MỤC LỤC
Mục lục...........................................................................................................2
Lời nói đầu.....................................................................................................3
Định nghĩa một số từ viết tắt........................................................................4
Phần 1. Hướng dẫn giải bài tập xử lý tình huống sư phạm.............................5
1. Một số vấn đề lý luận về giao tiếp và ứng xử sư phạm...............................5
1.1. Một số khái niệm
1.2. Quy trình tiến hành ứng xử THSP
1.3. Yêu cầu cần đảm bảo khi xử lý tình huống sư phạm
2. Một số dạng bài tập và những điểm cần chú ý khi giải bài tập xử lý tình huống sư
phạm................................................................................................................ 16
2.1. Bài tập xử lý tình huống sư phạm:
2.2. Các dạng bài tập xử lý tình huống sư phạm:
2.3. Một số lưu ý trong giải bài tập xử lý tình huống sư phạm
3. Một số lời giải mẫu bài tập ứng xử sư phạm tham khảo.............................27
Phần 2. Hệ thống các bài tập xử lý tình huống sư phạm..........................................37
2.1.Tình huống trong giáo dục mầm non..............................................37
2.2.Tình huống trong giáo dục tiểu học................................................44
2.3.Tình huống trong giáo dục trung học cơ sở....................................48
2.4. Một số câu chuyện ứng xử.............................................................57
Tài liệu tham khảo.........................................................................................64
Lời nói đầu
Rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ luôn được coi là mục tiêu trọng tâm trong bất kỳ
cơ sở đào tạo nghề nghiệp nào. Tuy nhiên, đây lại là mảng còn yếu trong đào tạo
nghề nghiệp ở nước ta, vì vậy chất lượng đào tạo nguồn nhân lực còn chưa đáp ứng
nhu cầu thực tiễn.
Trong các cơ sở đào tạo giáo viên rèn luyện nghiệp vụ sư phạm luôn được coi
trọng. Hằng năm, các trường đều tổ chức hội thi nghiệp vụ sư phạm. Trong đó, ứng
xử sư phạm được coi là một nội dung quan trọng bởi hoat động sư phạm luôn diễn tra
giáo dục và đối tượng giáo dục, nhằm làm cho đối tượng giáo dục tiếp thu văn hóa
nhân loại, từ đó phát triển tâm lý, nhân cách. Hoạt động sư phạm được diễn ra chủ
yếu trong quan hệ giao tiếp. Sự tiếp xúc chủ yếu giữa giáo viên và học sinh nhằm tổ
chức hướng dẫn hoạt động học cho học sinh, giúp học sinh lĩnh hội tri trức, kỹ năng,
kỹ xảo, xây dựng và phát triển toàn diện nhân cách cho học sinh được gọi là Giao
tiếp sư phạm. Đôi khi giao tiếp sư phạm còn diễn ra trong quan hệ giáo viên- phụ
huynh, giáo viên với đồng nghiệp...để thực hiện nhiệm vụ giáo dục.
Trong quá trình giao tiếp sư phạm, nhiều khi xuất hiện những vụ việc, hiện tượng,
sự kiện, hoàn cảnh có vấn đề bức xúc nẩy sinh trong hoạt động và quan hệ GD, buộc
người GV phải giải quyết để đưa các hoạt động và các quan hệ đó trở về trạng thái ổn
định, phát triển phù hợp hướng mục tiêu, yêu cầu, kế hoạch GD đã được xác định.
Tình huống đó được gọi là tình huống sư phạm.
Đặc điểm của tình huống sư phạm:
- Là tình huống chứa đựng những mâu thuẫn bức xúc do khách quan đưa lại, xuất
hiện không dự kiến trước đòi hỏi GV phải ứng phó, xử lý kịp thời.
Trong tình huống sư phạm, người thầy thụ động trước việc xuất hiện mâu thuẫn
nhưng phải đối mặt trực tiếp với mâu thuẫn, phải ứng phó, xử lý kịp thời để hoạt động
sư phạm trở về trạng thái bình thường. Nếu thoái thác hay lảng tránh, hoạt động sư
phạm sẽ không đạt mục đích. Tuy nhiên, để ứng phó được tình huống, đòi hỏi người
thầy phải có bản lĩnh sư phạm vững vàng, bình tĩnh, sáng suốt, linh hoạt đưa ra giải
pháp phù hợp, biến thế bị động thành thế chủ động trong tình huống đó.
- THSP nẩy sinh trong tiến trình dạy học, giáo dục và trên cơ sở quy luật phát
triển TL của quá trình GD học sinh,song sự xuất hiện của THSP có tính ngẫu nhiên,
bột phát, bất ngờ.
Dù tình huống sư phạm có xuất hiện bất ngờ thế nào thì nẩy sinh THSP vẫn phù
hợp với qui luật tâm lý của quá trình giáo dục học sinh. Vì vậy, để ứng xử chủ động
và thành công thì người thầy phải nắm vững và biết vận dụng thuần thục các qui luật
của dạy học và giáo dục, qui luật tâm lý lứa tuổi, đặc điểm tâm lý học sinh, những
trong nhân cách người thầy giáo cần được rèn luyện.
Sự khéo léo đối xử sư phạm là khả năng sử dụng hợp lý nhất các tác động sư
phạm trong mọi tình huống như là một nghệ thuật.
Người thầy giáo có năng lực này thường được thể hiện ở các dấu hiệu sau:
+ Nhanh chóng phát hiện kịp thời và giải quyết khéo léo những vấn đề xảy ra bất
ngờ, không nóng vội, không thô bạo.
+ Nhạy bén về mức độ sử dụng các tác động sư phạm.
+ Biết biến thế bị động thành thế chủ động giải quyết nhanh chóng những vấn đề
phức tạp nảy sinh trong công tác dạy học và giáo dục.
+ Quan tâm chu đáo đến trẻ, tính đến một cách đầy đủ những đặc điểm của cá
nhân học sinh, thường quang minh chính đại.
Như vậy, bản chất tâm lý của năng lực khéo xử sư phạm là sự thống nhất giữa tình
yêu thương có lý lẽ với hình thức đối xử hoàn thiện về mặt sư phạm; giữa sự tôn
trọng và yêu cầu cao một cách hợp lý có cơ sở sư phạm; giữa niềm tin và sự kiểm tra
sư phạm, giữa ý chí kết hợp với sự mẫu mực và thiện ý trong giao tiếp.
Năng lực khéo léo ứng xử sư phạm không phải là khả năng thiên bẩm hay di
truyền của mỗi người mà được hình thành một cách có ý thức qua các hoạt động
trong trường đào tạo giáo viên và trong hoạt động nghề nghiệp của người thầy giáo.
Để có năng lực này, người thầy phải nắm vững qui trình ứng xử, những yêu cầu
mang tính nguyên tắc trong ứng xử và hiểu tâm sinh lý, hoàn cảnh của học sinh, có
lương tâm nghề nghiệp, có sự linh hoạt sáng tạo ...
1.2. Quy trình tiến hành ứng xử THSP.
Việc ứng xử THSP cần sự năng động, linh hoạt Tuy nhiên, nhiều tình huống phức
tạp vận động theo quy luật có lôgíc nhất định, vì vậy để hình thành phương pháp và
kỹ năng ứng xử THSP, sinh viên sư phạm cần phải biết xác định quy trình ứng xử
THSP gồm các bước sau:
* Bước 1: Tiếp cận tình huống sư phạm bằng cách tìm hiểu đối tượng có quan hệ
đến tình huống sư phạm. Biết tác động đến đối tượng để học sinh bộc lộ ý nghĩ, thái
độ và hành động. Khai thác nguyên nhân trực tiếp, sâu xa và tiềm ẩn trong tình
huống.
+ Các biện pháp ứng xử lâu dài, bền vững. Đây là những giải pháp giúp giải quyết
tận gốc nguyên nhân đã gây nên mâu thuẫn trong tình huống, tránh được những tình
huống tương tự xảy ra trong tương lai và hướng tới mục tiêu hoàn thiện nhân cách
người học, thực hiện mục đích quá trình sư phạm. Ví dụ trong tình huống trên thì sau
khi hoãn binh để tìm được câu trả lời cho học sinh thì biện pháp ứng xử bền vững
hơn là thầy cần nâng cao tầm hiểu biết, kỹ năng nghề nghiệp để không chỉ trả lời
được mọi thắc mắc của học trò mà còn thu hút được các em tham gia tích cực vào
khám phá khoa học, tạo điều kiện tốt để phát triển tối đa tiềm năng cho các em.
Điều cần lưu ý khi sử dụng các biện pháp ứng xử là đều phải tính đến đặc điểm
đối tượng, vận dụng khéo léo các nguyên tắc, phong cách giao tiếp và tính mục đích
giáo dục.
*Bước 4: Đánh giá kết quả.
Đánh giá kết quả xử lý THSP là xác định kết quả cụ thể của phương pháp ứng xử
THSP và những tác động kéo theo đến cá nhân, tập thể. Từ đó rút ra những bài học
kinh nghiệm sư phạm.
Việc nêu ra các bước ứng xử THSP là vạch ra những hành động, những thao tác
cần thiết có thể có để giải quyết tình huống một cách tối ưu nhằm giúp sinh viên hình
thành kỹ năng nghề nghiệp. Trong thực tế, đứng trước một tình huống cụ thể đòi hỏi
người GV phải nhạy cảm, linh hoạt, thông minh, thừa cơ ứng biến. Trong quá trình
ứng xử sư phạm phải luôn luôn định hướng mục tiêu và tìm ra những phương pháp và
cách xử lý tối ưu.
1.3. Yêu cầu cần đảm bảo khi xử lý tình huống sư phạm
a/Giải quyết được mâu thuẫn cơ bản trong tình huống.
Tình huống sư phạm có thể có sự pha trộn nhiểu sự kiện, hiện tượng, hoàn cảnh
có vấn đề trong DH và GD nên việc phân tích các sự kiện trong tình huống để tìm ra
đúng mâu thẫn cơ bản cần giải quyết là mấu chốt của thành công trong ứng xử, nếu
mâu thuẫn này được giải quyết sẽ hóa giải được các vấn đề khác có liên quan; nếu
xác định không đúng mâu thuẫn cơ bản thì vấn đề không được giải quyết triệt để.
Ví dụ tình huống: Vào giờ kiểm tra bài theo kế hoạch, học sinh nói mấy hôm mất
điện không học được, đề nghị cô giáo hoãn kiểm tra.
Trong tình huống trên, hoạt động sư phạm đang tiến hành là tiết kiểm tra trong
tiến trình dạy học, mục đích của hoạt động này là kiểm tra đúng kế hoạch dạy học và
phản ánh đựơc khách quan kết quả học tập của học sinh, từ đó giúp học sinh vươn
lên trong học tập . Nhưng hoạt động này đang gặp mâu thuẫn có nguy cơ phá vỡ kế
hoạch thực hiện là hôm đó học sinh lại đề nghị hoãn kiểm tra vì mấy hôm trước mất
điện không học được bài, điều này chứng tỏ học sinh không học bài thường xuyên,
mâu thuẫn với yêu cầu về trách nhiệm học tập của học sinh. Giải quyết tình huống sư
phạm phải chấm dứt được hiện tượng này.
Như vậy, yêu cầu trong giải quyết THSP này là cần phải đạt các mục tiêu:
- Đảm bảo kiểm tra đúng kế hoạch dạy học mà vẫn đánh giá được khách quan kết
quả học tập của học sinh.
- Chấm dứt tình trạng học sinh học bài không thường xuyên.
- Quan hệ thầy trò tôn trọng, thiện chí, đúng mực.
Thông thường trong tình huống này có 3 phương án phổ biến được đưa ra:
- “học ra học, chơi ra chơi”. Cô giáo cương quyết kiểm tra.
- Vui vẻ học bài mới, để hôm khác kiểm tra.
- Nhắc nhở học sinh: các em cần phải học thường xuyên, không phải sắp đến giờ
kiểm tra mới học. Hôm này cô cho các em 10 phút xem lại bài sau đó sẽ kiểm tra.
Các em cũng nên nhớ rằng chỉ có lần này là duy nhất cô tạo điều kiện thôi đấy.
Trong các phương án đó, chỉ có phương án xử lý thứ ba là phù hợp nhất vì thực
hiện đồng thờì các mục tiêu trên. Cách ứng xử đó vừa hợp tình hợp lý, vừa thể hiện
sự tôn trọng, thiện chí, đúng mực trên chắc chắn sẽ được học sinh đồng tình ủng hộ.
c/ Quán triệt các nguyên tắc giao tiếp sư phạm
Nguyên tắc giao tiếp sư phạm là hệ thống những quan điểm chỉ đạo, định hướng
quá trình giao tiếp của giáo viên với học sinh nhằm đảm bảo kết quả của mọi quá
trình giao tiếp. Vì vậy, quán triệt nguyên tắc giao tiếp trong mọi tình huống ứng xử là
nhận thức đúng điểm mạnh, yếu của mình, biết khơi gợi những tiềm năng tích cực
trong con người (kể cả con người đang có sai phạm), tạo niềm tin cho họ vươn lên
trong cuộc sống, tự giác hoàn thiện bản thân.
+ Thiện ý của giáo viên thể hiện ở cách đối xử với học sinh: cởi mở chân thành,
luôn mong muốn các em tiến bộ; Mọi tác động sư phạm (trách phạt, phê bình trước
lớp, mời phụ huynh đến trường để kết hợp giáo dục....) cũng đều vì sự trưởng thành
nhân cách của các em.
+ Thiện ý của giáo viên thể hiện ở giáo viên không vì lợi ích của mình mà thiệt hại
đến học sinh, biết đặt lợi ích của học sinh lên trên hết; Tất cả vì học sinh thân yêu.
Thiện ý biểu hiện tình người, là sợi dây tình cảm giúp xây dựng tình thầy trò tốt
đẹp. Thiện ý giúp người thây có định hướng đúng đắn và sức phấn đấu không mệt
mỏi trong nghề nghiệp, giúp cho học sinh được thuận lợi nhất trong phát triển.
* Đồng cảm trong giao tiếp:
Đồng cảm là người thầy đặt mình vào vị trí của trò để hiểu cảm xúc, suy nghĩ của
trò, từ đó có hành vi ứng xử phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng, mong muốn của các
em, tạo ra sự gần gũi, thân mật, tạo ra cảm giác an toàn nơi học sinh.
Điều kiện để có sự đồng cảm là giáo viên phải quan tâm, tìm hiểu, nắm vững hoàn
cảnh gia đình và các đặc điểm tâm, sinh lý của học sinh.
Thực hiện nguyên tắc này có ý nghĩa quan trọng vì đồng cảm là cơ sở cho sự hiểu
biết lẫn nhau, cho hành vi ứng xử nhân hậu, độ lượng, khoan dung. Nhờ vậy, tăng
cường hiệu quả hoạt động sư phạm.
Ngoài ra, trong giao tiếp ứng xử với trẻ mầm non cần thêm nguyên tắc: Yêu
thương trẻ như con em của mình; Giao tiếp ứng xử với trẻ bằng những hành vi cử chỉ
dịu hiền, nhẹ nhàng cởi mở tươi vui; thoả mãn hơp lý những nhu cầu cơ bản cho trẻ;
Kết hợp dạy- dỗ.
Tóm lại: Những nguyên tắc giao tiếp sư phạm bao giờ cũng thống nhất trong quá
trình giải quyết những tình huống sư phạm cụ thể, chúng tác động qua lại biện chứng
với nhau, việc thực hiện nguyên tắc này tạo điều kiện cho việc thực hiện nguyên tắc
phản ứng hành động tương đối ổn định, bền vững của giáo viên trong quá trình giao
tiếp nhằm thực hiện nhiệm vụ của hoạt động sư phạm.
- Phong cách dân chủ: Là phong cách giao tiếp dựa trên sự coi trọng những đặc
điểm tâm lý cá nhân để ứng xử cho phù hợp.
Phong cách này phù hợp với đa số học sinh, tạo nên mối quan hệ thày trò tốt đẹp;
giúp học sinh thấy rõ vị trí vai trò cá nhân trong nhóm, ý thức được bổn phận và kích
thích tính độc lập sáng tạo trong hoạt động nhận thức. Tuy nhiên phong cách này ít
phù hợp với giai đoạn đầu của tập thể học sinh hoặc những tình huống cần sự quyết
đoán nhanh của giáo viên.
- Phong cách độc đoán: GV có phong cách này thường đánh giá, ứng xử một cách
đơn phương, xuất phát từ ý kiến chủ quan của cá nhân và hướng vào mục đích thuần
tuý công việc, không chú ý đến nguyện vọng cá nhân. Vì vậy thường đề ra những yêu
cầu “xa lạ” làm học sinh khó thực hiện.
Ví dụ trong tình huống: vào giờ kiểm tra, khi học sinh đề nghị cô giáo hoãn kiểm
tra theo kế hoạch vì mấy hôm trước mất điện không học được bài, cô giáo có phong
cách độc đoán sẽ ứng xử theo phương án: “học ra học, chơi ra chơi. Tất cả mở giấy
làm bài kiểm tra. Ai không làm được bài tôi sẽ cho điểm kém.” Không cần quan tâm
đến nguyện vọng, hoàn cảnh của học sinh.
Giáo viên có phong cách này thường bị học sinh đánh giá là “khô khan, vụng về,
con người công việc, thiếu tế nhị” và dễ tạo tâm thế chống đối ngầm từ phía học sinh;
Tuy nhiên, phong cách này có tác dụng trong công việc đòi hỏi thực hiện trong thời
gian ngắn, gấp gáp không có thời gian bàn bạc, cần có quyết định và biện pháp kiên
quyết, dứt khoát - phù hợp với giai đoạn đầu xây dựng tập thể học sinh .
- Phong cách tự do: Là phong cách giao tiếp mềm dẻo, linh hoạt thể hiện ở chỗ
giáo viên dễ thay đổi nội dung, phương pháp, mục đích, đối tượng giao tiếp; đôi khi
không làm chủ cảm xúc bản thân, coi nhẹ các qui định mang tính chất pháp lý trong
quan hệ giáo viên - học sinh, trong hoạt động giáo dục.
Ví dụ: Giờ học đầu tiên sau tết nguyên đán, khi học sinh đề nghị cô giáo nghỉ tiết