên trong, theo HCM p kết hợp được với sức mạnh thời đại, tăng
cường đoàn kết quốc tế, chủ nghĩa yêu nước p gắn liền với chủ nghĩa quốc tế của giai cấp
công nhân, p sd tốt những thành quả khoa học kĩ thuật thế giới
Nét độc đáo trong phong cách tư duy biện chứng HCM là ở bên cạnh việc chỉ ra các nguồn
động lực phát triển của CNXH. Người còn lưu ý cảnh báo và ngăn ngừa các yếu tố kìm
hãm, làm cho XHCN trở nên trì trệ, xơ cứng, lãng pí, quan liêu…
CÂU 18: Trình bày tt HCM về xây dựng nhà nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ
Một nhà nước có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ được HCM chú ý xd thể hiện trên những điểm
sau đây:
a) xd 1 nhà nước hợp pháp, hợp hiến
Chỉ 1 ngày sau khi đọc bản tuyên ngôn độc lập, trong phiên họp đầu tiên của chính phủ lâm
thời, HCM đã đề nghị tổ chức Tổng tuyển cử càng sớm càng tốt để lập quốc hội rồi từ đó
lập ra chính phủ và các cơ quan,bộ máy chính thức mới của Nhà nước mới. Có được 1 Nhà


Ba là, p có mối liên hệ mật thiết với nhân dân.
Bốn là, cán bộ, công chức p là những ng dám phụ trách, dám quyết đoán, dám chịu trách
nhiệm, nhất là trong những tình huống khó khăn, “thắng ko kiêu, bại ko nản”.
Năm là, p thường xuyên tự phê bình và phê bình, luôn luôn có ý thức và hành động vì sự
lớn mạnh, trong sạch của Nhà nước.
Đề VII:
CÂU 19: tại sao nói tt HCM tìm ra các giải pháp đấu tranh giải phóng loài người.
Có thể nói đóng góp lớn nhất của HCM đối với thời đại là từ việc xác định con đường cứu
nước đúng đắn cho dân tộc đến việc xác định được 1 con đường cách mạng, 1 hướng đi và
tiếp theo đó là 1 phương pháp để thức tỉnh hàng trăm triệu người bị áp bức trong các nươc
thuộc địa lạc hậu.
HCM đã giải quyết đúng đắn vấn đề “làm cách nào để giải phóng các dân tộc thuộc địa”;
Người đã xác định chủ nghĩa đế quốc là kẻ thù lớn nhất của các dân tộc bị áp bức, và để
chiến thắng chủ nghĩa đế quốc, cần p thực hiện “đại đoàn kết”, “đại hòa hợp”. Đây alf 1
đóng góp to lớn của HCM.
Trên cơ sở lắm vững đặc điểm thời đại, HCM đã hoạt động ko mệt mỏi để gắn cách mạng
VN với cách mạng thế giới. người cương quyết bảo vệ và phát triển quan điểm của Lênin
về khả năng to lớn và vai trò chiến lược của cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa đối
với cách mạng vô sản.
Với việc nắm bắt chính xác xu thế phát triển của thời đại, HCM đã đề ra đường lối chiến
lược, sách lược và phương pháp cách mạng đúng đắn cho sự nghiệp cách cứu nước, giải
phóng dân tộc VN.
Những tt tren đây của HCM đã, đang và sẽ mãi mãi là chân lý sáng ngời,góp phần vào sự
kiến tạo và phát triển của nhân loại.
CÂU 20: Vận dụng tt HCM về cách mạng XHCN và con đường quá độ lên CNXH ở
VN vào công cuộc đổi mới hiện nay.
Tt HCM về CNXH và con đường quá độ lên CNXH ở VN bao quát nhũng vấn đề cốt lõi,
cơ bản nhất, trên cơ sở vận dụng sáng tạo và phát triển chủ nghĩa Mác – Lênin. Đó là các
luận điểm về bản chất, mục tiêu và động lực của CNXH; về tính tất yếu khách quan của

nước, tinh thần dân tộc chân chính của mọi người dân việt nam. Chủ động hội nhập kinh tế
quốc tế, phải gắng liền với nhiệm vụ trau dồi bản lĩnh và bản sắc văn hoá dân tộc.
Chăm lo xây dựng đảng vững mạnh, làm trong sạch bộ máy nhà nước, đẩy mạnh đấu tranh
chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư để
xây dựng CNXH. Vì vậy phải xây dựng đảng cộng sản VN cầm quiyền, một đảng “đạo
đức, văn minh”. Xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN. Hình thành một đội ngũ cán bộ
liêm khiết trung với nước hiếu với dân. Nâng cao giáo dục cho mọi tầng lớp nhân dân.
Trong điều kiện đất nước còn nghèo, tiết kiệm, trở thành quốc sách, thành một chính sách
kinh tế lớn và cũng là một chuẩn mực đạo đức.
Câu 21: Trình bày quan điểm của HCM về vai trò và sức mạnh của đạo đức.
- Đạo đức là cái gốc của ng cách mạng
HCM là 1 trong những nhà tư tưởng, 1 lãnh tụ cách mạng thế giới đã bàn nhiều về vấn đề
đạo đức và giáo dục đạo đức. TT đạo đức của HCM đã trở thành 1 bộ phận vô giá của văn
hóa dân tộc và nhân loại, 1 sức mạnh to lớn làm nên mọi thắng lợi của CMVN.
Khi đánh giá vai trò của đạo đức trong đời song, từ rất sớm, HCM đã khẳng định đạo đức
là nguồn nuôi dưỡng và phát triển con người, như gốc của cây, ngọn nguồn của sông suối.
Tư tưởng đạo đức HCM là đạo đức trong hành động, lấy hiệu quả thực tế làm thước đo.
HCM luôn đặt đạo đức bên cạnh tài năng, gắn đức với tài, lời nói đi đôi với hành động và
hiệu quả trên thực tế. Trong tư tưởng HCM, đức và tài, hồng và chuyên, phẩm chất và năng
lực thống nhất làm 1. Trong đó đức là gốc của tài, hồng là gốc của chuyên, phẩm chất là
gốc của năng lực.
- Đạo đức là nhân tố tạo nên súc hấp dẫn của CNXH. Theo HCM sức hấp dẫn của CNXH
chưa p là ở ý tưởng cao xa mà trước hết là ở nhũng giá trị đạo đức cao đẹp, ở phẩm chất
của những ng cộng sản ưu tú, bằng tấm gương sống và hành động của mình, chiến đấu cho
lý tưởng đó trở thành hiện thưc.
Đề VIII:
CÂU 22: Tại sao nói tt HCM cổ vũ các dân tộc đấu tranh vì những mục tiêu cao cả?

HCM là vị anh hùng dân tộc vĩ đại, ng thầy thiên tài của cách mạng VN, 1 nhà mácxit –
Lenin nít lỗi lạc, nhà hoạt động xuất sắc của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế,1

mạng trong quan niệm về đạo đức.
HCM cho rằng, trung với nước phải gắn liền hiếu với dân. Vì nước là nước của dân; bao
nhiêu quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân, bao nhiêu lợi ích đều vì dân, cán bộ là đầy tớ
của dân chứ không phải là “quan cách mạng”.
Trung với nước là tuyệt đối trung thành với sự nghiệp dựng nước và giữ nước, trung thành
với con đường đi lên của đất nước; là suốt đời phấn đấu cho đảng, cho cách mạng. Hiếu
với dân thể hiện ở chỗ thương dân, tin dân, phục vụ dân nhân hết lòng. Để làm được như
vậy, phải gần dân, kính trọng và học tập nhân dân, phải dựa vào dân và lấy dân làm gốc.
Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Chí công vô tư.
Đây là phẩm chất đạo đức gắn liền với hoạt động hàng ngày của mỗi người, là đại cương
đạo đức HCM.


Cũng như khái niệm “trung, hiếu”, “cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư” cũng là
những khái niệm cũ trong đạo đức truyền thống dân tộc, được HCM lọc bỏ những nội dung
không phù hợp và đưa vào những nội dung mới đáp ứng yêu cầu của cách mạng.
Chí công vô tư, là công bằng, công tâm, không thiên tư, thiên vị; làm việc gì cũng không
ngĩ đến mình trước, chỉ biết vì đảng, vì dân tộc,”lo trước thiên hạ, vui sau thiên hạ “. Chí
công vô tư là nêu cao chủ nghĩa tập thể, trừ bỏ chủ nghĩa cá nhân.
Thương yêu con người, sống có tình nghĩa.
Yêu thương con người được HCM xác định là một trong những phẩm chất đạo đức cao
đẹp nhất.
Tình yêu thương đó là một tình cảm rộng lớn, trước hết dành cho những người ngèo khổ,
những người bị mất quyền, những người bị áp bức bóc lột không phân biệt màu da dân tộc.
Có tinh thần quốc tế sáng tạo:




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status